CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu 1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu a) Khái niệm Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. (Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, nhà xuất bản tài chính Hà Nội, Xuất bản năm 2003, tái bản lần 6, chủ biên: PGS.TS Nguyễn Văn Công) b) Đặc điểm Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn. Do vậy NVL dung trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật.
Trong mỗi quá trình sản xuất, vật liệu không ngừng chuyển hóa biến đổi về mặt hiện vật và giá trị. Về hiện vật, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ thi công công trình, bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái ban đầu. Xét về mặt giá trị thì NVL là một bộ phận của vốn kinh doanh. Khi tham gia sản xuất VL chuyển dịch toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị công trình mới tạo ra.2 Vai trò của nguyên vật liệu Mỗi quá trình thi công xây lắp đều là sự kết hợp của ba yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động.
Vật liệu là đối tượng lao động, vì thế chúng không thể thiếu được trong quá trình thi công xây lắp. Mặt khác trong ngành XDCB, giá trị NVL thường chiếm từ 60% đến 70% giá trị công trình. Số lượng và chất lượng công trình đều bị quyết định bởi số lượng và chất lượng vật liệu tạo ra nó. 4 Vật liệu có chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với công trình thì mới tạo ra những công trình có chất lượng cao.
Chi phí vật liệu thường chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình nên việc tiết kiệm, giảm bớt chi phí tiêu hao NVL thường vẫn phải đảm bảo chất lượng công trình, đó là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 1.1 Yêu cầu quản lý của kế toán nguyên vật liệu - Tập trung quản lí chặt chẽ có hiệu quả, vật liệu trong quá trình thu mua dự trữ bảo quản và sử dụng. - Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lí tình hình thu mua nhập xuất, bảo quản và sử dụng vật liệu - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực 1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Căn cứ vào đặc điểm và tính chất quan trọng của NVL đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hạch toán nguyên vật liệu có những nhiệm vụ sau: - Phải nắm rõ đặc điểm, tính chất của từng loại NVL, từ đó tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời về số lượng và giá trị của từng loại NVL phát sinh trong kỳ. Phản ánh chính xác thực tế tình hình xuất nhập kho NVL. - Phải có kế hoạch sử dụng NVL, để từ kế hoạch này có kế hoạch thu mua NVL, cũng như có kế hoạch dự trữ, tồn kho vật tư.
- Bên cạnh việc phản ánh chính xác về NVL, còn phải vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL theo quy định của bộ tài chính. - NVL thông thường khó bảo quản, dễ bị hao hụt. Do đó, phải có chế độ kiểm tra việc sử dụng, quá trình nhập xuất vật liệu. Định kỳ, kế toán phải kiểm kê đánh giá vật liệu.
Trên cơ sở kiểm kê, đánh giá hiệu quả sử dụng NVL. Từ đó có những giải pháp tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Phân loại và đánh giá NVL trong các doanh nghiệp 1.1 Phân loại NVL Căn cứ vào công dụng và yêu cầu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, có thể chia NVL thành từng loại như sau: - NVL chính: là những loại vật liệu đóng vai trò quan trọng, chính yếu để tạo nên sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất. - Vật liệu phụ: là những vật liệu có tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, nhưng mức độ tham gia không nhiều. Chúng chỉ có tác dụng phụ trợ, hổ trợ, kết hợp với NVL chính để tạo ra sản phẩm.
- Nhiên liệu: là loại vật liệu không tham gia trực tiếp vào sản phẩm, nhưng nhiên liệu gián tiếp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho sản phẩm ra đời. - Phụ tùng thay thế: phụ tùng thay thế là những vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ để sản xuất. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản. - Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất kinh doanh.
Những loại vật liệu này có thể tận dụng lại vào những mục đích khác hoặc bán ra bên ngoài. - Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc các loại vật liệu kể trên. Thuộc loại này là những vật liệu dùng để đóng gói sản phẩm, các loại vật liệu đặc chủng,. Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu: - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm,.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như : phục vụ cho công tác quản lý ở các phân xưởng, nhà máy, các bộ phận khác,. Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu: - Nguyên vật liệu mua ngoài - Nguyên vật liệu tự sản xuất - Nguyên vật liệu có từ những nguồn khác (được cấp, nhận vốn, .2 Đánh giá NVL trong các doanh nghiệp 1.1 Nguyên tắc đánh giá Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho thì vật liệu được đánh giá phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc giá gốc Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là trị giá vốn thực tế của NVL, đó là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để được hàng hoá tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Nguyên tắc thận trọng Áp dụng trong điều 04 – chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của NVL trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thông qua 2 chỉ tiêu: + Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm giá) Giá trị Giá bán ước tính của Chi phí ước Chi phí ước thuần có hàng tồn kho (trong tính để hoàn tính cần thiết thể thực = ĐK SXKD bình - thành sản phẩm - cho tiêu thụ hiện thường) - Nguyên tắc nhất quán Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL phải đảm bảo tính nhất quán là kế toán đã lựa chọn phương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp 7 đó trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó.2 Phương pháp đánh giá NVL a) Đánh giá NVL nhập kho Theo quy định nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc) giá thực tế của nguyên vật liệu trong các trường hợp cụ thể được tính như sau: - Với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của người bán (đã trừ vào khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng), cộng các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) vào các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì.) Giá thực tế NK = Giá mua ghi trên HĐ (chưa VAT) + Thuế NK (nếu có) + Chi phí mua – Các khoản giảm trừ - Đối với nguyên liệu, vật liệu tự chế biến: Giá gốc của Giá gốc của nguyên liệu, = + Chi phí chế biến nguyên vật vật liệu xuất chế biến liệu - Đối với nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá gốc của Giá gốc của Chi phí vận chuyển Tiền thuê nguyên vật liệu nguyên liệu, vật liệu đến nơi chế ngoài gia gia công chế = vật liệu chế + biến và từ nơi chế + công chế biến biến biến xong về đơn vị biến - Đối với nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh cổ phần: giá thực tế là giá được các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận. Giá thực tế nhập Giá thỏa thuận giữa các bên Chi phí liên quan = + kho tham gia góp vốn (nếu có) 8 b) Đánh giá NVL xuất kho Theo chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho, tính trị giá vật tư xuất kho được thực hiện theo các phương pháp sau đây: - Tính giá theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước: - Tính giá theo phương pháp Nhập sau - Xuất trước: - Phương pháp tính giá thực tế đích danh: - Tính theo giá thực tế bình quân: + Phương pháp bình quân thời điểm: (tức bình quân sau mỗi lần nhập) + Phương pháp tính giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ: Tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và trên cơ sở yêu cầu quản lý của đơn vị mà có thể áp dụng một trong các phương pháp được nêu trên.