Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế vận động theo xu thế hội nhập và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp không còn đối mặt với một đối thủ cố định mà phải thích ứng liên tục với những biến động nhanh chóng về thị trường, tiến bộ công nghệ, quy định pháp luật và các chính sách kinh tế mới. Thực tiễn này đòi hỏi mỗi tổ chức kinh doanh phải xác lập chiến lược marketing như một triết lý xuyên suốt toàn bộ hoạt động. Đối với ngành điện tử tại Việt Nam – một ngành công nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân – các doanh nghiệp đang nỗ lực củng cố vị thế trên thị trường nội địa và quốc tế. Xu hướng đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị của các nhà sản xuất hiện nay không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu kỹ thuật đơn thuần mà đòi hỏi các giải pháp tích hợp, tinh gọn, đảm bảo chất lượng, đồng thời yêu cầu công nghệ mới nhằm thu hút khách hàng và gia tăng lợi nhuận. Để giải quyết bài toán cạnh tranh trên thị trường nội địa, các đơn vị sản xuất và thương mại thiết bị điện tử cần xây dựng các chính sách sản phẩm, chính sách giá và hệ thống marketing đồng bộ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Xuân Thư đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing tại Công ty TNHH Tuấn Châu".
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về chính sách marketing trong doanh nghiệp; trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác marketing của đơn vị, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả marketing và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về marketing, vai trò, mục tiêu của marketing trong doanh nghiệp và các công cụ marketing mix.
- Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Châu.
- Phân tích thực trạng triển khai hoạt động marketing tại đơn vị, nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế và khó khăn tồn đọng trong việc ứng dụng marketing mix.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và dự toán phương án nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty TNHH Tuấn Châu trong thời gian tới.
- Về dữ liệu: Thu thập và xử lý các số liệu thứ cấp về tổ chức lao động, chỉ tiêu doanh thu, kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2019; xác định định mức chi phí dự kiến cho các giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tuấn Châu (Địa chỉ: Số 43 đường Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và marketing trong hai năm 2018 và 2019. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 03/08/2020 đến ngày 16/10/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận marketing hiện đại, kết hợp lý thuyết marketing hàng hóa và marketing dịch vụ.
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:
- Khái niệm marketing: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007) về marketing như một tập hợp các quy trình sáng tạo, truyền thông và chuyển giao giá trị; kết hợp định nghĩa của Philip Kotler nhấn mạnh marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua các tiến trình trao đổi.
- Mục tiêu và hệ thống quá trình marketing: Khóa luận áp dụng mô hình tiến trình marketing 5 bước theo Giáo trình Marketing căn bản của PGS-PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing.
- Chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu: Phân loại 3 chiến lược cơ bản gồm Marketing không phân biệt (thị trường tổng thể), Marketing phân biệt (nhiều phân khúc riêng biệt) và Marketing tập trung (chuyên môn hóa vào phân khúc nhỏ).
- Mô hình phối thức Marketing Mix:
- Khái niệm Marketing Mix theo Neil Borden (1953) và mô hình phối thức 4P truyền thống (Sản phẩm - Product, Giá - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến hỗn hợp - Promotion).
- Khái niệm Marketing dịch vụ theo PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và mô hình phối thức mở rộng 7P cho dịch vụ, bổ sung 3 yếu tố: Con người (People), Quy trình (Process), Cơ sở vật chất hữu hình (Physical evidence).
- Lý thuyết cấu thành và quản trị sản phẩm: Mô hình ba cấp độ hàng hóa (sản phẩm theo ý tưởng, hàng hóa hiện thực, hàng hóa bổ sung); các quyết định về danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất), quyết định chủng loại, nhãn hiệu (4 chiến lược đặt tên nhãn hiệu), cấu trúc bao gói 4 lớp và dịch vụ khách hàng.
- Phương pháp và chiến lược giá: Ba phương pháp định giá căn bản (dựa vào chi phí gồm chi phí cộng lãi dự kiến, mark-up, tỷ suất lợi nhuận mục tiêu ROI; dựa vào cảm nhận khách hàng; dựa vào đối thủ cạnh tranh); hai chiến lược giá sản phẩm mới (giá hớt váng và giá thâm nhập); các chiến thuật điều chỉnh giá (giá hai phần, trọn gói, theo địa lý, khuyến mại, giá phân biệt).
- Kênh phân phối và truyền thông: Cấu trúc kênh từ không cấp (trực tiếp) đến một cấp, hai cấp, ba cấp; mô hình truyền thông marketing gồm 9 yếu tố (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu); 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng - tuyên truyền, bán hàng trực tiếp).
- Môi trường marketing và tiêu chí đánh giá: Phân tích môi trường vi mô (doanh nghiệp, nhà cung cấp, người môi giới, khách hàng với 5 phân loại, đối thủ cạnh tranh với 4 cấp độ, công chúng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội). Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá hiệu quả marketing: doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng khách hàng, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, mức độ nhận diện thương hiệu, mức tăng thị phần và doanh số.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu định tính, thực hiện thông qua quy trình thu thập số liệu, tổng hợp tài liệu, quan sát thực tế tại doanh nghiệp, phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm: giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Marketing căn bản - PGS-PTS. Trần Minh Đạo; tài liệu Marketing dịch vụ - PGS.TS Lưu Văn Nghiêm), bài giảng đào tạo, bài báo khoa học, văn bản nội bộ do Công ty TNHH Tuấn Châu cung cấp và thông tin thống kê qua internet.
- Nguồn dữ liệu nội bộ đơn vị: báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, danh mục sản phẩm và bảng giá thiết bị của Công ty TNHH Tuấn Châu giai đoạn 2018–2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing
Chương này dành trọn vẹn 38 trang để thiết lập khung cơ sở lý thuyết chuẩn mực về marketing doanh nghiệp. Tác giả luận giải bản chất marketing là cầu nối điều phối toàn bộ hoạt động kinh doanh hướng theo thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm trọng tâm cho mọi quyết định.
Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình quản trị marketing 5 bước và các công cụ thực thi. Để làm rõ mối liên hệ giữa các khái niệm, tác giả hệ thống hóa các mô hình lý thuyết thông qua danh mục sơ đồ chuẩn:
- Sơ đồ 1.1: Quá trình marketing của doanh nghiệp (5 bước từ phân tích cơ hội đến kiểm tra).
- Sơ đồ 1.2: Ba chiến lược đáp ứng thị trường (mô tả sự tương thích giữa phối thức marketing mix với từng phân đoạn thị trường).
- Sơ đồ 1.3: Mô hình marketing mix trong doanh nghiệp.
- Sơ đồ 1.4: Ba cấp độ cấu thành hàng hóa (ý tưởng cốt lõi, hiện thực, bổ sung).
- Sơ đồ 1.5: Các kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân phổ biến (kênh trực tiếp đến kênh 3 cấp).
- Sơ đồ 1.6: Các phương tiện trong hoạt động truyền thông.
Phần sau của chương tập trung làm rõ các nhân tố môi trường marketing ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị, đồng thời phân tích 6 chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động marketing trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
| Thành phần phối thức |
Nội dung công cụ lý thuyết phân tích trong Chương 1 |
| Sản phẩm (Product) |
3 cấp độ hàng hóa; quyết định kích thước danh mục (rộng, dài, sâu, đồng nhất); quyết định chủng loại; 4 cách đặt tên nhãn hiệu; 4 lớp bao gói; dịch vụ hỗ trợ khách hàng. |
| Giá (Price) |
Phương pháp chi phí cộng lãi, mark-up, ROI; định giá theo nhận thức khách hàng; định giá theo cạnh tranh; chiến lược giá hớt váng, giá thâm nhập; các chiến thuật linh hoạt giá. |
| Phân phối (Place) |
Thiết kế kênh trực tiếp (không cấp) và gián tiếp (1 cấp, 2 cấp, 3 cấp); 4 chức năng cốt lõi của trung gian phân phối (thông tin, thương lượng, phân phối vật phẩm, chia sẻ rủi ro). |
| Xúc tiến (Promotion) |
Mô hình quá trình truyền thông 9 yếu tố; 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mại/kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng (PR), bán hàng trực tiếp. |
| Dịch vụ mở rộng (7P) |
Con người (People - tuyển dụng, đào tạo, văn hóa nội bộ); Quy trình (Process - tinh gọn luồng dịch vụ, giảm chi phí); Cơ sở vật chất (Physical evidence - không gian giao dịch, nhận diện hữu hình). |
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Tuấn Châu
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh tại trụ sở số 43 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh mua bán máy móc, thiết bị điện tử. Tác giả trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Để phản ánh thực trạng năng lực nội tại và hiệu quả kinh doanh, tác giả tổng hợp hệ thống số liệu hai năm 2018–2019 qua các bảng biểu:
- Bảng 2.1 (Cơ cấu lao động của công ty năm 2018–2019): Thống kê số lượng lao động, phân loại theo trình độ học vấn, độ tuổi và phòng ban chức năng nhằm đánh giá năng lực bộ máy thực thi marketing và bán hàng.
- Bảng 2.2 (Đánh giá chỉ tiêu doanh thu qua năm 2018–2019) và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018–2019): Đối chiếu tốc độ tăng trưởng doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thiết bị điện tử của công ty qua 2 năm tài chính.
Về công tác marketing thực tế, chương 2 phân tích các mặt hoạt động:
- Hoạt động nghiên cứu thị trường: Đánh giá phương thức thu thập thông tin khách hàng và vị trí của công ty trong phân khúc thiết bị điện tử tại Hải Phòng; lập bảng so sánh năng lực cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp trên thị trường địa bàn.
- Thực trạng triển khai Marketing Mix tại đơn vị:
- Chính sách sản phẩm: Khảo sát danh mục sản phẩm thiết bị điện tử hiện có (Bảng 2.4/2.5), phân tích cơ cấu mặt hàng, chất lượng và dịch vụ bảo hành đi kèm.
- Chính sách giá: Đánh giá bảng giá danh mục sản phẩm của công ty trong mối tương quan so sánh với giá bán của các đối thủ cạnh tranh năm 2019 (Bảng 2.5/2.6).
- Chính sách phân phối: Phân tích mô hình luân chuyển hàng hóa qua mạng lưới bán lẻ và bán buôn theo Sơ đồ 2.2 (Cơ cấu kênh phân phối của công ty).
- Chính sách xúc tiến bán hàng: Đánh giá các hình thức giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tiếp và các chương trình ưu đãi hiện hữu.
- Đánh giá tổng hợp: Tác giả lập Bảng 2.6 (Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing) và Bảng 2.7 (Đánh giá ưu, nhược điểm của biện pháp marketing đang áp dụng), chỉ rõ những hạn chế như: hoạt động marketing chưa được tổ chức chuyên biệt, xúc tiến bán hàng còn đơn điệu, chưa đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến và nhân sự marketing kiêm nhiệm chưa qua đào tạo bài bản.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing
Trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty TNHH Tuấn Châu và mục tiêu kinh doanh trong giai đoạn mới, tác giả xác lập phương hướng đẩy mạnh chiến lược marketing trực tuyến kết hợp với marketing truyền thống cho ngành thiết bị điện tử.
Khóa luận đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế:
- Giải pháp 1: Tăng cường công tác và xúc tiến bán hàng:
Xây dựng chương trình xúc tiến hỗn hợp bài bản, ứng dụng các công cụ truyền thông hiện đại và nền tảng số (internet marketing) để mở rộng tệp khách hàng sản xuất công nghiệp; cải tiến chính sách chăm sóc khách hàng và điều chỉnh biểu giá linh hoạt theo số lượng mua.
- Giải pháp 2: Đào tạo cán bộ nhân viên:
Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ và bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật sản phẩm thiết bị điện tử cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc nhằm tạo động lực thúc đẩy doanh số.
Tác giả hoàn thiện chương bằng việc thiết lập bảng dự toán chi phí triển khai và lượng hóa kết quả dự kiến:
- Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả marketing sau khi thực hiện giải pháp 1 (dự báo mức độ lan tỏa thương hiệu, doanh số bán lẻ và chỉ tiêu doanh thu tăng thêm).
- Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả marketing sau khi thực hiện giải pháp 2 (dự báo năng suất lao động, mức độ chuẩn hóa nghiệp vụ tư vấn và hiệu quả sử dụng chi phí nhân sự bán hàng).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức marketing mix (4P và 7P), chỉ ra sự tương thích của lý thuyết này đối với các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật điện tử.
- Thu thập và phản ánh khách quan bức tranh tổ chức, tình hình lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2019 của Công ty TNHH Tuấn Châu qua hệ thống dữ liệu thống kê kế toán.
- Đánh giá cụ thể thực trạng triển khai từng chính sách (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) tại đơn vị; chỉ rõ điểm yếu trong việc định giá so với đối thủ cạnh tranh năm 2019 và sự thiếu hụt các kênh xúc tiến số.
Giải pháp đề xuất:
- Định hướng chuyển đổi công tác xúc tiến bán hàng hướng tới ứng dụng marketing trực tuyến nhằm khai thác nhu cầu mua sắm thiết bị điện tử của các doanh nghiệp và nhà sản xuất.
- Đề xuất kế hoạch đào tạo lại và nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên kinh doanh, liên kết hoạt động bán hàng với các kỹ năng tư vấn giải pháp kỹ thuật.
- Tính toán dự toán chi phí ngân sách và xây dựng mô hình dự báo hiệu quả cụ thể tại hai Bảng 3.8 và 3.9 nhằm chứng minh tính khả thi tài chính của các phương án đề xuất.
Đóng góp của tác giả:
Đề tài cung cấp tài liệu khảo sát thực tế có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Tuấn Châu trong việc cơ cấu lại hoạt động tiếp thị; đồng thời đóng góp một trường hợp nghiên cứu cụ thể (case study) về việc vận dụng lý luận marketing căn bản vào giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp phân phối thiết bị điện tử tại thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian tại một doanh nghiệp thương mại (Công ty TNHH Tuấn Châu, Hải Phòng) và khung thời gian phân tích gói gọn trong hai năm 2018–2019. Về mặt phương pháp, đề tài thuần túy sử dụng phân tích định tính và tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện các mô hình định lượng khảo sát hành vi khách hàng với dung lượng mẫu lớn hoặc kiểm định thống kê chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi doanh nghiệp cung ứng thiết bị điện tử trong khu vực Duyên hải Bắc Bộ; cập nhật dữ liệu tài chính qua các năm tiếp theo; ứng dụng phương pháp định lượng hồi quy (SPSS/PLS-SEM) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua thiết bị điện tử của khách hàng doanh nghiệp (B2B).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại thực hiện khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân theo định hướng ứng dụng thực tiễn tại doanh nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phần hệ thống hóa lý luận tại Chương 1, đặc biệt là cấu trúc phân tích chi tiết về 3 chiến lược đáp ứng thị trường, các phương pháp xác định giá bán (chi phí cộng lãi, mark-up, ROI, giá trị cảm nhận) và hệ thống 6 tiêu chí đo lường hiệu quả marketing.
- Phương pháp xây dựng danh mục bảng biểu so sánh thực trạng (lao động, doanh thu, danh mục sản phẩm, bảng giá so với đối thủ cạnh tranh) tại Chương 2.
- Cấu trúc lập giải pháp gắn liền với bảng dự toán chi phí và đánh giá hiệu quả sau can thiệp tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động marketing và việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phạm vi không gian đặt tại Công ty TNHH Tuấn Châu (Số 43 đường Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng), phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu hoạt động kinh doanh và marketing trong hai năm 2018 và 2019.
2. Tác giả dựa trên những cơ sở lý thuyết và tài liệu học thuật chủ yếu nào?
Khóa luận sử dụng các định nghĩa và nguyên lý marketing hiện đại của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007), Philip Kotler, Neil Borden (1953), Giáo trình Marketing căn bản của PGS-PTS. Trần Minh Đạo và lý thuyết Marketing dịch vụ của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
3. Tiến trình hoạt động marketing của doanh nghiệp được mô hình hóa theo những bước nào?
Theo Sơ đồ 1.1 trong văn bản, quá trình marketing gồm 5 bước tuần tự: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing.
4. Văn bản đề xuất những giải pháp cụ thể nào cho Công ty TNHH Tuấn Châu?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính tại Chương 3: (1) Tăng cường công tác và xúc tiến bán hàng gắn liền với định hướng phát triển chiến lược marketing trực tuyến; (2) Đào tạo cán bộ nhân viên nhằm chuẩn hóa nghiệp vụ tiếp thị và tư vấn bán hàng. Cả hai giải pháp đều đi kèm phương án đánh giá hiệu quả tại Bảng 3.8 và Bảng 3.9.
5. Hệ thống tiêu chí nào được nêu trong văn bản để đánh giá hiệu quả các biện pháp marketing mix?
Khóa luận xác định 6 tiêu chí đo lường: Doanh thu; Lợi nhuận; Mức độ hài lòng của khách hàng; Mức độ hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực; Mức độ nhận diện thương hiệu; Mức tăng thị phần và doanh số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xuân Thư là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, gắn kết giữa lý luận marketing hiện đại với thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Tuấn Châu. Thông qua việc phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh và marketing giai đoạn 2018–2019, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác tiếp cận thị trường thiết bị điện tử của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào xúc tiến bán hàng số và đào tạo nhân sự mang tính định hướng rõ ràng, đi kèm dự toán hiệu quả cụ thể, đáp ứng đầy đủ mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.