Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc từng bước dỡ bỏ các rào cản thương mại đã thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước. Bối cảnh này mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đối với các doanh nghiệp thương mại – đơn vị giữ vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng – chu trình kinh doanh bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: mua vào, dự trữ và bán ra. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp chi phí kinh doanh, tạo ra lợi nhuận để tích lũy tái sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Quy luật cạnh tranh của kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp những sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, đồng thời phải tổ chức tốt công tác quản trị nội bộ.

Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ và gia tăng doanh thu, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Đây là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chi phí và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1 cho thấy công tác kế toán tại đơn vị đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: các sổ kế toán chi tiết chưa phản ánh đầy đủ thông tin về ngày tháng chứng từ và tài khoản đối ứng; chi phí thu mua hàng hóa chưa được hạch toán độc lập qua tài khoản chuyên dùng mà kết chuyển thẳng vào chi phí bán hàng; các chứng từ gốc cùng loại chưa được tổng hợp trước khi ghi sổ; khối lượng công việc kế toán bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng và cuối quý. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1, làm rõ những ưu điểm, khó khăn và tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1 và giới hạn về thời gian nghiên cứu chuyên sâu vào số liệu thực tế tháng 12 năm 2014, kết hợp dữ liệu tài chính so sánh giai đoạn 2013 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết kế toán tài chính về hạch toán bán hàng, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản chế độ kế toán do Nhà nước ban hành nhằm thiết lập khung lý thuyết chuẩn tắc.
  • Các phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu nhận thông tin ban đầu, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
    • Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của tài sản mua vào, nhập kho, xuất kho và chi phí phát sinh theo các nguyên tắc kế toán quy định.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các bảng tổng hợp và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban thuộc công ty để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu vốn, tài sản và nguồn vốn của đơn vị qua hai năm tài chính 2013 và 2014.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Xử lý các dữ liệu kế toán thu thập được để rút ra nhận xét về tình hình tài chính và thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại công ty (Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT3/001, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm bảo hành, giấy báo Nợ, giấy báo Có); hệ thống sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết tài khoản mẫu S38-DN, Sổ chi tiết bán hàng mẫu S35-DN, Sổ chi tiết thanh toán với người mua mẫu S31-DN); hệ thống sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ mẫu S02a-DN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mẫu S02b-DN, Sổ Cái các tài khoản); Báo cáo tài chính năm 2013 và 2014 (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DN); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các văn bản quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường:

  • Bản chất và đặc điểm kinh doanh thương mại: Hoạt động thương mại là khâu lưu chuyển hàng hóa qua mua bán, dự trữ nhằm kiếm lời, không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà làm nhiệm vụ đưa hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng. Các phương thức lưu chuyển hàng hóa chủ yếu gồm bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng hoặc bán hàng tay ba) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tại chỗ, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ hoặc tự động), bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm trả góp. Các phương thức thanh toán tương ứng gồm thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng và thanh toán trả chậm.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp. Hệ thống tài khoản hạch toán quy định: TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), TK 512 "Doanh thu nội bộ" (TK 5121, TK 5122, TK 5123), TK 521 "Chiết khấu thương mại" (TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 531 "Hàng bán bị trả lại", TK 532 "Giảm giá hàng bán".
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trị giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho được xác định đối với nguồn mua trong nước và hàng nhập khẩu (tính theo giá CIF hoặc FOB, cộng các loại thuế không hoàn lại và chi phí liên quan). Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo các phương pháp: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cố định hoặc liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO). Sau đó tiến hành phân bổ chi phí thu mua theo công thức chuẩn và xác định tổng giá vốn hàng bán trên TK 632 "Giá vốn hàng bán".
  • Kế toán chi phí thời kỳ, hoạt động tài chính và hoạt động khác:
    • Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641, chi tiết thành 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (chi phí nhân viên), TK 6412 (vật liệu), TK 6413 (dụng cụ đồ dùng), TK 6414 (khấu hao tài sản cố định), TK 6415 (bảo hành), TK 6417 (dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (chi phí bằng tiền khác).
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng TK 642, chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (vật liệu), TK 6423 (đồ dùng văn phòng), TK 6424 (khấu hao tài sản cố định), TK 6425 (thuế, phí, lệ phí), TK 6426 (chi phí dự phòng), TK 6427 (dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (chi phí khác bằng tiền).
    • Kế toán hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" và TK 635 "Chi phí hoạt động tài chính".
    • Kế toán hoạt động khác phản ánh qua TK 711 "Thu nhập khác" và TK 811 "Chi phí khác".
    • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sử dụng TK 821 (TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành", TK 8212 "Chi phí thuế TNDN hoãn lại").
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh tập trung qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", kết chuyển bên Nợ các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có ghi nhận doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên 4 hình thức: Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký sổ cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1 có trụ sở chính tại số 452 Trần Phú, phường Ba Đình, TP. Thanh Hóa; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801584054 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/07/2010; Vốn điều lệ là 3.000 đồng; Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đỗ Văn Tiến. Ngành nghề kinh doanh gồm: buôn bán thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông; dịch vụ công nghệ thông tin; ứng dụng mạng LAN, Internet; sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tin học, nghe nhìn, điện tử gia dụng; lập trình và tư vấn hệ thống máy vi tính.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và tài chính: Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu một thủ trưởng. Giúp việc cho Giám đốc có 1 Phó giám đốc kinh doanh phụ trách kế hoạch và nguồn hàng; bộ máy điều hành gồm 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp và Phòng Bảo vệ. Phân tích tài chính cho thấy tổng vốn kinh doanh năm 2014 đạt 14.xxx đồng (trong đó vốn lưu động đạt 9.xxx đồng, chiếm ưu thế và tăng 1.xxx đồng so với năm 2013; vốn cố định đạt 4.429 đồng, chiếm 33,35%, giảm 952.xxx đồng so với năm 2013). Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2014 tăng 5,83% so với năm 2013.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính, Kế toán vốn bằng tiền kiêm theo dõi tài sản cố định, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán thuế và tiền lương, và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho theo giá thực tế đích danh; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và khấu hao nhanh theo Thông tư 45 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng bán hàng và ghi sổ: Nghiệp vụ tiêu thụ chủ yếu là bán buôn qua kho. Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán lập Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 thành 3 liên (Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ) cùng Phiếu xuất kho. Trình tự ghi sổ: hàng ngày căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái; đồng thời vào các sổ chi tiết liên quan; cuối tháng khóa sổ và lập Bảng cân đối số phát sinh đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ; chứng từ ban đầu phản ánh tương đối nghiêm túc; tuân thủ hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ Tài chính; kê khai thuế đúng thời hạn; ứng dụng máy tính trong việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu.
    • Hạn chế: Các sổ kế toán chi tiết không phản ánh đầy đủ thông tin về ngày tháng của chứng từ và tài khoản đối ứng, gây khó khăn cho việc tra cứu nguyên nhân khi xảy ra sai sót; chi phí thu mua hàng hóa phát sinh không được hạch toán qua TK 1562 mà tính gộp toàn bộ vào TK 641 rồi kết chuyển TK 911; chưa lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại trước khi vào Chứng từ ghi sổ, làm tăng khối lượng ghi chép cơ học; công việc kế toán dồn ứ vào cuối tháng, cuối quý; công tác thu hồi nợ tồn đọng nhiều vướng mắc; trình độ cán bộ kế toán chưa đồng đều và chưa có quy chế khen thưởng, kỷ luật thường xuyên.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1

Trên cơ sở các tồn tại đã chỉ ra, Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Bổ sung đầy đủ các cột mục bắt buộc trên các sổ chi tiết (ngày tháng năm ghi sổ, số hiệu chứng từ, diễn giải nội dung kinh tế và tài khoản đối ứng), tạo điều kiện đối chiếu số liệu và kiểm tra nguyên nhân khi có sai lệch.
  • Hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí thu mua hàng hóa: Mở và sử dụng tài khoản TK 1562 "Chi phí thu mua hàng hóa" để tập hợp riêng biệt các chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong khâu mua hàng, sau đó thực hiện phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ theo đúng nguyên tắc kế toán thương mại thay vì hạch toán trực tiếp vào TK 641.
  • Cải tiến khâu lập chứng từ ghi sổ: Áp dụng quy trình lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại định kỳ trước khi lập Chứng từ ghi sổ nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép trùng lặp, tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.
  • Sắp xếp và tổ chức lao động kế toán: Điều chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ theo hướng cập nhật liên tục hàng ngày, tránh tình trạng tích tụ chứng từ để dồn việc vào cuối tháng hay cuối quý làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
  • Tăng cường quản trị công nợ và bồi dưỡng nhân sự: Nâng cao hiệu quả đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ khách hàng; xây dựng chính sách thi đua, khen thưởng rõ ràng và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1 qua hai năm 2013 và 2014:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (2014 so với 2013) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) +949.870 đồng +5,83%
- Tài sản ngắn hạn (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) +1.329 đồng +17,17%
- Tài sản dài hạn (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) -657.463 đồng -9,48%
Tổng nguồn vốn (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) +945.870 đồng +5,83%
- Nợ phải trả (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) +708.956 đồng +12,78%
- Nguồn vốn chủ sở hữu (Số liệu 2013) (Số liệu 2014) +241.910 đồng +2,25%
Cơ cấu vốn kinh doanh
- Vốn cố định 5.xxx đồng 4.429 đồng (33,35%) -952.xxx đồng Giảm 8,xx% tỷ trọng
- Vốn lưu động 7.xxx đồng 9.xxx đồng +1.xxx đồng Tăng trưởng nhanh
- Tổng vốn kinh doanh 13.xxx đồng 14.xxx đồng Tăng trưởng -

(Ghi chú: Các giá trị ghi "xxx" phản ánh đúng ký hiệu số liệu tóm lược trong văn bản nguồn).

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế tại công ty:

  • Đề xuất mở và sử dụng TK 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, chấm dứt việc đưa toàn bộ chi phí này vào TK 641.
  • Kiến nghị hoàn thiện cấu trúc sổ kế toán chi tiết bán hàng và chi tiết thanh toán, bắt buộc ghi rõ ngày chứng từ và tài khoản đối ứng.
  • Đề xuất áp dụng bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại trước khi vào Chứng từ ghi sổ để tinh giản thao tác ghi chép.
  • Kiến nghị giải pháp phân công lại tiến độ công việc trong phòng kế toán để bảo đảm tính kịp thời của thông tin tài chính cuối kỳ.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán bán hàng phù hợp với loại hình thương mại kỹ thuật - điện tử tin học, đồng thời chỉ ra chính xác các sai lệch giữa thực tế vận dụng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy định của chế độ kế toán nhà nước (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các nghiệp vụ kế toán chuyên sâu chủ yếu được thu thập trong tháng 12 năm 2014, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của các tháng khác trong năm tài chính.
  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô quản lý gọn nhẹ và địa bàn hoạt động tại tỉnh Thanh Hóa, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chu kỳ nhiều năm liên tục; theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và độ chuẩn xác của số liệu kế toán sau khi công ty áp dụng tài khoản 1562 và phương pháp lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo phương pháp hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức tổ chức hệ thống tài khoản và mẫu biểu luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn xuất kho theo phương pháp đích danh; phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa; mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp có các gian hàng bán lẻ và kho hàng độc lập.

Câu hỏi thường gặp

Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp thực tế đích danh để xác định trị giá hàng hóa xuất kho.

Sai sót lớn nhất trong việc hạch toán chi phí tại công ty là gì?
Công ty không mở và sử dụng tài khoản TK 1562 để hạch toán chi phí thu mua hàng hóa độc lập theo đúng tính chất doanh nghiệp thương mại, mà tính gộp toàn bộ chi phí này vào TK 641 (Chi phí bán hàng) rồi kết chuyển trực tiếp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế của hệ thống sổ kế toán chi tiết tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hầu hết các sổ kế toán chi tiết tại đơn vị không phản ánh đầy đủ các nội dung cần thiết như số liệu ngày tháng năm của chứng từ và tài khoản đối ứng, dẫn đến việc khó tra cứu và xác định nguyên nhân khi phát sinh sai phạm số liệu.

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền (kiêm khấu hao tài sản cố định), Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán thuế và tiền lương, và Thủ quỹ. Tại các gian hàng và kho hàng không lập bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ kiểm tra, ghi chép ban đầu và chuyển chứng từ về phòng kế toán tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH thương mại công nghệ điện tử tin học pro f1 vào tháng 12 năm 2014, công trình đã làm rõ tình hình tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ và chỉ ra các tồn tại cụ thể trong việc ghi chép sổ chi tiết cũng như hạch toán chi phí thu mua hàng hóa. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng, tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống tài khoản, mở tài khoản 1562, hoàn thiện mẫu sổ chi tiết và tinh giản khâu lập chứng từ, góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.