Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và chính sách mở cửa, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các quy luật kinh tế như cung cầu và cạnh tranh. Để tồn tại, phát triển và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải quản lý hiệu quả nguồn vốn, hạn chế thất thoát, lãng phí và triệt để tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị khai thác khoáng sản nói chung và Công ty Than Hồng Thái – TKV nói riêng, chi phí sản xuất trực tiếp tác động đến giá thành than và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Bộ phận kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị kinh tế cung cấp bức tranh tài chính toàn diện, phục vụ công tác điều hành và kiểm soát vật tư, tiền vốn. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại doanh nghiệp, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Than Hồng Thái – TKV.

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hồng Thái – TKV; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hồng Thái – TKV trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện tại Công ty Than Hồng Thái – TKV.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu thực hiện tại Công ty Than Hồng Thái – TKV (tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực sản xuất khai thác than); thời gian và số liệu nghiên cứu căn cứ trên dữ liệu giai đoạn 2011–2015 và các nghiệp vụ phát sinh tại thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam kết hợp đối chiếu chuẩn mực quốc tế:

  • Khung lý thuyết và chế độ áp dụng: Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất (lao động sống, lao động vật hóa, chi phí khác) và giá thành sản phẩm (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí để hoàn thành khối lượng sản phẩm, lao vụ); hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy định trích nộp các khoản theo lương căn cứ Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đặt trong mối tương quan so sánh với 38 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành, cũng như đối chiếu đặc điểm kế toán chi phí của Mỹ và Pháp.
  • Phân loại chi phí và giá thành: Khóa luận hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí), theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp), theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), và theo quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí chung). Đồng thời, giá thành được phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (định mức, kế hoạch, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày lý thuyết ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí sản xuất định mức) và tám phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn - trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, đơn đặt hàng, định mức, liên hợp, phân bước).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh và mô hình hóa bảng biểu, sơ đồ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính của Công ty Than Hồng Thái – TKV, bao gồm các chứng từ gốc (phiếu xuất kho), sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), sổ Cái, các bảng kê (bảng kê số 04, số 06), bảng phân bổ chi phí, sổ Nhật ký chứng từ và báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2011–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức cân đối tổng quát: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Phân tích chi tiết quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và kỹ thuật tổng hợp chi phí qua TK 154 (đối với phương pháp Kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (đối với phương pháp Kiểm kê định kỳ).
  • Thống kê tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng theo Quyết định 959/QĐ-BHXH với tổng tỷ lệ trích là 34,5% (doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí, người lao động chịu 10,5% trừ vào lương):
Khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18% 8% 26%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% 0% 2%
Tổng cộng 24% 10,5% 34,5%
  • Trình bày ba mô hình kế toán chi phí (mô hình theo chi phí thực tế, mô hình chi phí thực tế kết hợp ước tính, mô hình chi phí định mức) và bốn hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ).
  • Phân tích sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế: VAS gồm 26 chuẩn mực trong khi IAS/IFRS có 38 chuẩn mực; VAS cho phép phân bổ chi phí thành lập, quảng cáo, đào tạo qua nhiều kỳ trong khi IAS yêu cầu ghi nhận toàn bộ vào chi phí thời kỳ phát sinh; IAS không có khoản mục công cụ dụng cụ (CCDC) mà chỉ phân loại là chi phí đầu vào hoặc tài sản cố định; đối chiếu kế toán chi phí của Mỹ (không dùng tài khoản lưỡng tính, loại bỏ phương pháp LIFO tương tự Việt Nam) và Pháp (kết cấu chi phí mua vào và định nghĩa giá thành bao gồm chi phí sản xuất cộng chi phí phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hồng Thái – TKV

Nội dung chương 2 tập trung phân tích mô hình tổ chức sản xuất và công tác hạch toán thực tế tại Công ty Than Hồng Thái – TKV:

  • Khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân thành lập năm 1970 là Xí nghiệp cung ứng vật tư (thuộc Bộ Điện và Than, đóng tại Yên Viên, Gia Lâm; năm 1971 chuyển về Cổ Loa, Đông Anh do sự cố lụt đê Cống Thôn). Qua các giai đoạn tách nhập (năm 1973 tách thành Xí nghiệp vật tư và Xí nghiệp vận tải; năm 1978 hợp nhất thành Xí nghiệp vật tư vận tải; các mốc đổi tên năm 1980, 1983, 1988, 1992), đến ngày 01/08/1996 chuyển thành Mỏ than Hồng Thái. Sau đó đổi tên thành Xí nghiệp than Hồng Thái (2001) và chuyển đổi thành Công ty Than Hồng Thái hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con từ ngày 27/04/2006 (theo Quyết định số 1086/QĐ-BCN). Từ ngày 01/04/2014, Công ty chuyển sang hình thức hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở tại Thôn Tân Lập, Phường Phương Đông, Thành phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh.
  • Quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất: Dây chuyền sản xuất than hầm lò gồm 4 khâu nối tiếp: Đào lò $\rightarrow$ Khấu than $\rightarrow$ Vận chuyển trong lò $\rightarrow$ Vận chuyển ngoài lò $\rightarrow$ Sàng tuyển $\rightarrow$ Tiêu thụ. Công nghệ đào lò kết hợp cơ giới hóa máy COMBAI và thủ công, chống giữ bằng vỉ sắt tại khu vực Tràng Khê II mức +30. Khấu than sử dụng phương pháp lò chợ cột dài, chống giữ bằng cột thủy lực đơn kết hợp giá khung gỗ cũi lợn, khoan nổ mìn. Vận tải trong lò dùng tàu điện TD-8.9-AT (Trung Quốc) kéo goòng 3 tấn ở lò dọc vỉa, máng cào SKAT-80 (Việt Nam) ở lò song song chân và máng trượt tại các thấu thượng. Vận tải ngoài lò dùng máy xúc Kobelco, Kawasaki và ô tô vận tải Kamaz, Kpar, Hyundai.
  • Thực trạng tổ chức kế toán: Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ và phương pháp Kê khai thường xuyên. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (gỗ chống lò, thuốc nổ, kíp mìn, nhiên liệu) trên TK 621; chi phí nhân công trực tiếp trên TK 622 theo bảng chia lương và thanh toán lương của các phân xưởng khai thác (PXKT1 - PXKT5) và phân xưởng đào lò; chi phí sản xuất chung trên TK 627. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành than nguyên khai theo phương pháp giản đơn kết hợp phân bước công đoạn.
  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm về việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng tin học hóa hỗ trợ ghi sổ Nhật ký chứng từ. Đồng thời, tác giả vạch rõ các tồn tại: việc phân bổ một số chi phí chung chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao thực tế của từng phân xưởng; công tác quản lý định mức vật tư tiêu hao (nhất là gỗ chống lò và vật liệu nổ) còn phát sinh chênh lệch; công tác theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ gặp khó khăn do đặc thù than tồn đọng trong lò, trên máng cào chưa thu hồi hết.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hồng Thái – TKV

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Công ty Than Hồng Thái định hướng nâng cao năng suất khai thác than hầm lò, đẩy mạnh cơ giới hóa các diện khai thác mức sâu, tăng cường kiểm soát an toàn lao động và tiết kiệm chi phí đầu vào.
  • Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tăng cường kiểm soát định mức xuất kho vật tư, đặc biệt là gỗ chống lò, vì sắt và vật liệu nổ công nghiệp; thực hiện nghiêm ngặt thủ tục lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại các phân xưởng đào lò và khai thác để ghi giảm chi phí kịp thời, tránh dồn chi phí vào một kỳ hạch toán.
  • Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Hoàn thiện việc lập bảng chấm công, gắn đơn giá tiền lương khoán sản phẩm với chất lượng than khai thác và tỷ lệ thu hồi than sạch; trích nộp đầy đủ và quyết toán chính xác các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
  • Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Đề xuất phân loại chi tiết chi phí sản xuất chung thành biến phí và định phí; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao máy móc mỏ phù hợp với khối lượng than khai thác thực tế của từng phân xưởng thay vì phân bổ cào bằng.
  • Hoàn thiện công tác đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Xác định khối lượng than dở dang tồn đọng trong lò chợ, máng cào và hệ thống phễu rót cuối kỳ một cách có cơ sở khoa học để tính toán chính xác giá thành than nguyên khai; chuẩn hóa quy trình tính giá thành phân bước theo từng công đoạn đào lò, khấu than và vận chuyển.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất với Nhà nước và Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực kế toán phù hợp thông lệ quốc tế; đề xuất với Ban Lãnh đạo Công ty Than Hồng Thái tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, nâng cấp phần mềm kế toán quản trị để liên kết dữ liệu tự động giữa các phân xưởng sản xuất và phòng ban chức năng.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất than; đồng thời làm rõ quá trình vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, Quyết định 959/QĐ-BHXH và hệ thống chứng từ sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ tại doanh nghiệp khai thác mỏ.
  • Dữ liệu thực tế của doanh nghiệp: Trình bày chi tiết dữ liệu về quy trình công nghệ mỏ (máy COMBAI, vỉ sắt, cột thủy lực đơn, tàu điện TD-8.9-AT, máng cào SKAT-80) cùng hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và bảng phân bổ chi phí thực tế tại Công ty Than Hồng Thái.
  • Hệ thống giải pháp chuyên biệt: Đưa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất than hầm lò.
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Than Hồng Thái – TKV; cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự kết hợp giữa kỹ thuật khai thác mỏ và công tác tổ chức kế toán chi phí giá thành trong ngành than Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung tại Công ty Than Hồng Thái – TKV, chủ yếu đi sâu vào quy trình sản xuất và hạch toán giá thành than nguyên khai mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác như cơ khí chế tạo mỏ hay thi công xây lắp công trình. Một số số liệu chi tiết về chi phí quản trị chiến lược chưa được tiếp cận đầy đủ do yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) và kế toán chi phí theo hoạt động (ABC - Activity Based Costing) áp dụng cho toàn bộ các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam trong điều kiện tái cơ cấu và gia tăng độ sâu khai thác hầm lò.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện; đồng thời là tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, sản xuất công nghiệp nặng có chu trình sản xuất liên tục và phức tạp.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phần phân tích so sánh giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS), cùng các so sánh kế toán chi phí giữa Việt Nam với Mỹ và Pháp tại Chương 1.
    • Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác mỏ và kỹ thuật hạch toán tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) theo hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Than Hồng Thái – TKV áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ (sử dụng các sổ Nhật ký chứng từ, bảng kê số 04, 05, 06, bảng phân bổ số 01, 02, 03 và sổ Cái các tài khoản chi phí) và phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận được căn cứ theo văn bản nào và tỷ lệ cụ thể giữa doanh nghiệp và người lao động ra sao? Căn cứ theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%, trong đó: doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí sản xuất (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động chịu 10,5% trừ vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Dây chuyền công nghệ sản xuất than tại mỏ than Hồng Thái gồm những khâu nào và sử dụng các phương tiện, thiết bị chính gì? Quy trình công nghệ gồm 4 khâu nối tiếp: Đào lò $\rightarrow$ Khấu than $\rightarrow$ Vận chuyển trong lò $\rightarrow$ Vận chuyển ngoài lò $\rightarrow$ Sàng tuyển tại mỏ $\rightarrow$ Tiêu thụ. Thiết bị sử dụng gồm máy đào lò COMBAI kết hợp thủ công; vì sắt và cột thủy lực đơn giữ lò; tàu điện TD-8.9-AT kéo goòng 3 tấn; máng cào SKAT-80; máy xúc Kobelco, Kawasaki và ô tô tải Kamaz, Kpar, Hyundai.

4. Điểm khác biệt chủ yếu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) về chi phí và giá thành được tác giả nêu ra là gì? Thứ nhất, VAS có 26 chuẩn mực trong khi IAS/IFRS có 38 chuẩn mực. Thứ hai, VAS cho phép phân bổ chi phí thành lập, quảng cáo, đào tạo qua nhiều kỳ hoạt động (khiến giá thành thấp hơn), trong khi IAS yêu cầu hạch toán thẳng vào chi phí thời kỳ phát sinh. Thứ ba, IAS không có khoản mục công cụ dụng cụ (CCDC). Thứ tư, trên thực tế doanh nghiệp Việt Nam thường phân bổ chi phí sản xuất chung theo mức độ hoạt động thực tế hàng tháng thay vì theo công suất hoạt động bình thường như quy định của IAS và VAS.

5. Lịch sử pháp lý của Công ty Than Hồng Thái từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu có sự thay đổi ra sao? Ngày 27/04/2006, Xí nghiệp than Hồng Thái được chuyển đổi thành Công ty Than Hồng Thái hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (Quyết định số 1086/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp). Công ty là công ty con của Công ty TNHH MTV Than Uông Bí thuộc TKV. Từ ngày 01/04/2014, Công ty chuyển đổi cơ chế quản lý sang hạch toán phụ thuộc vào Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hường tại Học viện Ngân hàng đã nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hồng Thái – TKV. Tác giả đã phản ánh chính xác quy trình hạch toán gắn liền với đặc thù khai thác than hầm lò, đồng thời phân tích những ưu điểm và hạn chế trong việc phân bổ chi phí và kiểm soát định mức vật tư tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí của doanh nghiệp trong ngành than.