Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn đình trệ kinh tế do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, thị trường bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi và ổn định trở lại. Đại dịch không chỉ gây tổn thất lớn về mặt xã hội mà còn tác động nghiêm trọng đến cộng đồng doanh nghiệp, khiến hơn 70.000 doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường chỉ trong 6 tháng đầu năm 2022. Khi các rào cản dịch bệnh dần được gỡ bỏ, các đơn vị kinh doanh đứng trước yêu cầu cấp thiết phải củng cố bộ máy vận hành, hoàn thiện chất lượng dịch vụ, định hình chiến lược kinh doanh để gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngành dịch vụ vận tải và logistics giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân cũng như chuỗi cung ứng toàn cầu. Tại Việt Nam, chi phí logistics ước tính chiếm khoảng 20% GDP (cao hơn nhiều so với mức trung bình 11% của thế giới). Thành phố Hải Phòng là trung tâm cảng biển lớn nhất miền Bắc và là cửa ngõ giao thương quốc tế chiến lược, sở hữu tiềm năng phát triển logistics rất lớn nhưng cũng là nơi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng loạt doanh nghiệp vận tải. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh – một doanh nghiệp có hơn 20 năm hoạt động tại Hải Phòng – cần hoàn thiện và phát triển các hoạt động Marketing nhằm duy trì vị thế, khai thác tối đa nguồn lực và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi về Marketing, Marketing-Mix trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự và các chính sách Marketing-Mix tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh giai đoạn 2020 - 2022.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất một số giải pháp Marketing khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Tổng quan lý luận về quá trình Marketing, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và 4 chính sách Marketing-Mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp).
- Nhiệm vụ 2: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu tài chính, lao động, môi trường kinh doanh và thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh trong 3 năm (2020, 2021, 2022).
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng ma trận SWOT và hoạch định các giải pháp Marketing đồng bộ gắn liền với hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy và kinh doanh kho bãi của doanh nghiệp.
-
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing và các giải pháp phát triển hoạt động Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh (trụ sở tại 86 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị Marketing trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết Marketing kinh điển kết hợp với các phương pháp phân tích thực tiễn để giải quyết bài toán kinh doanh dịch vụ vận tải:
-
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:
- Khái niệm và vai trò của Marketing: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler (1997) về quá trình quản trị mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi giá trị, cùng quan điểm Marketing kết nối hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường.
- Mô hình Quá trình Marketing: Áp dụng tiến trình Marketing 5 bước theo GS.TS. Trần Minh Đạo (2006), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Hoạch định các chiến lược marketing; (4) Thiết lập chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
- Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu: Khung 4 nhóm tiêu thức phân đoạn (Địa lý, Nhân khẩu học, Tâm lý, Hành vi mua hàng) và 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (Tập trung vào một đoạn thị trường, Chuyên môn hóa tuyển chọn, Chuyên môn hóa theo thị trường, Chuyên môn hóa theo sản phẩm, Bao phủ toàn bộ thị trường).
- Chính sách Marketing-Mix (4P):
- Chính sách sản phẩm: Mô hình 3 cấp độ cấu thành sản phẩm (Cấp độ ý tưởng, Sản phẩm hiện thực, Sản phẩm dịch vụ/hoàn chỉnh).
- Chính sách giá cả: Xem xét các yếu tố bên trong (mục tiêu ngắn hạn, chi phí sản xuất) và bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính sách vĩ mô); các chiến lược giá như định giá hớt váng sữa, định giá thâm nhập thị trường và chính sách điều chỉnh giá (tăng/giảm giá).
- Chính sách phân phối: Cấu trúc kênh phân phối (kênh cấp 0, cấp 1, nhiều cấp) và 3 phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Mô hình phần tử truyền thông (Người gửi, Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện, Giải mã, Người nhận, Phản ứng đáp lại, Phản hồi, Nhiễu) và 5 công cụ xúc tiến (Quảng cáo, Xúc tiến bán hàng, Quan hệ công chúng - PR, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp).
- Công cụ phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập và hệ thống hóa thông tin, lý luận chuyên ngành từ giáo trình, tài liệu chuyên khảo, cổng thông tin internet, website, fanpage và các văn bản liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân sự phụ trách các phòng ban tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh để nắm bắt tình hình vận hành thực tế.
- Phương pháp phân tích: Xử lý và đối chiếu các số liệu thống kê tài chính, kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động và dữ liệu thị trường để đánh giá ưu, nhược điểm trong hoạt động Marketing-Mix của doanh nghiệp.
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Các báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, số liệu lao động do Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh cung cấp trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Dữ liệu ngành và địa phương: Số liệu thống kê sản lượng hàng hóa qua cảng biển Hải Phòng và báo cáo phát triển ngành logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về Marketing hiện đại. Tác giả làm rõ bản chất của Marketing không chỉ dừng lại ở khâu bán hàng hay tiếp thị đơn thuần mà là một tiến trình kết nối toàn diện nhu cầu thị trường với mọi chức năng quản trị của tổ chức (sản xuất, tài chính, nhân lực). Tiếp đó, chương phân tích chi tiết vai trò của Marketing đối với ba chủ thể: doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn xã hội.
Trọng tâm của chương trình bày tiến trình Marketing 5 giai đoạn theo Trần Minh Đạo (2006), phân tích tiêu thức phân đoạn thị trường và 5 phương án chọn thị trường mục tiêu. Về Marketing-Mix (4P), chương luận giải sâu sắc:
- Khái niệm sản phẩm hàng hóa - dịch vụ và mô hình 3 cấp độ cấu thành.
- Các nhân tố bên trong và bên ngoài chi phối quyết định giá, cùng các chiến lược định giá hớt váng, định giá thâm nhập và điều kiện điều chỉnh giá bán.
- Khái niệm, chức năng trung gian, cấu trúc các cấp kênh phân phối và ba phương thức phân phối cơ bản.
- Bản chất truyền thông của xúc tiến hỗn hợp, mô hình quá trình truyền thông và 5 công cụ xúc tiến điển hình.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
Chương 2 đi sâu phân tích bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và hoạt động tiếp thị thực tế:
-
Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh (Ha Anh Trade Transport Co.Ltd).
- Thành lập: Theo giấy phép do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 09/05/2000, bắt đầu hoạt động từ ngày 15/05/2000.
- Vốn điều lệ: Ban đầu là 500 triệu đồng; đến năm 2011 đăng ký điều chỉnh lên 40 tỷ đồng (40.000.000.000 VNĐ).
- Người đại diện pháp luật: Ông Lê Văn Tiến – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty.
- Trụ sở: 86 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
- Các mốc phát triển: Trong 5 năm đầu hoàn thiện kho bãi I với sản lượng qua kho đạt 20 ngàn tấn/tháng; năm 2006 đầu tư bãi II (khu liên hợp đỗ xe, sửa chữa, bàn cân, cây xăng); năm 2008 mở rộng bãi 10 ha (chứa hơn 1.000 xe, 30 xưởng sửa chữa); năm 2015 phát triển cảng thủy nội địa tại Hải Dương, Hưng Yên để kết hợp vận tải thủy - bộ.
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Bốc xếp hàng hóa, dịch vụ hải quan, dịch vụ kho bãi, dịch vụ logistics, vận chuyển hàng hóa đường bộ, vận tải hàng hóa đa phương thức.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng trực thuộc: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Điều hành (Phòng Kinh doanh) và Phòng Kế hoạch - Marketing.
-
Tình hình nhân sự và cơ cấu lao động giai đoạn 2020 - 2022:
Quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng dịch vụ.
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2020 (Số lượng) |
Năm 2020 (Tỷ lệ %) |
Năm 2021 (Số lượng) |
Năm 2021 (Tỷ lệ %) |
Năm 2022 (Số lượng) |
Năm 2022 (Tỷ lệ %) |
| 1. Tổng số lao động |
86 |
100,00% |
157 |
100,00% |
202 |
100,00% |
| 2. Theo tính chất lao động |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
53 |
61,63% |
116 |
73,89% |
161 |
79,70% |
| - Lao động gián tiếp |
33 |
38,37% |
41 |
26,11% |
41 |
20,30% |
| 3. Theo hợp đồng lao động |
|
|
|
|
|
|
| - Hợp đồng thời vụ |
45 |
52,33% |
76 |
48,41% |
122 |
60,39% |
| - Hợp đồng thời hạn 1 - 3 năm |
16 |
18,60% |
38 |
24,20% |
48 |
23,76% |
| - Hợp đồng không xác định thời hạn |
25 |
29,07% |
43 |
27,39% |
32 |
15,85% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ (2020 - 2022):
Các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự tăng trưởng liên tục sau đại dịch:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1 |
Tổng vốn |
Triệu VNĐ |
45.420 |
53.289 |
59.431 |
+17,30% |
+11,51% |
| 2 |
Tổng số lao động |
Người |
157 |
202 |
243 |
+22,27% |
+16,87% |
| 3 |
Doanh thu |
Triệu VNĐ |
27.850 |
35.027 |
41.955 |
+25,77% |
+19,83% |
| 4 |
Lợi nhuận trước thuế |
Triệu VNĐ |
5.890 |
7.892 |
8.796 |
+36,63% |
+11,45% |
| 5 |
Thu nhập bình quân |
Triệu VNĐ/tháng |
9,760 |
12,100 |
14,200 |
+19,33% |
+14,78% |
| 6 |
Nộp ngân sách nhà nước |
Triệu VNĐ |
2.777 |
3.795 |
4.786 |
+36,64% |
+26,29% |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy công ty duy trì dòng tiền thuần dương, lợi nhuận ròng hàng năm đạt từ 6 tỷ đến 13 tỷ đồng. Chi phí lớn nhất tập trung vào lương thưởng nhân viên, bảo dưỡng phương tiện thiết bị và bến bãi (chiếm khoảng 60% doanh thu), trong khi chi phí lãi vay chiếm dưới 10% doanh thu.
-
Môi trường cạnh tranh và thị trường logistics Hải Phòng:
- Năm 2021, sản lượng hàng hóa qua cụm cảng Hải Phòng đạt hơn 142 triệu tấn (tăng bình quân 17,55%), ngành logistics địa phương tăng trưởng bình quân 23%/năm.
- Tác giả nhận diện top 10 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hải Phòng: Key Line, Công Thành Logistics, Hàng hải Bình Minh, Phú Hải Giang, Danko Logistics, Trung Hiếu Container, VN2WAY Logistics, Trường Thành Logistics, Vận tải HP, Lacco.
-
Thực trạng triển khai chính sách Marketing-Mix:
- Chính sách sản phẩm: Cung cấp gói dịch vụ tích hợp gồm vận chuyển đường bộ, đường thủy, cho thuê bến bãi, cảng thủy nội địa, bốc dỡ, khai báo hải quan và cân hàng. Duy trì quan hệ đối tác với các khách hàng lớn: TONGWEI VIETNAM, ANT GROUP, XIXAN GROUP, AF, Cargill, NEOVIA.
- Chính sách giá: Áp dụng biểu giá theo mặt bằng chung của thị trường dịch vụ logistics, tính toán dựa trên cung đường vận chuyển, đặc tính hàng hóa và thời gian lưu kho; thực hiện tư vấn trực tiếp qua hotline/website và áp dụng chính sách giá ưu đãi riêng cho bạn hàng lâu năm.
- Chính sách phân phối và xúc tiến: Còn mang tính thụ động, chủ yếu dựa trên quan hệ sẵn có; các hoạt động quảng cáo số, nhận diện thương hiệu và tiếp thị trực tiếp chưa được đầu tư đúng mức.
- Tổ chức bộ phận Marketing: Phòng Kế hoạch - Marketing phải kiêm nhiệm nhiều công tác điều phối kho vận, thiếu nhân sự chuyên môn sâu về tiếp thị, dẫn đến việc thiếu hụt các chiến dịch nghiên cứu thị trường bài bản.
Chương 3: Phân tích và đề xuất một số giải pháp Marketing nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
Chương 3 tổng hợp phân tích thực trạng thông qua ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp:
-
Phân tích ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Uy tín hơn 20 năm; tiềm lực tài chính lành mạnh; sở hữu cơ sở hạ tầng bãi đỗ xe và kho bãi quy mô lớn (khu bãi 10 ha, hệ thống cảng thủy nội địa liên tỉnh); đội ngũ nhân lực nhiệt tình, giàu kinh nghiệm thực tế.
- Điểm yếu (W): Chưa đầu tư đúng mức cho Marketing; một số phương tiện vận tải còn thô sơ; tỷ trọng nợ phải thu từ khách hàng cao do chính sách tín dụng nới lỏng làm bị chiếm dụng vốn; bộ phận Marketing chưa chuyên trách.
- Cơ hội (O): Ngành logistics Việt Nam chiếm 20% GDP; Hải Phòng là cực tăng trưởng phía Bắc; làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng và FDI từ Trung Quốc sang Việt Nam; cụm cảng Lạch Huyện mở rộng.
- Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ top 10 công ty nội địa và các tập đoàn logistics có vốn FDI; hạ tầng giao thông kết nối đôi lúc xuống cấp; chi phí logistics đầu vào tăng cao; rủi ro biến động chính sách xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới.
-
Phương hướng phát triển và đề xuất giải pháp:
- Tách bạch và chuyên môn hóa bộ phận Marketing: Tuyển dụng nhân sự chuyên ngành, xây dựng chức năng nghiên cứu thị trường, quản trị thương hiệu và tìm kiếm khách hàng mới độc lập với bộ phận điều hành kho vận.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm/dịch vụ: Hiện đại hóa phương tiện vận chuyển (xe container, xe nâng, máy kéo đạt chuẩn an toàn); đẩy mạnh khai thác tuyến vận tải kết hợp đường thủy - đường bộ qua cảng nội địa Hải Dương, Hưng Yên nhằm hạ giá thành dịch vụ.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo mùa vụ và khối lượng đơn hàng; cơ cấu lại chính sách công nợ để hạn chế việc bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu.
- Đẩy mạnh chính sách xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng lại website chuyên nghiệp, phát triển các kênh truyền thông số (Fanpage, mạng xã hội B2B), tăng cường tài trợ các sự kiện thương mại - logistics tại Hải Phòng để gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các chỉ số sản xuất kinh doanh và nhân sự của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh qua 3 năm (2020 - 2022):
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Mức tăng trưởng 2022 so với 2020 |
| Doanh thu thuần (triệu VNĐ) |
27.850 |
35.027 |
41.955 |
+50,65% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) |
5.890 |
7.892 |
8.796 |
+49,34% |
| Tổng nguồn vốn (triệu VNĐ) |
45.420 |
53.289 |
59.431 |
+30,85% |
| Thu nhập bình quân (triệu VNĐ/người/tháng) |
9,760 |
12,100 |
14,200 |
+45,49% |
| Tổng số lao động (người) |
86 |
157 |
202 |
+134,88% |
| Đóng góp ngân sách (triệu VNĐ) |
2.777 |
3.795 |
4.786 |
+72,34% |
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bằng việc thiết lập Phòng Marketing độc lập nhằm thực hiện các chiến dịch truyền thông đa kênh và thu thập phản hồi khách hàng.
- Nâng cấp đồng bộ hạ tầng bãi chứa 10 ha, đội xe container và cảng thủy nội địa tại Hưng Yên, Hải Dương để giảm chi phí cung ứng dịch vụ.
- Tinh chỉnh chính sách giá và tín dụng thương mại nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng phải thu từ khách hàng.
3. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa thực trạng Marketing-Mix của một doanh nghiệp vận tải tư nhân tầm trung trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch Covid-19 tại địa bàn trọng điểm cảng biển Hải Phòng.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về tài chính, lao động và cơ cấu thị trường dịch vụ logistics giai đoạn 2020 - 2022 phục vụ việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của đề tài:
- Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn tài liệu tiếp cận, nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh) trên địa bàn Hải Phòng trong mốc thời gian 2020 - 2022.
- Chưa tiến hành khảo sát định lượng quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với nhóm khách hàng tiềm năng ngoài tệp đối tác truyền thống của doanh nghiệp.
-
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các phân khúc khách hàng B2B sử dụng dịch vụ cảng biển và logistics tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm quản trị chuỗi cung ứng tích hợp (TMS/WMS) vào hoạt động Marketing dịch vụ vận tải trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
-
Đối tượng sử dụng tài liệu:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phát triển dịch vụ hoặc hoàn thiện Marketing-Mix.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên thị trường tại các doanh nghiệp vận tải, kho bãi vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp củng cố thị phần tại các khu vực cảng biển.
-
Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng số liệu chi tiết về chi phí hoạt động, lưu chuyển dòng tiền, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động của một công ty vận tải thực tế giai đoạn 2020 - 2022.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT gắn với bối cảnh đặc thù của thị trường logistics Hải Phòng và hệ thống đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hà Anh giai đoạn 2020 - 2022 tăng trưởng như thế nào?
Theo số liệu trong văn bản, doanh thu của công ty tăng từ 27.850 triệu VNĐ (năm 2020) lên 35.027 triệu VNĐ (năm 2021, tăng 25,77%) và đạt 41.955 triệu VNĐ (năm 2022, tăng 19,83%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 5.890 triệu VNĐ (năm 2020) lên 7.892 triệu VNĐ (năm 2021, tăng 36,63%) và đạt 8.796 triệu VNĐ (năm 2022, tăng 11,45%).
2. Cơ cấu lao động của Công ty Vận tải Hà Anh trong năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, tổng số lao động của công ty đạt 202 người. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối với 161 người (tương đương 79,70%), lao động gián tiếp có 41 người (20,30%). Về hình thức hợp đồng, lao động thời vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 122 người (60,39%), hợp đồng từ 1 - 3 năm có 48 người (23,76%), và hợp đồng không xác định thời hạn có 32 người (15,85%).
3. Tác giả nhận diện những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu nào của Công ty Hà Anh tại thị trường Hải Phòng?
Văn bản liệt kê top 10 đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm: Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Key Line, Công ty Vận tải Công Thành Logistics, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hàng hải Bình Minh, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phú Hải Giang, Công ty Vận tải Danko Logistics, Trung Hiếu Container, VN2WAY Logistics, Công ty Vận tải Trường Thành Logistics, Vận tải HP, và Công ty Vận tải và Logistics - Lacco.
4. Khóa luận vận dụng khung lý thuyết và mô hình Marketing nào làm nền tảng?
Khóa luận sử dụng khái niệm Marketing theo Philip Kotler (1997); Mô hình Quá trình Marketing 5 bước và lý luận Marketing-Mix 4P theo GS.TS. Trần Minh Đạo (2006); Mô hình 3 cấp độ cấu thành sản phẩm; Mô hình các phần tử của quá trình truyền thông; cùng công cụ phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
5. Nhóm khách hàng đối tác truyền thống tiêu biểu của Công ty Hà Anh gồm những đơn vị nào?
Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy và lưu kho bãi cho các đối tác lớn trong và ngoài nước như: TONGWEI VIETNAM, ANT GROUP, XIXAN GROUP, AF, Cargill và NEOVIA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Huy Long đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Marketing-Mix và phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh giai đoạn 2020 - 2022. Dựa trên số liệu tài chính, lao động và bối cảnh ngành logistics tại thành phố Hải Phòng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác tiếp thị và quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện 4P cùng việc tái cấu trúc bộ phận Marketing chuyên trách được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh vận tải và kho bãi của công ty.