Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách mở cửa, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với chiều dài bờ biển 3.260 km và diện tích vùng biển trên 1 triệu $\text{km}^2$, Việt Nam sở hữu tiềm năng tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế biển và dịch vụ logistics. Trong chuỗi logistics, vận tải đường biển và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò mắt xích trọng yếu, giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics nội địa vẫn đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chi phí logistics tương đối cao và áp lực cạnh tranh gay gắt.
Công ty TNHH Tân Thái Thiên (TATHATHI CO.) là doanh nghiệp hoạt động trên 12 năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dù phương thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển là một trong những mảng kinh doanh cốt lõi mang lại doanh thu chính, quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vẫn còn một số điểm thiếu sót và hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dài hạn. Do đó, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận FCL nhập khẩu bằng đường biển tại công ty.
Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Tân Thái Thiên.
- Phân tích chỉ tiêu đánh giá nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển của công ty nhằm tìm ra các yếu tố tác động đến hiệu quả của nghiệp vụ.
- Đánh giá chung nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển, nhận thấy được những điểm hoàn thiện, những điểm chưa hoàn thiện để tìm ra các giải pháp khắc phục nghiệp vụ của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Tân Thái Thiên.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng quy trình giao nhận FCL đường biển, các chỉ tiêu định lượng đánh giá nghiệp vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Thái Thiên (Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) và các đầu mối cửa khẩu, cảng biển liên quan (trọng điểm là Cảng Cát Lái).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế khảo sát giai đoạn 2016 – 2018 và định hướng giải pháp giai đoạn 2019 – 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế, luật chuyên ngành và kinh nghiệm thực tiễn từ các tập đoàn logistics:
- Khái niệm và cơ sở pháp lý: Trích dẫn định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), Luật Thương mại Việt Nam, và Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành (PGS. Nguyễn Thị Hường và TS. Tạ Lợi, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Phân loại phương thức gửi hàng bằng container: Phân tích bản chất, quy trình và phân định trách nhiệm pháp lý giữa ba chủ thể: Người gửi hàng (Shipper), Người chuyên chở (Carrier) và Người nhận hàng (Consignee) trong ba phương thức: Hàng nguyên container (FCL), Hàng lẻ (LCL) và Hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiệp vụ giao nhận:
- Chỉ tiêu thời gian vận chuyển trọn gói ($T_{vc}$): $T_{vc} = T_{DC} + T_{XD} + T_K$ (trong đó $T_{DC}$ là thời gian phương tiện di chuyển, $T_{XD}$ là thời gian xếp dỡ, $T_K$ là thời gian không thực hiện tác nghiệp do thời tiết, thủ tục kiểm tra quản lý nhà nước...).
- Chỉ tiêu độ tin cậy về thời gian ($T_{GHC}$): Tỷ lệ phần trăm số lô hàng giao chậm so với quy định: $T_{GHC} = \frac{\sum G_{HC}}{\sum G_{GN}} \times 100%$.
- Chỉ tiêu độ chính xác: Đánh giá qua tỷ lệ tờ khai phải sửa đổi, bổ sung trong quá trình thông quan hải quan.
- Chỉ tiêu an toàn hàng hóa: Tỷ lệ hàng hóa hư hỏng ($T_{VH} = \frac{\sum H_{VH}}{\sum H_{GN}} \times 100%$) và tỷ lệ hàng hóa mất mát ($T_{VM} = \frac{\sum H_{VM}}{\sum H_{GN}} \times 100%$).
- Chỉ tiêu tính linh hoạt: Khả năng thích ứng và thay đổi phương án vận chuyển khi có biến động thực tế.
- Mô hình nhân tố tác động: Phân chia thành nhân tố bên ngoài (sự phát triển công nghệ thông tin, tính chất hàng hóa, điều kiện tự nhiên/thời tiết, hệ thống thông tin liên lạc) và nhân tố bên trong (nguồn cơ sở vật chất, mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật/EDI, chất lượng nguồn nhân lực).
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Khảo sát mô hình hoạt động của Tập đoàn Maersk Line (quy trình chuẩn SOP, quản trị chuỗi cung ứng, hệ thống Global Systems) và DHL (liên kết mạng lưới, ứng dụng WAP Track, dịch vụ thương mại điện tử) để đúc kết bài học "4C": Cooperation (Hợp tác), Creative (Sáng tạo), Communication (Tương tác), Closely (Thân thiện).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, văn bản quy chế nội bộ của công ty.
- Phương pháp thu thập thông tin và quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia, quan sát các bước tác nghiệp chứng từ, thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa tại văn phòng doanh nghiệp và hiện trường cảng biển trong thời gian thực tập.
- Phương pháp xử lý thông tin định lượng: Áp dụng phương pháp toán thống kê mô tả và phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu vận hành qua các năm 2016, 2017 và 2018.
- Phương pháp suy luận logic: Tổng hợp các phân tích thực tiễn để dự báo các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Tân Thái Thiên cung cấp giai đoạn 2016 – 2018; hồ sơ lô hàng mẫu và hệ thống phần mềm khai hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển. Tác giả làm rõ vai trò của người làm dịch vụ giao nhận (forwarder) như một trung gian điều phối giúp giảm thiểu rủi ro nhận hàng, đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải và tiết kiệm chi phí kho bãi cho chủ hàng. Trọng tâm của chương phân tích chi tiết quy trình gửi hàng nguyên container (FCL), trong đó xác định trách nhiệm của người gửi hàng là đóng hàng vào container, niêm phong kẹp chì, vận chuyển ra bãi container (CY); người chuyên chở chịu trách nhiệm bốc xếp, quản lý container từ cảng đi đến cảng đích; và người nhận hàng chịu trách nhiệm làm thủ tục hải quan, tiếp nhận container tại bãi CY, rút hàng tại kho và hoàn trả vỏ container rỗng.
Chương 1 cũng thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tác nghiệp ($T_{vc}, T_{GHC}, T_{VH}, T_{VM}$) và phân tích bài học kinh nghiệm từ Maersk Line và DHL về việc triển khai phần mềm quản lý kho WMS, phần mềm kế toán KTSYS, quy trình chuẩn SOP và xây dựng thương hiệu dịch vụ logistics.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Tân Thái Thiên
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về Công ty TNHH Tân Thái Thiên (mã số thuế: 0304194371, thành lập ngày 17/01/2006, trụ sở tại 195/18 Đường 11, Phường 25, Quận Tân Bình, TP.HCM do ông Đỗ Quốc Thái làm Giám đốc).
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Giao nhận, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự. Về quy mô nguồn lực:
- Nhân sự: Tổng cộng 24 nhân viên, trong đó nam giới chiếm 70,17% (17 người); độ tuổi dưới 30 chiếm 75% (18 người); trình độ chuyên môn gồm 3 người có trình độ đại học/sau đại học (12,5%), 11 người có trình độ cao đẳng/trung cấp (45,67%) và 17 người thuộc nhóm lao động phổ thông/nghiệp vụ trực tiếp (70,83%).
- Cơ sở vật chất: Công ty sở hữu 13 xe đầu kéo kết hợp rơ-moóc (chất lượng 75% – 95%), bãi đậu xe riêng, 7 máy vi tính kết nối mạng LAN internet tốc độ cao, cài đặt phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS có bản quyền do Công ty Thái Sơn cung cấp.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (Tr. VNĐ) |
Năm 2017 (Tr. VNĐ) |
Năm 2018 (Tr. VNĐ) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
| Doanh thu |
8.458 |
9.897 |
11.475 |
+17,01% (+1.439) |
+15,94% (+1.578) |
| Chi phí |
6.204 |
7.412 |
8.707 |
+19,47% (+1.208) |
+17,47% (+1.295) |
| Lợi nhuận |
2.254 |
2.485 |
2.768 |
+10,25% (+231) |
+11,39% (+283) |
Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu đường biển thực tế tại công ty gồm 8 bước tác nghiệp:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ: Do Phòng Kinh doanh thực hiện chủ yếu qua điện thoại, email và fax.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (BCT): Tiếp nhận từ khách hàng gồm Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại (Invoice), Vận đơn đường biển (B/L), Phiếu đóng gói (Packing List), Thông báo hàng đến (Arrival Notice) và Giấy giới thiệu để đối chiếu tính thống nhất của thông tin.
- Lấy lệnh giao hàng (D/O) và cược container tại hãng tàu: Xuất trình B/L gốc, giấy giới thiệu, thanh toán các khoản phí local charges (phí D/O, THC, vệ sinh container) và nộp tiền cược mượn vỏ container (thường từ 1.000.000 đến 2.000.000 VNĐ/container).
- Khai báo thủ tục hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS thực hiện 7 bước khai báo (nhập thông tin IDA, thông tin đơn vị XNK, thông tin vận đơn, thông tin hóa đơn/trị giá, danh sách hàng hóa chi tiết, khai báo C/O điện tử trên hệ thống EcoSys và truyền chính thức IDC để nhận kết quả phân luồng).
- Thông quan hàng nhập khẩu: Xuất trình hồ sơ giấy tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cảng Cát Lái) theo kết quả phân luồng (luồng Xanh, luồng Vàng hoặc luồng Đỏ).
- Xuất phiếu EIR và thanh lý hải quan: Đăng ký in phiếu giao nhận container (EIR) và hoàn tất thủ tục giám sát cổng cảng.
- Giao hàng cho khách hàng: Điều động xe đầu kéo vận chuyển nguyên container từ cảng Cát Lái về giao tại kho của người nhập khẩu.
- Trả container rỗng, lấy lại tiền cược, quyết toán và lưu hồ sơ: Trả vỏ container về bãi depot quy định, nhận lại tiền cược, hoàn tất hồ sơ tài chính và lưu trữ.
Khóa luận minh họa chi tiết qua một lô hàng thực tế:
- Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Ky Vy (KCN Tân Bình, TP.HCM; MST: 0302187883).
- Đơn vị xuất khẩu: Itochu Chemical Frontier Corporation (Tokyo, Nhật Bản).
- Tên hàng: Hạt polymer acrylic dạng nguyên sinh, loại không phân tán trong nước (Natri polyacrylate) – Super Absorbent Polymer, grade AQUALIC CA S601 (nguyên liệu sản xuất tã, mới 100%).
- Thông số lô hàng: Số lượng 1 container = 16 Pallets (720 bao), trọng lượng 14.736 kg; Giá trị 22.608 USD theo điều kiện CIF Cảng Cát Lái (Incoterms 2010); Tàu William V.0TV40N1NC (V.0TV3ZS1NC), bốc tại cảng Kobe (Nhật Bản), dỡ tại cảng Cát Lái; Mã HS: 39069092; Thuế GTGT 10% (mã VB901); Giấy chứng nhận xuất xứ Form AJ; Kết quả phân luồng Vàng; Tờ khai số 102910537440.
Đánh giá tổng hợp cho thấy công ty có ưu thế về đội xe vận tải, tính chủ động điều độ và quan hệ tốt với khách hàng, nhưng tồn tại hạn chế: tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu (do chi phí nhiên liệu và dịch vụ mua ngoài tăng), tỷ lệ nhân viên có bằng đại học còn thấp (12,5%) và các khâu kiểm tra chứng từ đôi lúc còn phát sinh sai sót phải điều chỉnh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận tại Công ty TNHH Tân Thái Thiên giai đoạn 2019 – 2025
Chương 3 đề ra định hướng phát triển đến năm 2025: giữ vững các hợp đồng hiện có, tìm kiếm khách hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải nội địa gắn liền với giao nhận đường biển, áp dụng chính sách giá cước linh hoạt và ổn định chi phí tiền lương. Tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ để giảm thiểu thời gian chờ đợi; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho nhân viên; đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và chăm sóc khách hàng.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan quản lý:
- Đối với Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền: Đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển, hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động logistics.
- Đối với cơ quan Hải quan: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, hạn chế sự cố đường truyền mạng và giảm bớt các thủ tục kiểm tra chồng chéo.
- Đối với cơ quan Thuế: Đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế và hướng dẫn kịp thời các chính sách thuế xuất nhập khẩu mới.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu vận hành:
- Khóa luận phản ánh kết quả kinh doanh liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2016 – 2018 với doanh thu đạt từ 8.458 triệu VNĐ lên 11.475 triệu VNĐ, lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.254 triệu VNĐ lên 2.768 triệu VNĐ.
- Thống kê chi tiết hiện trạng năng lực cơ sở vật chất gồm 13 xe đầu kéo rơ-moóc và 24 nhân sự (trong đó 75% dưới 30 tuổi, tỷ lệ nam giới chiếm 70,17%).
- Quy trình hóa 8 bước giao nhận FCL đường biển và cung cấp bản hướng dẫn tác nghiệp mẫu chi tiết trên phần mềm VNACCS/ECUS5 đối với lô hàng hạt nhựa nhập khẩu từ Nhật Bản (Tờ khai luồng Vàng số 102910537440).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho Công ty TNHH Tân Thái Thiên giai đoạn 2019 – 2025 tập trung vào kiểm soát chi phí vận hành, nâng cao trình độ nhân sự và phối hợp tác nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước (Hải quan, Thuế).
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa mối liên hệ giữa lý luận nghiệp vụ giao nhận FCL đường biển với thực tiễn tác nghiệp tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu chứng từ, chi phí cược container và thủ tục thông quan thực tế tại cảng Cát Lái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát một loại hình dịch vụ đơn lẻ là giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tân Thái Thiên), chưa mở rộng phân tích các phương thức khác như hàng lẻ (LCL), hàng không hoặc hàng hóa xuất khẩu. Dữ liệu tài chính và hoạt động tác nghiệp dừng lại ở mốc khảo sát 2016 – 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu FCL/LCL, khảo sát toàn diện chuỗi dịch vụ logistics tích hợp (vận tải đa phương thức kết hợp đường biển – đường bộ) và nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí logistics trong bối cảnh chuyển đổi số ngành hải quan giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng; nhân viên tập sự tại các công ty forwarder, logistics vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị nhất: Phần mô tả chi tiết từng thao tác khai báo tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS (từ khâu nhập mã IDA, mã HS 39069092, thông tin biểu thuế, khai báo C/O Form AJ đến khi phân luồng IDC) và các bước xử lý lệnh giao hàng D/O, mượn vỏ container, thanh lý phiếu EIR tại Cảng Cát Lái.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Tân Thái Thiên biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, doanh thu của công ty tăng đều qua các năm: đạt 8.458 triệu VNĐ năm 2016, tăng lên 9.897 triệu VNĐ năm 2017 (+17,01%) và đạt 11.475 triệu VNĐ năm 2018 (+15,94%). Lợi nhuận tăng từ 2.254 triệu VNĐ (năm 2016) lên 2.485 triệu VNĐ (năm 2017, +10,25%) và đạt 2.768 triệu VNĐ (năm 2018, +11,39%). Mặc dù doanh thu và lợi nhuận đều tăng, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2018 có xu hướng chậm lại do áp lực cạnh tranh và chi phí xăng dầu, nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.
2. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình tác nghiệp gồm 8 bước tuần tự:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng.
- Lấy lệnh giao hàng (D/O) và đóng tiền cược container tại hãng tàu.
- Khai báo thủ tục hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS.
- Làm thủ tục thông quan hàng hóa tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
- Xuất phiếu giao nhận container (EIR) và thanh lý hải quan cổng cảng.
- Vận chuyển giao nguyên container hàng cho khách hàng tại kho.
- Trả container rỗng về bãi depot, lấy lại tiền cược vỏ container, quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ.
3. Lô hàng thực tế được phân tích trong khóa luận có những thông số kỹ thuật và chứng từ gì?
Lô hàng nhập khẩu của Công ty Cổ phần Ky Vy từ nhà xuất khẩu Itochu Chemical Frontier Corporation (Nhật Bản), gồm 1 container (16 Pallets = 720 bao), trọng lượng 14.736 kg hạt polymer acrylic dạng nguyên sinh (Super Absorbent Polymer grade AQUALIC CA S601, mã HS: 39069092) dùng sản xuất tã lót. Hàng được vận chuyển trên tàu William V.0TV40N1NC từ cảng Kobe về cảng Cát Lái theo điều kiện CIF HCM (trị giá 22.608 USD). Lô hàng sử dụng C/O Form AJ, chịu thuế GTGT 10% và được hệ thống phân luồng Vàng (Tờ khai hải quan số 102910537440).
4. Cơ cấu nhân sự và trang thiết bị của Công ty Tân Thái Thiên có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng cộng 24 nhân viên, trong đó nam giới chiếm ưu thế với 70,17% (17 người), độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm 75% (18 người). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 12,5% (3 người), cao đẳng/trung cấp chiếm 45,67% (11 người), còn lại là lao động phổ thông/nghiệp vụ trực tiếp (70,83%). Về thiết bị vận tải, công ty sở hữu 13 bộ xe đầu kéo và rơ-moóc có chất lượng hoạt động từ 75% đến 95%, có bãi đỗ xe riêng và hệ thống máy tính trang bị phần mềm hải quan chuyên dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Phương đã phản ánh chi tiết toàn bộ cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Tân Thái Thiên. Thông qua việc phân tích các dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 và ca tác nghiệp thực tế trên phần mềm ECUS5-VNACCS cho lô hàng nhập khẩu qua cảng Cát Lái, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về cơ sở vật chất, đội xe vận tải cũng như những điểm tồn tại về mặt chi phí và chất lượng nhân sự. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính cụ thể, bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp và định hướng phát triển đến năm 2025.