Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2022 vẫn ghi nhận sự tăng trưởng với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 371,3 tỷ USD (tăng 10,5% so với năm 2021), trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 319,2 tỷ USD (chiếm 86%) và nhóm nông, lâm, thủy sản đạt 30,8 tỷ USD. Cán cân thương mại tiếp tục duy trì trạng thái xuất siêu năm thứ 7 liên tiếp với thặng dư 12,4 tỷ USD. Tính đến năm 2022, Việt Nam đã ký kết và thực thi 15 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) song phương và đa phương (như EVFTA, UKVFTA, RCEP, CPTPP...), đồng thời tiếp tục đàm phán các hiệp định mới như Việt Nam – EFTA và Việt Nam – Israel FTA.

Để hàng hóa xuất khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi tại các thị trường đối tác, việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là mắt xích bắt buộc trong quy trình thủ tục hải quan. Tại các công ty giao nhận vận tải (Freight Forwarder), nghiệp vụ C/O đại diện cho khách hàng đòi hỏi sự chính xác cao về mã số hàng hóa (HS code), tiêu chí xuất xứ và tính đồng bộ của bộ chứng từ. Việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình này tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần (Alphatrans) xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm giảm thiểu sai sót, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng nghiệp vụ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần dựa trên việc đối chiếu cơ sở lý luận, quy định pháp luật với thực tế xử lý hồ sơ chứng từ của doanh nghiệp.
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện nghiệp vụ làm C/O, hạn chế các lỗi phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và khai báo điện tử tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần và số liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần (địa chỉ: 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực tế từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/05/2023; số liệu thống kê hoạt động kinh doanh và chứng từ C/O được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu bao gồm:

  • Khái niệm xuất xứ hàng hóa theo Khoản 1 Điều 3 và phân loại quy tắc xuất xứ ưu đãi/không ưu đãi theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương.
  • Khái niệm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Khoản 1 Điều 32 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định quy tắc xuất xứ cho từng mẫu C/O ưu đãi và không ưu đãi: Thông tư số 05/2018/TT-BCT (Form B), Thông tư số 10/2022/TT-BCT (Form D - ATIGA), Thông tư số 12/2020/TT-BCT (Form E - ACFTA), Thông tư số 13/2019/TT-BCT (Form AK - AKFTA), Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT (Form AJ - AJCEP), Thông tư số 10/2019/TT-BCT (Form VJ - VJEPA), Thông tư số 07/2020/TT-BCT (Form AANZ - AANZFTA), Thông tư số 15/2010/TT-BCT (Form AI - AIFTA), Thông tư số 31/2013/TT-BCT (Form VC - VCFTA), Thông tư số 09/2022/TT-BCT (Form VK - VKFTA), Thông tư số 11/2018/TT-BCT (Form EAV - VN-EAEU FTA), Thông tư số 06/2020/TT-BCT (Form CPTPP), Thông tư số 21/2019/TT-BCT (Form AHK - AHKFTA), Thông tư số 11/2020/TT-BCT (Form EUR.1 - EVFTA), Thông tư số 02/2022/TT-BCT (Form EUR.1 UK - UKVFTA), Thông tư số 05/2022/TT-BCT (Form RCEP).
  • Các tiêu chí xác định xuất xứ: Xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained - WO), Chuyển đổi mã số hàng hóa (Change in Tariff Classification - CTC, bao gồm CC, CTH, CTSH), Hàm lượng giá trị khu vực (Regional Value Content - RVC), Tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể (Specific Process - SP), Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (Product Specific Rules - PSRs), Quy tắc tỷ lệ không đáng kể De Minimis (DMI ≤ 10%).
  • Chế tài xử lý vi phạm quy chế cấp C/O quy định tại Điều 29 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, doanh thu theo dịch vụ và số lượng hồ sơ C/O cấp qua các năm 2020 – 2022.
  • Phương pháp quan sát và phân tích quy trình nghiệp vụ: Trực tiếp tham gia xử lý các bộ chứng từ thực tế tại vị trí nhân viên chứng từ của công ty để ghi nhận từng bước tác nghiệp và các lỗi kỹ thuật phát sinh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Kế thừa cơ sở lý luận từ giáo trình chuyên ngành xuất nhập khẩu (Lê Tấn Lộc & Trần Huỳnh Thúy Phượng, 2014) và các tài liệu thương mại quốc tế.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng biểu, tính toán tỷ trọng và vẽ biểu đồ phân tích.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kế toán cung cấp; tài liệu quy chế và cơ cấu nhân sự từ Phòng Hành chính – Nhân sự; số liệu thống kê hồ sơ hải quan và C/O từ Phòng Xuất Nhập Khẩu của Alphatrans.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ chứng từ thực tế của các lô hàng xuất khẩu (như hồ sơ của Công ty Myoungsung Vina Co., Ltd, Công ty TNHH MTV Trong Sạch) thu thập trong quá trình tác nghiệp thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần (Alphatrans)

Chương 1 trình bày thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Alphatrans trong 3 năm (2020 – 2022):

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/08/2015, mã số thuế 0313384770, vốn điều lệ 3.000 triệu VNĐ, do ông Trần Đức Phú làm đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM, cùng hệ thống 6 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai và TP.HCM.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc điều hành 4 phòng ban chức năng: Phòng Marketing – Sales, Phòng Xuất Nhập Khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ hàng xuất/hàng nhập và Bộ phận Giao nhận), Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2020 đạt 32,4 tỷ đồng (giảm 3,57% do Covid-19), năm 2021 phục hồi đạt mức tăng 4,94% (tăng 1,6 tỷ đồng) và năm 2022 tăng trưởng 13% (tăng 4,4 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 13,4 tỷ đồng, năm 2021 đạt mức tăng 11,9% (tăng 1,6 tỷ đồng) và năm 2022 tăng 25,36% (tăng 3,8 tỷ đồng).
  • Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Dịch vụ vận chuyển hàng nguyên container (FCL) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (30,75% năm 2020; 31,43% năm 2021; 32,37% năm 2022). Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ (LCL) đứng thứ hai (27,34% năm 2020; 28,2% năm 2021; 28,7% năm 2022). Dịch vụ thủ tục hải quan đứng thứ ba về đóng góp doanh thu (24,35% năm 2020; 24,98% năm 2021; 25,41% năm 2022 với 9,78 tỷ đồng).
  • Trong cơ cấu dịch vụ thủ tục hải quan, loại hình dịch vụ hải quan trọn gói đóng góp tỷ trọng lớn nhất và tăng dần đều (32% năm 2020; 35% năm 2021; 38% năm 2022), tiếp theo là khai báo hải quan hàng xuất - nhập khẩu (21% năm 2020; 20% năm 2021; 19% năm 2022).
Nhóm dịch vụ chính tại Alphatrans Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%)
Giao nhận quốc tế hàng nguyên container (FCL) 30,75 31,43 32,37
Giao nhận quốc tế hàng lẻ (LCL) 27,34 28,20 28,70
Dịch vụ thủ tục hải quan 24,35 24,98 25,41
Giao nhận quốc tế hàng không 10,87 Dữ liệu tổng hợp Dữ liệu tổng hợp
Vận chuyển nội địa (hàng dự án) 2,69 Dữ liệu tổng hợp Dữ liệu tổng hợp

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

Chương 2 hệ thống hóa lý luận về xuất xứ hàng hóa và quy trình nghiệp vụ cấp C/O:

  • Phân định hai nhóm C/O chính:
    1. C/O không ưu đãi: Mẫu B (áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT cho các nước không có thỏa thuận ưu đãi hoặc hàng không đáp ứng quy tắc ưu đãi), Mẫu T (hàng dệt may đi EU theo hiệp định chuyên ngành), Mẫu ICO (cà phê xuất khẩu theo Tổ chức Cà phê Quốc tế do VCCI cấp), và các mẫu riêng cho Mexico, Venezuela.
    2. C/O ưu đãi: Nhóm đa phương ASEAN (Form D - ATIGA); Nhóm ASEAN+1 (Form E - ACFTA, Form AI - AIFTA, Form AK - AKFTA, Form AJ - AJCEP, Form AHK - AHKFTA, Form AANZ - AANZFTA, Form RCEP); Nhóm song phương Việt Nam+1 (Form VK - VKFTA, Form VJ - VJEPA, Form VC - VCFTA, Form S - Lào, Form EAV - VN-EAEU FTA, Form EUR.1 - EVFTA, Form EUR.1 UK - UKVFTA, Form CPTPP) và Form A (chế độ ưu đãi phổ cập GSP).
  • Cơ chế xác định xuất xứ: Phân loại theo Xuất xứ thuần túy (WO - áp dụng cho nông, thủy sản, khoáng sản khai thác tự nhiên) và Xuất xứ không thuần túy (áp dụng cho hàng công nghiệp chế biến, gia công sử dụng nguyên liệu nhập khẩu thông qua tiêu chí RVC hoặc tiêu chí CTC như CC, CTH, CTSH kết hợp quy tắc De Minimis).
  • Vai trò của C/O: Căn cứ áp dụng thuế suất ưu đãi, công cụ chống bán phá giá và trợ cấp thương mại, căn cứ kiểm soát hạn ngạch và biên soạn thống kê ngoại thương.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (quy định pháp luật, quy trình xác nhận của cơ quan cấp phép, chính sách thương mại nước nhập khẩu, rào cản thị trường) và nhân tố chủ quan (trình độ nhân sự chứng từ, ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý).
  • Quy trình nghiệp vụ 5 bước theo lý thuyết: (1) Đăng ký hồ sơ thương nhân trên EcoSys/VCCI; (2) Chuẩn bị bộ chứng từ (Đơn xin cấp, Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Tờ khai hải quan thông quan, Bảng kê khai nguyên phụ liệu); (3) Khai báo điện tử; (4) Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ; (5) Cấp số C/O và xét duyệt bản giấy.
  • Quy định xử lý vi phạm theo Điều 29 Nghị định 31/2018/NĐ-CP: Tạm dừng cấp C/O 3 tháng đối với hành vi tải dữ liệu không liên quan lên EcoSys; tạm dừng cấp 6 tháng nếu sử dụng chứng từ giả hoặc kê khai gian lận; thu hồi C/O và tạm dừng cấp 6 tháng nếu không hợp tác, không cung cấp chứng từ khi cơ quan chức năng tiến hành hậu kiểm.

Chương 3: Thực trạng về nghiệp vụ chứng nhận xuất xứ C/O của Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần (Alphatrans)

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình thực tế 7 bước và đánh giá những tồn tại trong nghiệp vụ cấp C/O tại doanh nghiệp:

  • Quy trình 7 bước tại Alphatrans:
    • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng và thỏa thuận báo giá dịch vụ thủ tục hải quan trọn gói.
    • Bước 2: Kiểm tra bộ chứng từ (đối chiếu tính thống nhất giữa Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/AWB về tên doanh nghiệp Shipper/Consignee, số hóa đơn, tên và mô tả hàng hóa, mã HS code, cảng đi/đến, điều kiện Incoterms và phương thức thanh toán).
    • Bước 3: Kiểm tra tiêu chí xuất xứ dựa trên việc phân tích mã HS, tra cứu PSRs, lập bảng kê tính toán định mức nguyên vật liệu đầu vào (ví dụ minh họa chi tiết với sản phẩm lông mi giả bằng nhựa đáp ứng tiêu chí CTC).
    • Bước 4: Kiểm tra hồ sơ thương nhân trên hệ thống EcoSys của Bộ Công Thương (kiểm tra hạn cập nhật định kỳ 2 năm/lần, đăng ký mẫu chữ ký, con dấu và danh mục cơ sở sản xuất).
    • Bước 5: Hoàn thiện bộ hồ sơ xin cấp C/O (soạn Đơn đề nghị cấp C/O, bảng kê khai theo mẫu tiêu chí CTC hoặc RVC, tập hợp hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên liệu trong nước hoặc tờ khai nhập khẩu nguyên liệu).
    • Bước 6: Thực hiện khai báo dữ liệu điện tử trên hệ thống EcoSys hoặc hệ thống VCCI (áp dụng thực tế cho hồ sơ Form VK của Công ty Myoungsung Vina Co., Ltd xuất khẩu sang Hàn Quốc và hồ sơ của Công ty TNHH MTV Trong Sạch).
    • Bước 7: Nhận mã số C/O duyệt điện tử, in bản cứng nộp kèm hồ sơ gốc tại phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương để lấy bản C/O có đóng dấu, sau đó bàn giao cho khách hàng.
  • Tồn tại và sai sót phát hiện trong năm 2022: Hồ sơ C/O tại công ty vẫn phát sinh lỗi kỹ thuật do nhân viên chứng từ phải xử lý cùng lúc nhiều lô hàng, dẫn đến sai sót đối chiếu thông tin (sai lệch số hóa đơn thương mại giữa Invoice và Packing List, mô tả hàng hóa trên vận đơn không trùng khớp với tờ khai hải quan, xác định sai tiêu chí xuất xứ hoặc nhầm lẫn mã HS code giữa nguyên liệu và thành phẩm).

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ làm C/O tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần

Trên cơ sở định hướng phát triển mở rộng dịch vụ và hạn chế tỷ lệ hồ sơ bị cơ quan cấp phép từ chối, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Đào tạo nghiệp vụ làm C/O cho nhân viên chứng từ: Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ và cử nhân sự tham gia các khóa tập huấn về quy tắc xuất xứ mới trong RCEP, EVFTA, VKFTA; củng cố kỹ năng bóc tách định mức nguyên vật liệu và lập bảng kê khai CTC/RVC.
  2. Áp dụng phần mềm CargoWise One kiểm soát tiêu chí xuất xứ: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên ngành Logistics để lưu trữ dữ liệu lô hàng tập trung, tự động kiểm tra đối chiếu dữ liệu giữa các chứng từ (Invoice, Packing List, B/L), giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và cảnh báo sai lệch tiêu chí xuất xứ.
  3. Kiểm tra và xác minh thông tin chứng từ giữa nhân viên và khách hàng: Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ với khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận thông tin; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ bảng phân tích cấu thành nguyên liệu và hóa đơn đầu vào hợp lệ trước khi tiến hành khai báo trên EcoSys; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo (cross-check) giữa nhân viên chứng từ và người phụ trách nhóm.
  4. Nâng cao số lượng và phân bổ nhân sự chuyên trách: Tuyển dụng bổ sung nhân sự cho bộ phận chứng từ nhằm giảm tải khối lượng công việc cho từng nhân viên, đồng thời phân công nhân sự chuyên sâu phụ trách mảng C/O để đảm bảo tính chuyên môn hóa và độ chính xác trong xử lý hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản:

  • Làm rõ cơ cấu hoạt động kinh doanh của Alphatrans giai đoạn 2020 – 2022 với mức doanh thu dịch vụ thủ tục hải quan duy trì vị trí thứ 3 (chiếm trên 24% tổng doanh thu toàn công ty, đạt 9,78 tỷ đồng vào năm 2022), trong đó mảng dịch vụ hải quan trọn gói chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 38%.
  • Khái quát và chuẩn hóa toàn bộ sơ đồ quy trình 7 bước thực hiện nghiệp vụ làm C/O từ khâu tiếp nhận khách hàng, thẩm định bộ chứng từ, xác định tiêu chí xuất xứ đến khai báo điện tử trên hệ thống EcoSys và nộp chứng từ gốc tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Minh họa chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế thông qua các ca điển hình: xin cấp C/O Form VK xuất khẩu sang Hàn Quốc cho Công ty Myoungsung Vina Co., Ltd và bộ hồ sơ bảng kê khai tiêu chí CTC cho sản phẩm lông mi giả bằng nhựa.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đào tạo chuyên môn, tối ưu hóa quy trình phối hợp khách hàng, đầu tư ứng dụng phần mềm quản lý logistics (CargoWise One) và bổ sung định biên nhân sự chuyên trách cho nghiệp vụ C/O.

Đóng góp của đề tài:

  • Đề tài tổng hợp chi tiết bảng đối chiếu văn bản pháp luật áp dụng cho từng form C/O ưu đãi và không ưu đãi tại Việt Nam tính đến năm 2023.
  • Cung cấp mô hình phân tích thực tế về nghiệp vụ C/O tại một doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ (Freight Forwarder), phản ánh chính xác các điểm nghẽn tác nghiệp giữa khách hàng, công ty logistics và cơ quan cấp phát C/O điện tử (EcoSys).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế về hồ sơ chứng từ và sai sót chỉ tập trung trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần; khoảng thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tháng thực tập (10/02/2023 – 10/05/2023) nên chưa bao quát toàn bộ các trường hợp tranh chấp xuất xứ phức tạp hoặc kiểm tra sau thông quan (hậu kiểm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Self-certification of Origin) của thương nhân trong các FTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP, RCEP; khảo sát mô hình quản lý C/O điện tử hoàn toàn (e-C/O) kết nối Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi làm các đề tài tốt nghiệp liên quan đến thủ tục hải quan, vận tải quốc tế và quy tắc xuất xứ hàng hóa.
  • Đối với doanh nghiệp và nhân viên chứng từ: Bảng tổng hợp các tiêu chí xuất xứ, căn cứ pháp lý của từng Form C/O (Bảng 2.1 trong văn bản) và quy trình 7 bước lập hồ sơ trên hệ thống EcoSys có giá trị ứng dụng trực tiếp cho nhân viên chứng từ tại các công ty Forwarder và phòng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh thu từ dịch vụ thủ tục hải quan đóng góp vai trò như thế nào trong cơ cấu kinh doanh của Công ty Alphatrans giai đoạn 2020 – 2022? Dịch vụ thủ tục hải quan luôn đứng ở vị trí thứ ba về tỷ trọng doanh thu tại Alphatrans (sau dịch vụ FCL và LCL), đóng góp trên 24% tổng doanh thu mỗi năm (năm 2020 đạt 24,35%, năm 2021 đạt 24,98%, và năm 2022 đạt 25,41% tương đương 9,78 tỷ đồng). Trong đó, dịch vụ thủ tục hải quan trọn gói chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm này (đạt 38% năm 2022).

  2. Quy trình thực tế xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) tại Alphatrans gồm những bước nào? Quy trình gồm 7 bước cụ thể: (1) Nhận yêu cầu từ khách hàng; (2) Kiểm tra bộ chứng từ; (3) Kiểm tra tiêu chí xuất xứ để xin cấp C/O; (4) Kiểm tra hồ sơ thương nhân của doanh nghiệp; (5) Chuẩn bị bộ chứng từ để xin cấp C/O; (6) Khai báo hồ sơ điện tử đề nghị cấp C/O trên EcoSys/VCCI; (7) Nhận số C/O, nộp bản giấy lấy xác nhận và bàn giao cho khách hàng.

  3. Hàng hóa đáp ứng tiêu chí De Minimis trong quy tắc xuất xứ được hiểu và quy định tỷ lệ ra sao? Quy tắc De Minimis áp dụng cho hàng hóa sử dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC). Theo đó, sản phẩm không đáp ứng sự chuyển đổi mã HS vẫn được coi là có xuất xứ nếu tổng trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 10% trị giá FOB của sản phẩm (một số hiệp định như AJCEP, VJEPA quy định tối đa 7% cho hàng nông nghiệp chế biến; CPTPP quy định tối đa 5% cho linh kiện ô tô).

  4. Doanh nghiệp có hành vi gian lận hoặc vi phạm quy chế cấp C/O sẽ bị xử lý như thế nào theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP? Theo Điều 29 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, cơ quan cấp phép sẽ tạm dừng cấp C/O trong thời hạn 3 tháng nếu thương nhân đăng tải thông tin không liên quan lên EcoSys; tạm dừng cấp 6 tháng nếu sử dụng chứng từ giả hoặc kê khai gian lận; thu hồi C/O đã cấp và tạm dừng cấp 6 tháng nếu không hợp tác, không cung cấp đầy đủ hồ sơ khi cơ quan thẩm quyền tiến hành hậu kiểm.

  5. Phần mềm công nghệ nào được tác giả đề xuất áp dụng để kiểm soát tiêu chí xuất xứ tại Alphatrans? Tác giả đề xuất ứng dụng phần mềm quản lý logistics chuyên ngành CargoWise One nhằm số hóa dữ liệu chứng từ, tự động rà soát tính nhất quán giữa Invoice, Packing List, Vận đơn và kiểm soát các chỉ tiêu xuất xứ, giảm thiểu các sai sót thủ công do nhân viên nhập liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận về chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và quy trình 7 bước tác nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải An Pha Trần giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc trong khâu kiểm soát chứng từ và xác định tiêu chí xuất xứ. Các giải pháp đề xuất về đào tạo nghiệp vụ, tối ưu hóa đối chiếu thông tin và ứng dụng phần mềm CargoWise One mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ giao nhận và thủ tục hải quan cho doanh nghiệp logistics.