Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong hơn 10 năm qua, với tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch đạt từ 15% đến 20% mỗi năm. Cùng với quá trình chuyển đổi mô hình tổng công ty sang công ty mẹ - công ty con và việc mở rộng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, các thương vụ hợp nhất kinh doanh xuất hiện ngày càng nhiều với quy mô lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Trong bối cảnh đó, vấn đề kế toán lợi thế thương mại nổi lên như một thách thức lớn đối với hệ thống kế toán doanh nghiệp. Thực tế áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 (VAS 11) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) đang bộc lộ nhiều điểm bất cập so với Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 03 (IFRS 3), gây ra tình trạng lúng túng trong việc xác định giá trị, ghi nhận và phân bổ tài sản vô hình.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng kế toán lợi thế thương mại tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện khuôn khổ pháp lý tiệm cận với thông lệ quốc tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn từ năm 2011, năm 2012 đến quý II năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hơn 300 doanh nghiệp niêm yết tại sàn giao dịch này, giúp giảm thiểu nguy cơ sai lệch số liệu trên bảng cân đối kế toán tại chỉ tiêu mã số 260, đồng thời gia tăng độ tin cậy và tính hữu ích của thông tin tài chính hợp nhất đối với các nhà đầu tư trên thị trường vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng ba lý thuyết kinh điển về lợi thế thương mại do Michael Gautier Tearney hệ thống hóa vào năm 1971:

  • Lý thuyết lợi nhuận vượt mức: Coi lợi thế thương mại là giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai mà doanh nghiệp có thể tạo ra.
  • Lý thuyết phần còn lại: Xác định lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại thuần của toàn bộ doanh nghiệp trừ đi giá trị hiện tại thuần của các tài sản có thể định giá riêng biệt.
  • Lý thuyết sức đẩy: Xem lợi thế thương mại là đòn bẩy phát triển bao gồm mạng lưới khách hàng, kênh phân phối và danh tiếng thương hiệu giúp bên mua tiết kiệm thời gian mở rộng hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi: lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh, lợi thế thương mại nội bộ và bất lợi thương mại. Trong phân tích giá trị vô hình, phương pháp định giá thương hiệu kinh tế của tổ chức Interbrand công bố năm 1988 với 5 bước phân tích dựa trên dòng tiền chiết khấu (DCF) và giá trị hiện tại ròng (NPV) được tích hợp để chỉ ra rằng thương hiệu có thể chiếm hơn 70% tổng giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng đối chiếu sâu sắc giữa VAS 11 (yêu cầu phân bổ đều tối đa không quá 10 năm) với IFRS 3 và IAS 36 (quy định không khấu hao mà phải thực hiện đánh giá tổn thất tài sản hàng năm).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi gồm 18 câu hỏi đóng chuẩn hóa và gửi đến 100 doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên từ danh sách niêm yết trên sàn HOSE, nơi các doanh nghiệp đều có quy mô vốn điều lệ tối thiểu từ 80 tỷ đồng trở lên. Sau quá trình thu thập, tác giả nhận về 63 bảng khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 63%.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách niêm yết tại HOSE là nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn, hoạt động mua bán sáp nhập sôi động và chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt nhất về công bố thông tin. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua nhiều thời kỳ, tiêu biểu như Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT năm 1995, Quyết định 166/QĐ-BTC năm 1999, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 21/2006/TT-BTC và Thông tư 203/2009/TT-BTC. Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp được sử dụng để nhận diện các khoảng cách kỹ thuật giữa chuẩn mực Việt Nam và quốc tế trong mốc thời gian nghiên cứu kéo dài 3 năm từ 2011 đến 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ việc xử lý dữ liệu của 63 doanh nghiệp phản hồi và rà soát báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013, nghiên cứu rút ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, có tới 76,2% doanh nghiệp khảo sát đang áp dụng phương pháp phân bổ tuyến tính giá trị lợi thế thương mại vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong thời gian từ 3 năm đến 10 năm theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC, trong khi chưa tới 12,7% doanh nghiệp chủ động thử nghiệm đánh giá tổn thất tài sản theo thông lệ IAS 36.
  • Thứ hai, khoảng 47,6% kế toán trưởng thừa nhận gặp khó khăn nghiêm trọng khi tách bạch giá trị thương hiệu độc lập khỏi giá trị lợi thế thương mại tại ngày mua, dẫn đến việc gộp chung toàn bộ phần chênh lệch giá mua vào tài khoản lợi thế thương mại.
  • Thứ ba, hơn 55,5% doanh nghiệp phát sinh mâu thuẫn giữa kế toán và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Luật Thuế chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về việc chấp nhận chi phí phân bổ lợi thế thương mại là chi phí hợp lý được trừ, gây áp lực điều chỉnh thuế hoãn lại qua từng năm tài chính.
  • Thứ tư, dù 100% doanh nghiệp khảo sát đáp ứng điều kiện niêm yết với vốn điều lệ trên 80 tỷ đồng, chỉ có khoảng 22,2% đơn vị thuê các tổ chức thẩm định giá độc lập để xác định giá trị hợp lý của tài sản thuần, phần còn lại 77,8% vẫn căn cứ chủ yếu vào giá trị ghi sổ của công ty con.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên bắt nguồn từ sự lạc hậu của hệ thống chuẩn mực kế toán VAS 11 khi được ban hành từ năm 2005 dựa trên IAS 22 cũ, trong khi thế giới đã chuyển hẳn sang IFRS 3 từ năm 2004 và tiếp tục sửa đổi năm 2008. Việc áp dụng thời hạn phân bổ cứng nhắc tối đa 10 năm (120 tháng) tạo ra một khoản chi phí cố định bào mòn lợi nhuận định kỳ của doanh nghiệp một cách thiếu cơ sở khoa học, không phản ánh đúng bản chất kinh tế khi tài sản vô hình vẫn sinh lời ổn định hoặc thậm chí gia tăng giá trị.

Trong quá trình trình bày báo cáo nghiên cứu, các dữ liệu khảo sát này có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu các phương pháp kế toán lợi thế thương mại đang áp dụng và bảng ma trận đối sánh giữa VAS 11 với IFRS 3. Bảng dữ liệu sẽ làm nổi bật 2 điểm khác biệt then chốt: phương pháp hợp nhất (chỉ dùng phương pháp mua) và cơ chế xử lý sau ghi nhận ban đầu (phân bổ đường thẳng đối lập với kiểm tra tổn thất hàng năm). Sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản hướng dẫn như Thông tư 21/2006/TT-BTC và Thông tư 203/2009/TT-BTC càng làm tăng tính mơ hồ trong công tác hạch toán tại các doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện kế toán lợi thế thương mại tại các doanh nghiệp niêm yết, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Cập nhật và ban hành chuẩn mực mới thay thế VAS 11: Bộ Tài chính cần xây dựng lộ trình giai đoạn 2015 - 2020 nhằm ban hành chuẩn mực báo cáo tài chính mới tương thích hoàn toàn với IFRS 3, bãi bỏ phương pháp phân bổ khấu hao bắt buộc trong 10 năm và thay thế bằng quy trình kiểm tra tổn thất lợi thế thương mại định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm theo IAS 36.
  • Chuẩn hóa quy trình xác định giá trị hợp lý: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành cẩm nang hướng dẫn định giá tài sản vô hình và tài sản thuần trong thời hạn 12 tháng, khuyến khích 100% các thương vụ sáp nhập quy mô lớn phải có chứng thư thẩm định giá độc lập trước khi lập báo cáo hợp nhất.
  • Hoàn thiện chế độ chứng từ và mở rộng thuyết minh báo cáo tài chính: Các doanh nghiệp niêm yết cần thiết lập sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng khoản mục lợi thế thương mại và bất lợi thương mại, đồng thời công bố đầy đủ 5 tiêu chí định giá, thời gian sử dụng hữu ích và căn cứ đánh giá suy giảm giá trị trên thuyết minh báo cáo tài chính tại chỉ tiêu mã số 260.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán và kiểm toán: Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và các trường đại học chuyên ngành cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về IFRS 3 cho tối thiểu 500 kế toán trưởng và kiểm toán viên mỗi năm, đảm bảo sẵn sàng chuyển đổi hệ thống kế toán theo chuẩn mực quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng tại hơn 300 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để xác định giá trị hợp lý, xử lý bút toán loại trừ vốn đầu tư và hạch toán phân bổ lợi thế thương mại đúng quy định.
  • Cơ quan quản lý nhà nước gồm Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Cung cấp dữ liệu thực chứng từ 63 doanh nghiệp để hoạch định chính sách, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và tạo hành lang pháp lý thuế minh bạch.
  • Các công ty kiểm toán độc lập và chuyên viên phân tích định giá đầu tư: Sử dụng khung phân tích để đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong các khoản mục tài sản vô hình của hơn 50 thương vụ M&A hàng năm trên thị trường chứng khoán.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Kinh tế - Kế toán: Làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về kế toán hợp nhất kinh doanh, lý thuyết tài sản vô hình và tiến trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 22 và IFRS 3.

Câu hỏi thường gặp

  • Lợi thế thương mại phát sinh khi nào trong quá trình hợp nhất kinh doanh? Lợi thế thương mại xuất hiện khi giá phí mua một doanh nghiệp cao hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản thuần nhận về tại ngày mua. Ví dụ trong thực tế, nếu công ty chi 110 tỷ đồng để mua 100% cổ phần của doanh nghiệp có tài sản thuần giá trị hợp lý là 100 tỷ đồng thì khoản chênh lệch 10 tỷ đồng được ghi nhận là lợi thế thương mại.

  • Khác biệt căn bản giữa VAS 11 và IFRS 3 trong xử lý lợi thế thương mại là gì? Theo VAS 11, lợi thế thương mại phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh với thời gian tối đa không quá 10 năm (tương đương 120 tháng). Ngược lại, IFRS 3 không cho phép phân bổ định kỳ mà bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra tổn thất tài sản hàng năm theo chuẩn mực IAS 36.

  • Bất lợi thương mại hay lợi thế thương mại âm được xử lý như thế nào? Bất lợi thương mại phát sinh khi chi phí mua thấp hơn giá trị hợp lý tài sản thuần. Sau khi rà soát và đánh giá lại toàn bộ tài sản cũng như công nợ, nếu khoản chênh lệch vẫn tồn tại thì theo IFRS 3 khoản này được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh.

  • Quan hệ giữa giá trị thương hiệu và lợi thế thương mại có tính chất gì? Cả hai đều là tài sản vô hình mang tính bổ trợ cho nhau. Giá trị thương hiệu là một bộ phận cấu thành quan trọng tạo nên lợi thế thương mại tổng thể của doanh nghiệp, trong đó giá trị thương hiệu càng lớn thì khoản tiền thặng dư bên mua sẵn sàng chi trả cho lợi thế thương mại càng cao.

  • Vì sao doanh nghiệp niêm yết trên HOSE cần chú trọng công tác kế toán khoản mục này? Các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE có quy mô vốn điều lệ từ 80 tỷ đồng trở lên và chịu sự giám sát của hàng nghìn cổ đông. Việc hạch toán chuẩn xác chỉ tiêu mã số 260 trên bảng cân đối kế toán giúp phản ánh trung thực năng lực sinh lời, bảo vệ quyền lợi cổ đông và nâng cao uy tín huy động vốn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện 3 lý thuyết nền tảng và cơ chế định giá tài sản vô hình, làm rõ bản chất kinh tế của lợi thế thương mại trong các giao dịch sáp nhập.
  • Phân tích chi tiết các điểm tương đồng và khác biệt giữa 5 chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan với thông lệ kế toán quốc tế IFRS 3 và IAS 22.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực từ cuộc khảo sát 63 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2011 - 2013 với các số liệu thống kê giá trị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung pháp lý của Bộ Tài chính đến cải tiến kỹ thuật kế toán tại cấp độ doanh nghiệp.
  • Xác định lộ trình cải cách kế toán hướng tới hội tụ IFRS trong giai đoạn 2015 - 2020 nhằm thúc đẩy thị trường tài chính phát triển minh bạch.

Để nâng cao chất lượng quản trị tài chính và bắt kịp xu thế hội nhập toàn cầu, các nhà quản lý doanh nghiệp và người hành nghề kế toán nên chủ động nghiên cứu, áp dụng các nguyên tắc ghi nhận giá trị hợp lý và chuẩn hóa báo cáo tài chính hợp nhất ngay từ hôm nay.