phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chƣơng 3: Thực trạng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣ vấn và đầu tƣ xây dựng Khánh Linh Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tƣ vấn và đầu tƣ xây dựng Khánh Linh Sinh viên: Trần Thị Huyền 3 Lớp: K20B - ĐH Kế toán Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nƣớc ta hiện nay. Các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chú trọng tấ cả các khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Trong đó, không thể quan tâm tới công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này nhƣ: *Tác giả Nguyễn Trung Hiếu (2020) trong nghiên cứu về “ Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Quản lý và và xây dựng đường bộ 1 Thanh Hóa” đã xác định: Trong nghiên cứu tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán nguyên vật liệu như: + Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên kế toán trẻ nên họ còn thiếu kinh nghiệm trong công tác thực tế, nên ảnh hƣởng tới công tác kế toán tại DN. + Công tác điều hành chuyên môn về quản lý vật tƣ, quản lý kỹ thuật, quản lý tài chính, quản lý lao động, còn lỏng lẻo gây thiệt hại và lãng phí nhiều về vật tƣ, còn nhiều nguyên vật liệu tồn kho. + DN áp dụng phƣơng pháp giá trung bình tháng để tính giá nguyên vât liệu xuất kho nên các số liệu liên quan đến trị giá xuất kho NVL của tất cả các ngày trong tháng đều không đƣợc cập nhật và bỏ trống trên các phiếu xuất, sổ sách và báo cáo cho đến cuối tháng. Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu như sau: + DN cần thanh lý, nhƣợng bán ngay một số vật tƣ tồn kho lâu ngày.
Trƣớc khi quyết định thanh lý nhƣợng bán DN cần thành lập một hồi đồng (hoặc ban) đánh giá lại nhằm đánh giá giá trị hợp lý của một số vật tƣ cần thanh lý, nhƣợng bán. Sinh viên: Trần Thị Huyền 4 Lớp: K20B - ĐH Kế toán Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức + DN nên áp dụng phƣơng pháp trung bình di động để tính trị giá xuất kho NVL thay bằng phƣơng pháp giá trung bình tháng, trong cùng một ngày thì mỗi vật tƣ đều có một giá trung bình cho tất cả các phiếu xuất. DN cần sử dụng thêm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để việc hạch toán chặt chẽ. + DN cần phải chú ý bồi dƣỡng đội ngũ nhân viên kế toán trẻ bằng cách: mở các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ, gửi nhân viên kế toán đi đào tạo tại các lớp dạy thực hành kế toán.
Tác giả Hoàng Thị Oanh (2018) trong nghiên cứu về “Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Anh Tuấn” đã xác định: Trong nghiên cứu tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán nguyên vật liệu như: Thứ nhất: Khi NVL mua về để phục vụ cho việc thi công các hạng mục công trình thì thủ kho vẫn tiến hành làm thủ tục nhập kho và xuất kho theo quy định hiện hành. Nhƣng trên thực tế thì có những NVL mua về đƣợc chuyển thẳng đến các công trình đƣợc xây dựng mà không nhập vào kho của công ty. Thứ hai: Là công ty xây dựng nên đơn vị sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau( NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…), công trình phân tán trên phạm vi rộng, nhiều loại vật tƣ cần quản lý, theo dõi kịp thời nếu không sẽ ảnh hƣởng tới tiến độ thi công công trình. Thứ ba: Trong khâu bảo quản, số lƣợng NVL nhập về nhiều nhƣng diện tích nhà kho còn hạn hẹp, gây nhiều khó khăn cho việc sắp xếp nguyên vật liệu, những nguyên vật liệu cùng mẫu mã cùng về kho thì trong kho không còn chỗ phải lấn chiếm hành lang, ngoài bãi nên công tác bảo quản còn chƣa đƣợc tốt, cồn gặp nhiều khó khăn Thứ tư: Công tác dự báo sự biến động của giá cả nguyên vật liệu trên thị trƣờng chƣa tốt, lập kế hoạch chƣa nhạy bén, chƣa hiệu quả trong việc tìm nguồn nguyên vật liệu đầu vào nên tại thời điểm thi công thƣờng mua phải giá cao và nguồn hàng khan hiếm.
Sinh viên: Trần Thị Huyền 5 Lớp: K20B - ĐH Kế toán Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức Thứ năm: Công ty chƣa xác định đƣợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý. Tại thời điểm kiểm kê các loại vật liệu nhƣ cát, sỏi số lƣợng tồn kho thực tế chƣa phản ánh chính xác. Kế toán chƣa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Thứ sáu: Việc bảo quản nguyên vật liệu không phải là dễ, một số nguyên vật liệu không để đƣợc ngoài trời, có những loại vật liệu mua về phải dùng ngay, bảo quản tốt, không đuợc để quá thời hạn cho phép, nếu không sẽ kém chất lƣợng, hƣ hỏng.
Tất cả các trƣờng hợp hƣ hỏng vật liệu trong quá trình vận chuyển vừa gây mất mát ứ đọng vốn, vừa gây thiệt hại về khoản chi phí bảo quản làm giảm lợi nhuận của công ty. Thứ 7: Công ty chƣa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để giảm thiểu rủi ro khi giá cả thị trƣờng biến động liên tục. Thứ 8: Công ty chƣa sử dụng phần mềm kế toán mà mới chỉ sử dụng excel và sổ sách chứng từ khiến bộ phận kế toán chậm trễ hơn và gây khó khăn trong quá trình lƣu trữ. Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu như sau: Thứ nhất: Khi mua NVL về không qua kho mà xuất thẳng đến các công trình, để cho việc lƣu chuyển chứng từ không bị chậm trễ, dẫn đến việc bỏ sót chứng từ, thì công ty nên cử một kế toán xuống tận nơi để làm thủ tục nhập nguyên vật liệu và thu thập chứng từ nếu nguyên vật liệu chỉ tập kết ở chân công trình mà chƣa dùng cho việc xây lắp ngay, nếu nguyên vật liệu dùng ngay vào xây lắp kế toán nên ghi trực tiếp vào chi phí sử dụng : Nợ TK 1541, 1542, 1543,.: Trị giá NVL mua về xuất dùng luôn Nợ TK 133: Thuế GTGT của NVL mua về Có TK 111, 112, 331,.: Giá trị thanh toán Thứ hai: Trên cơ sở khối lƣợng công việc đƣợc đặt ra công ty tiến hành thu mua NVL.
Việc phân tích tình hình thu mua NVL hàng tháng sẽ giúp công ty thấy rõ hơn về tình hình đảm bảo NVL cho quá trình sản xuất và so sánh xem số lƣợng thực tế so với dự toán đặt ra thì NVL sẽ tăng hay giảm. Sinh viên: Trần Thị Huyền 6 Lớp: K20B - ĐH Kế toán Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức Cuối tháng tiến hành phân tích và so sánh xem tình hình cung cấp NVL thực tế so với kế hoạch đặt ra để xem xét NVL có đáp ứng đủ cho quá trình sản xuất hay không. Tránh tình trạng để gián đoạn quá trình sản xuất hoặc NVL dƣ thừa. Nếu NVL dƣ thừa quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng hao hụt, mất mát NVL hay ứ đọng vốn.
Chính vì vậy việc phân tích tình hình thu mua NVL là hết sức quan trọng. Dựa trên dự toán đƣợc lập ban đầu và bảng phân tích tình hình thu mua NVL kế toán công ty có thể so sánh, kiểm tra giữa sốlƣợng NVL sử dụng thực tế so với dự toán, để xác định số lƣợng NVL nhập - xuất - tồn và số lƣợng NVL bị mất mát hao hụt ngoài định mức cho phép của Công ty. Nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty. Thứ ba: NVL có thể bị hao hụt, mất mát, hƣ hỏng do để ngoài trời, trong quá trình vận chuyển, do thời tiết, thiên tai (mƣa, bão), trong quá trình chờ thi công.
Dựa trên thực tế tại doanh nghiệp, tính chất vật lý, hóa học của từng loại vật liệu và quy định của ngành, tiến hành xác định tỷ lệ hao hụt định mức cho từng loại NVL. Thứ tư: Giá cả thị trƣờng đó là yếu tố gây nhiều khó khăn cho công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tránh những tác động của giá cả thị trƣờng trong việc thu mua nguyên vật liệu, làm tăng giá thành sản xuất, công ty nên dự trù trƣớc các loại nguyên vật liệu cần dùng trong quá trình thi công công trình, đặc biệt là nguyên vật liệu chính. Thứ năm: Công ty nên áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất nói chung và quản lý công tác kế toán nói riêng: + Hiện nay, công ty làm kế toán trên máy theo phƣơng pháp đơn giản, thủ công, chƣa có phần mềm kế toán riêng để hạch toán.
Do vậy nhiều lúc khối lƣợng công việc lớn dẫn đến việc hạch toán chứng từ chƣa đƣợc kịp thời, nhanh chóng. + Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán sẽ giảm thiếu khối lƣợng công việc, tránh đƣợc tình trạng thất thoát mang tính khách quan, tiết kiệm chi phí, đảm bảo tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ và kệu quả cao trong công tác kế toán. Hơn nữa, việc áp dụng phần mềm kế toán phải áp dụng cho tất cả các phần Sinh viên: Trần Thị Huyền 7 Lớp: K20B - ĐH Kế toán Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức hành kế toán để tạo ra sự đồng bộ về hệ thống sổ sách, tài khoản sử dụng, giảm thiếu đƣợc những sai sót tính toán, tiết kiệm thời gian ghi chép và các tính năng của phần mềm đƣợc phát huy hết tác dụng. + Hiện nay có rất nhiều phầm mềm kế toán nhƣng em xin đề xuất công ty nên sử dụng phần mềm kế toán MISA.
Đây là phần mềm kế toán đáp ứng đƣợc hình thức kinh doanh và phù hợp với việc hạch toán kế toán tại công ty và phù hợp với chế độ kế toán theo quyết định của Bộ Tài Chính. Đây là phần mềm kế toán có thể tự in hóa đơn, hủy bỏ, báo mất, sửa chữa sổ sách khi sai sót vì vậy sẽ cung cáp tài liệu kịp thời khi nhà quản lý yêu cầu.