Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân khi trực tiếp tạo lập cơ sở vật chất và tiền đề phát triển hạ tầng kỹ thuật. Hàng năm, nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xã hội dành cho lĩnh vực này chiếm tỷ trọng lớn. Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ tài chính, tự trang trải chi phí và đảm bảo lợi nhuận. Chi phí sản xuất là cơ sở trực tiếp tạo nên giá thành sản phẩm; do đó, công tác hạch toán chính xác chi phí sản xuất giúp bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ vào giá thành công trình, xác định chuẩn xác kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để tăng năng lực cạnh tranh.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn bộc lộ một số hạn chế cụ thể:
- Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán còn chậm trễ, thường dồn vào thời điểm cuối tháng, dễ phát sinh sai sót và nhầm lẫn trong ghi chép.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có sự biến động lớn theo giá thị trường, gây khó khăn cho việc kiểm soát và tính toán chi phí thực tế.
- Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành do công tác thi công còn nặng tính thủ công, trang thiết bị máy móc hỗ trợ còn hạn chế.
- Địa bàn thi công của nhiều công trình ở xa trụ sở công ty, buộc đơn vị phải thuê ngoài máy móc thi công, tiềm ẩn nguy cơ thiếu minh bạch giữa nhân sự thuê và đối tác cho thuê.
- Chi phí sản xuất chung còn hạch toán tổng hợp, chưa mở chi tiết rõ ràng theo từng khoản mục phát sinh.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD.
- Phạm vi không gian: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD, nghiên cứu chuyên sâu vào công trình xây dựng trường Mầm non Quảng Yên (xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất kinh doanh được định nghĩa là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác bằng tiền phát sinh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất cấu thành trong khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định qua công thức cân đối chi phí:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí sắt thép, xi măng, gạch, đá, cát...).
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương chính, phụ cấp, các khoản trích nộp theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp).
- TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (nhiên liệu, nhân công vận hành máy, chi phí thuê máy thi công ngoài).
- TK 1547: Chi phí sản xuất chung (chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ thi công, khấu hao tài sản cố định và chi phí bằng tiền khác tại công trường).
Về phương pháp tính giá thành, văn bản trình bày ba phương pháp cơ bản:
- Phương pháp trực tiếp (giản đơn): Áp dụng cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập với công thức: $Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$.
- Phương pháp tỷ lệ chi phí: Áp dụng khi công trình có nhiều hạng mục với hệ số phân bổ: $Z_{tt} = G_{dt} \times H$ (trong đó $H = \frac{\sum C_{\text{thực tế}}}{\sum C_{\text{dự toán}}}$).
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Tập hợp chi phí phát sinh theo từng hợp đồng nhận thầu cho đến khi bàn giao.
Về hình thức sổ kế toán, tác giả mô tả hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 154 và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết chi phí.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp luận: Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ và quy định kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình làm việc tại các đội thi công và phòng kế toán công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng kê ca máy) và hệ thống sổ kế toán năm 2019 từ phòng Kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và kế toán viên phụ trách phần hành chi phí - giá thành.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu kế toán, đối chiếu giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất:
| Tác giả (Năm) |
Tên đề tài nghiên cứu |
Đóng góp chính |
Hạn chế theo đánh giá của tác giả |
| Lê Hạnh Linh (2017) |
Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Phúc Thành |
Hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại công ty. |
Chưa đưa ra được hệ thống giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. |
| Lê Thị Như Quỳnh (2018) |
Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 25 |
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. |
Các giải pháp đề xuất chưa sát thực tế và chưa đạt tính chuẩn xác cao với quy mô đơn vị. |
| Nguyễn Thị Nhung (2016) |
Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Kim Toàn |
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp xây lắp. |
Chưa chỉ rõ các hạn chế cốt lõi cần khắc phục để làm cơ sở cho giải pháp. |
| Nguyễn Hồng Nhung (2016) |
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Xây dựng TM Tuấn Thành |
Chỉ rõ hạn chế do sản phẩm cố định, luân chuyển chứng từ chậm, quản lý lao động thời vụ và chưa dùng phần mềm kế toán. |
Đã đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán và siết chặt luân chuyển chứng từ nội bộ. |
| Trần Ngọc Anh (2018) |
Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn |
Nhận diện áp lực do bộ máy kế toán tinh gọn, kiêm nhiệm, thiếu định mức chi phí nguyên vật liệu. |
Đưa ra giải pháp định kỳ luân chuyển chứng từ 5–10 ngày và xây dựng định mức chi phí. |
| Phạm Thị Thu (2017) |
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP Hạ tầng – Xây dựng Tiến Thịnh |
Nghiên cứu mô hình quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp. |
Chưa đề xuất giải pháp hoàn thiện cho phần hành kế toán chi phí và giá thành. |
Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu chưa gắn kết chặt chẽ giữa đặc thù hoạt động tư vấn khảo sát thiết kế với thi công xây lắp thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương này cung cấp toàn diện hệ thống lý thuyết kế toán:
- Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí tỷ lệ, biến phí không tỷ lệ, định phí tuyệt đối, định phí tương đối/cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc); theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
- Phân loại giá thành: Giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành toàn bộ theo biến phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ; giá thành kế hoạch và giá thành định mức.
- Phương pháp kế toán: Quy trình hạch toán Nợ/Có trên các tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 và kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (kết chuyển sang TK 155, TK 157, TK 632).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 5 phương pháp: phương pháp theo giá thành kế hoạch/định mức, phương pháp ước tính sản lượng tương đương, phương pháp theo chi phí NVL trực tiếp, phương pháp theo 50% chi phí chế biến và phương pháp theo định mức chi phí.
- Tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Sơ đồ luân chuyển từ chứng từ gốc $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chứng từ gốc $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; đồng thời ghi chép vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn và Khảo sát Thiết kế HD
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106177342 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 14/05/2013, gồm 04 thành viên sáng lập, người đại diện pháp luật là ông Trịnh Văn Tuấn. Trụ sở chính tại số 05 ngõ 142, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội; địa chỉ trụ sở tại Thanh Hóa tại số 507 đường Nguyễn Trãi, TP Thanh Hóa.
- Lĩnh vực hoạt động: Gồm 6 nhóm dịch vụ chính: (I) Tư vấn khảo sát (đo đạc địa chính, địa hình); (II) Tư vấn thiết kế mỏ (lập dự án đầu tư, thiết kế khai thác mỏ); (III) Tư vấn môi trường (báo cáo ĐTM, giám sát môi trường); (IV) Tư vấn xây dựng và đầu tư (quản lý dự án, giám sát, thẩm tra, khảo sát địa chất); (V) Tư vấn thiết kế công trình (công trình dân dụng, công nghiệp, cơ điện, gia cố nền đất yếu, tính toán ổn định mái dốc); (VI) Quan trắc công trình và địa kỹ thuật (quan trắc lún, nghiêng, nén tĩnh cọc, siêu âm cọc, biến dạng mỏ).
- Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh xây lắp của công ty gồm 10 bước:
$$\text{Tìm kiếm thông tin mời thầu} \rightarrow \text{Khảo sát hiện trường} \rightarrow \text{Tham gia đấu thầu} \rightarrow \text{Dự toán chi tiết} \rightarrow \text{Khảo sát thiết kế} \rightarrow \text{Mua vật tư, vật liệu, dụng cụ} \rightarrow \text{Xuất vật liệu cho các đội} \rightarrow \text{Thi công móng / hoàn thiện móng} \rightarrow \text{Thi công phần thân / mái} \rightarrow \text{Hoàn thiện nội bộ}$$
- Thực trạng hạch toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, cụ thể khảo sát tại công trình trường Mầm non Quảng Yên (xã Yên Lâm, huyện Yên Định, Thanh Hóa) với số liệu phát sinh năm 2019. Kế toán tập hợp trực tiếp chi phí NVLTT vào TK 1541, chi phí nhân công vào TK 1542, chi phí máy vào TK 1543 và chi phí sản xuất chung vào TK 1547.
- Đánh giá ưu - nhược điểm:
- Ưu điểm: Vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ; xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ.
- Nhược điểm: Luân chuyển chứng từ bị dồn tích vào cuối tháng; quản lý chi phí nhân công và máy thi công thuê ngoài chưa chặt chẽ; chưa chi tiết hóa các tiểu khoản chi phí sản xuất chung.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD
Tác giả đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: Thiết lập quy định thời gian nộp chứng từ chi phí từ các công trường (đặc biệt là các công trình ở xa) về phòng kế toán theo định kỳ 5 đến 10 ngày/lần, kèm bảng kê nội dung chi phí, chấm dứt tình trạng dồn chứng từ vào ngày cuối tháng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Xây dựng bảng định mức lao động cụ thể cho từng công đoạn thi công; quản lý chặt chẽ hợp đồng lao động thời vụ; minh bạch hóa việc phân bổ lương và trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Mở các tài khoản cấp 3 thuộc TK 1547 để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí phát sinh tại đội thi công (chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu dùng chung, công cụ dụng cụ, dịch vụ thuê ngoài); chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Công ty cần đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng (như Misa, Fast, Bravo...) thay thế việc xử lý thủ công; nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán viên và tăng cường phối hợp giữa cán bộ kỹ thuật công trường với bộ phận kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho công trình xây lắp trường Mầm non Quảng Yên (xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa) phát sinh trong năm 2019. Đề tài làm rõ cách thức ghi nhận chi phí thực tế qua hệ thống tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế và thi công xây lắp.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với các tồn tại của công ty: chuẩn hóa chu kỳ luân chuyển chứng từ 5–10 ngày, chi tiết hóa kế toán chi phí nhân công trực tiếp và phân nhóm chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất chung trên hệ thống tài khoản cấp 3.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của quy trình công nghệ xây lắp (từ đấu thầu, khảo sát, dự toán đến thi công từng hạng mục móng, thân, mái) tác động đến việc mở sổ kế toán chi tiết chi phí; bổ sung giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán nhằm khắc phục nhược điểm kiêm nhiệm, thủ công của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thanh Hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài mới tập trung khảo sát trong năm tài chính 2019 và đi sâu vào một công trình xây dựng cụ thể (trường Mầm non Quảng Yên), chưa phân tích đầy đủ số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền kề; chưa đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí cho các lĩnh vực dịch vụ khác của công ty như tư vấn môi trường, thiết kế mỏ và quan trắc địa kỹ thuật.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu đa năm sau năm 2019; xây dựng mô hình kế toán chi phí và tính giá thành trọn gói cho toàn bộ các mảng hoạt động khảo sát, đo đạc địa chính và tư vấn thiết kế chuyên ngành của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo hình thức Chứng từ ghi sổ và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các công ty xây dựng, khảo sát thiết kế: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, ca máy và kinh nghiệm xử lý các bất cập trong quản lý chi phí thi công phân tán ở xa trụ sở.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình công nghệ thi công 10 bước gắn với quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết các tài khoản cấp 2 thuộc TK 154.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty CP Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình xây dựng (cụ thể là công trình trường Mầm non Quảng Yên). Đối tượng tính giá thành là toàn bộ khối lượng công trình, hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao.
2. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản nào để hạch toán chi phí sản xuất?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và mở 4 tài khoản chi tiết cấp 2 gồm: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là gì và gồm những loại sổ chủ yếu nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ kế toán sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 154 và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất, tính giá thành công trình.
4. Khóa luận thu thập số liệu thực tế tại công trình nào và trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập từ phòng Kế toán của công ty đối với công trình xây dựng trường Mầm non Quảng Yên tại địa bàn xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa trong năm tài chính 2019.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí máy thi công tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là chứng từ chi phí từ công trường chuyển về phòng kế toán thường bị dồn vào cuối tháng gây áp lực và sai sót số liệu; đối với các công trình thi công ở xa phải thuê máy móc bên ngoài, công tác kiểm soát ca máy chưa chặt chẽ, dễ phát sinh rủi ro thông đồng chi phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế HD (khảo sát điển hình tại công trình trường Mầm non Quảng Yên năm 2019), đề tài đã chỉ ra các ưu điểm cùng các điểm hạn chế về luân chuyển chứng từ, quản lý lao động thủ công và chi phí máy thuê ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí, phân bổ giá thành và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.