Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công công trình, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Theo tác giả Trần Thị Huyền, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công phân tán, việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đến việc kiểm soát định mức tiêu hao, tính đúng giá thành và hạn chế thất thoát vốn.
Tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu còn bộc lộ một số tồn tại:
- Công tác quản lý, bảo quản vật tư còn lỏng lẻo; một lượng vật tư bị thất thoát, hư hỏng; phế liệu thu hồi nhập kho nhưng không làm thủ tục nhập kho và không được phản ánh trên sổ sách kế toán cả về hiện vật lẫn giá trị, làm sai lệch việc tính giá thành công trình.
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đang áp dụng là phương pháp ghi thẻ song song. Mặc dù phương pháp này đơn giản, dễ đối chiếu nhưng gây trùng lặp khối lượng ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán; việc đối chiếu tiến hành dồn vào cuối tháng làm giảm hiệu quả kiểm tra, giám sát.
- Việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) chưa phản ánh kịp thời giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng tại thời điểm phát sinh chi phí xây lắp.
Từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh”.
Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán và hệ thống kho bãi, công trình của Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh (Địa chỉ: Số 55 Lê Hoàn, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chuyên sâu về kế toán nguyên vật liệu thu thập vào Quý I năm 2020, kết hợp số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về hạch toán kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
- Cơ sở khái niệm: Dựa trên quan điểm kinh tế chính trị về đối tượng lao động (theo Karl Marx), nguyên vật liệu được xác định là tài sản ngắn hạn thuộc nhóm hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết:
- Phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho, sử dụng các tài khoản chủ yếu như TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá $H$).
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, luân chuyển vật tư giữa các bộ phận, phòng ban và hiện trường thi công tại công ty.
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm kê), các sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái TK 152, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Xử lý số liệu tài chính để đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận; phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu.
- Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Áp dụng hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tính giá theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng:
- Nghiên cứu của Nguyễn Trung Hiếu (2020) tại Công ty CP Quản lý và xây dựng đường bộ 1 Thanh Hóa: Chỉ ra các hạn chế về trình độ nhân sự kế toán trẻ, quản lý vật tư còn lỏng lẻo gây ứ đọng kho, việc áp dụng giá bình quân cả tháng làm chậm thông tin trên phiếu xuất; đề xuất chuyển sang tính giá bình quân di động và lập ban thẩm định thanh lý vật tư ứ đọng.
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Oanh (2018) tại Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Anh Tuấn: Phân tích các đặc thù mua NVL xuất thẳng chân công trình không qua kho, kho bãi chật hẹp, biến động giá thị trường, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kế toán bằng Excel thủ công; đề xuất hạch toán trực tiếp vào TK 154 khi xuất thẳng, lập dự toán tiêu hao định mức và ứng dụng phần mềm MISA.
- Nghiên cứu của Đỗ Thị Linh (2018) tại Công ty TNHH Sản xuất đá tự nhiên Nam Thái Sơn: Chỉ ra tình trạng luân chuyển chứng từ chậm và đề xuất lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
- Nghiên cứu của Mai Ngọc Ánh (2014) tại Công ty Xây dựng DHA và Vũ Việt Nga (2014) tại Công ty CP Xây dựng 40 Hà Nội: Đánh giá mô hình kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 02, phân tích thiếu sót trong xây dựng danh điểm vật tư và thiếu biên bản giao nhận chứng từ.
Trên cơ sở kế thừa và phân tích các công trình đi trước, tác giả xác định đề tài của mình tập trung làm rõ thực trạng hạch toán NVL trong bối cảnh doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây lắp quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung lý luận chuẩn tắc về kế toán NVL:
- Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Làm rõ vai trò của NVL trong chi phí sản xuất; phân loại NVL theo nội dung kinh tế (NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB, phế liệu, vật liệu khác), theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn) và theo mục đích sử dụng.
- Nguyên tắc đánh giá NVL: Xác định giá gốc nhập kho theo nguyên tắc giá phí đối với từng nguồn hình thành (giá mua trên hóa đơn, chi phí thu mua, thuế không hoàn lại, trừ chiết khấu giảm giá). Trình bày công thức tính giá xuất kho theo 4 phương pháp chuẩn (Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, Giá hạch toán).
- Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL: Quy định hệ thống chứng từ (Mẫu 01-VT, 02-VT, 03-VT, 08-VT theo Thông tư 133); quy trình ghi sổ kế toán chi tiết theo 3 phương pháp (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); quy trình kế toán tổng hợp phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 152, TK 151, TK 153.
- Kế toán dự phòng giảm giá NVL: Nguyên tắc trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, hạch toán ghi nhận vào chi phí giá vốn (TK 632) và đối ứng TK 2294.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái đến Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn đầu tư xây dựng Khánh Linh và thực trạng kế toán nguyên vật liệu
Chương 3 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh thành lập ban đầu theo Quyết định số 2801166258 ngày 22/12/2003, mã số thuế 2801822573, ngày hoạt động 19/03/2012; ngành nghề chính là xây dựng nhà ở, công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông đường sắt, đường bộ. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Kỹ thuật) và 4 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch - Vật tư, Tài chính, Hành chính, Lao động tiền lương).
- Quy trình sản xuất: Khảo sát $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Lập dự án $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu công trình. Công ty áp dụng cơ chế khoán theo từng khoản mục chi cho các đội thi công.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, Kế toán vật tư, Kế toán bán hàng, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Thực trạng kế toán NVL tại công ty: Công ty phân loại NVL theo công dụng; kế toán tổng hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên qua TK 152; hạch toán chi tiết bằng phương pháp ghi thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ cơ bản tuân thủ Thông tư 133.
- Tồn tại: Công tác kiểm kê định kỳ thưa (1 năm/lần); kho bãi chật hẹp, bảo quản ngoài trời gây hao hụt; việc mua NVL xuất thẳng ra công trường chưa kiểm soát chặt chứng từ; phế liệu thu hồi chưa lập phiếu nhập kho; phương pháp ghi thẻ song song tốn công ghi chép; chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Khánh Linh
Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 3, tác giả đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ khi xuất thẳng NVL: Bố trí nhân sự kiểm nhận tại chân công trình, ghi nhận kịp thời vào chi phí thi công (TK 154) và phản ánh thuế GTGT (TK 133) đối với vật tư không qua kho.
- Hoàn thiện quản lý và hạch toán phế liệu thu hồi: Tổ chức kiểm kê, đánh giá giá trị phế liệu sau thi công, lập Phiếu nhập kho phế liệu (2 liên) và phản ánh đầy đủ vào sổ chi tiết vật tư để giảm trừ giá thành công trình.
- Cải tiến phương pháp hạch toán chi tiết và ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ kế toán thủ công/Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA) để tự động hóa khâu ghi chép từ chứng từ vào Sổ Cái, Sổ chi tiết, giảm tải sự trùng lặp của phương pháp ghi thẻ song song.
- Tăng cường công tác kiểm kê và trích lập dự phòng: Nâng tần suất kiểm kê nguyên vật liệu từ 1 năm/lần lên định kỳ hàng quý; xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại hình công trình; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá NVL (TK 2294) cuối niên độ đối với vật tư tồn đọng, giảm giá trị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh giai đoạn 2018 – 2020:
| STT |
Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
15.600 |
21.470 |
30.370 |
+32,82% |
+41,46% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
15.600 |
21.470 |
30.370 |
+32,82% |
+41,46% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
12.720 |
17.620 |
25.940 |
+38,52% |
+47,20% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
2.330 |
3.850 |
4.430 |
+65,24% |
+15,06% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
163.234 |
- |
- |
- |
- |
| 7 |
Chi phí tài chính |
832.753 |
- |
- |
- |
- |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
282.444 |
- |
- |
- |
- |
| 9 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
1.539 |
- |
- |
- |
- |
| 10 |
Lợi nhuận từ HĐKD |
149.828 |
- |
- |
- |
+15,37% |
| 11 |
Lợi nhuận trước thuế |
189.196 |
204.214 |
261.632 |
+7,92% |
+28,15% |
| 12 |
Chi phí thuế TNDN |
47.549 |
50.553 |
53.558 |
+6,32% |
+28,15% |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
142.647 |
153.661 |
208.074 |
+7,72% |
+28,15% |
(Nguồn: Trích xuất Báo cáo tài chính Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh giai đoạn 2018 – 2020)
Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng đều: Doanh thu năm 2019 tăng 32,82% so với 2018; năm 2020 tăng 41,46% so với 2019. Tương ứng, lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 7,72% và năm 2020 tăng 28,15%. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán năm 2020 (47,20%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (41,46%), cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu xây dựng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh, chỉ ra các "điểm nghẽn" cụ thể như: thất thoát vật tư, không hạch toán phế liệu thu hồi, phương pháp thẻ song song gây cồng kềnh, tính giá FIFO chưa sát biến động thị trường.
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc bố trí kiểm nhận vật tư xuất thẳng, chuẩn hóa quy trình nhập kho phế liệu thu hồi, tăng tần suất kiểm kê lên 1 quý/lần và định hướng áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát số liệu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong phạm vi hẹp vào Quý I năm 2020 tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở tỉnh Thanh Hóa, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế về chiều sâu tính toán: Các đề xuất ứng dụng phần mềm và cải tiến hạch toán dừng lại ở mức định hướng và thiết kế quy trình mẫu, chưa đo lường định lượng chi phí - hiệu quả cụ thể khi triển khai phần mềm trên thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị nguyên vật liệu; xây dựng hệ thống định mức dự toán chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng; nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán phần hành nguyên vật liệu; phương pháp thu thập, xử lý chứng từ kế toán thực tế và cách vẽ sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho vật liệu, cách xử lý các tình huống đặc thù như vật tư mua chuyển thẳng tới công trường không qua kho và thủ tục thu hồi phế liệu xây dựng.
- Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp góc nhìn về các lỗ hổng quản lý vật tư tại công trường, từ đó hoàn thiện quy chế bảo quản, định mức tiêu hao và tần suất kiểm kê tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Công ty đang sử dụng phương pháp nào để hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu?
Công ty hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.
3. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được tính theo phương pháp nào và có nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Nhược điểm tại công ty là phương pháp này chưa phản ánh kịp thời và chính xác giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng tại thời điểm thi công khi giá cả vật tư trên thị trường có sự biến động lớn.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất trong quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Khánh Linh là gì?
Các hạn chế chính gồm: quản lý kho bãi còn lỏng lẻo dẫn đến thất thoát, hư hỏng; phế liệu thu hồi từ công trình không làm thủ tục nhập kho và không ghi nhận sổ sách; công tác kiểm kê chỉ thực hiện 1 năm/lần; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; ghi chép chi tiết theo phương pháp thẻ song song bị trùng lặp.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với nguyên vật liệu mua về chuyển thẳng ra công trường mà không qua kho?
Tác giả kiến nghị công ty nên cử cán bộ kế toán/kiểm nhận trực tiếp tại hiện trường để làm thủ tục và thu thập chứng từ gốc. Nếu vật tư sử dụng ngay vào khối lượng xây lắp, kế toán phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất: ghi Nợ TK 154, Nợ TK 133 và Có các TK 111, 112, 331 để tránh chậm trễ hoặc bỏ sót chứng từ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư xây dựng Khánh Linh giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ những bất cập về luân chuyển chứng từ, quản lý phế liệu, công tác kiểm kê và phương pháp ghi thẻ song song tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện quy trình kiểm nhận chân công trình, lập dự phòng giảm giá và áp dụng phần mềm kế toán có tính thực tiễn cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng công tác kế toán.