Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Linh (Lớp ĐHKT - K13A, Trường Đại học Hồng Đức) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp độc lập phải tự chủ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị thương mại, khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn và hình thành kết quả hoạt động kinh doanh. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý cung cấp thông tin tài chính để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình, tác giả đã nhận diện 3 hạn chế chính trong công tác kế toán:

  • Công ty chỉ hạch toán kết quả tiêu thụ và giá vốn hàng bán chung cho nhiều nhóm mặt hàng, chưa theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng riêng biệt, dẫn đến việc không đánh giá được hiệu quả kinh tế của từng sản phẩm.
  • Công ty chưa áp dụng các chính sách khuyến khích tiêu thụ như chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán cho khách hàng, làm hạn chế khả năng mở rộng doanh số bán ra.
  • Công ty hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642 chung mà chưa mở sổ chi tiết để bóc tách riêng biệt giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).

Xuất phát từ các tồn tại nêu trên, đề tài xác định 3 mục đích nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình; địa chỉ tại số 265A đường Quang Trung 1, phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích trong Quý IV năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu; cùng các yêu cầu kế toán như khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
  • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước).
  • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Xác định khái niệm, các khoản giảm trừ doanh thu và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay), Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Chuẩn mực số 21 (Trình bày báo cáo tài chính).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp và xử lý dữ liệu số liệu kế toán.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Xem xét số liệu phản ánh trên chứng từ, sổ sách để rút ra nhận xét về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn với nhân viên kế toán tại đơn vị.
  • Hệ thống 4 phương pháp kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và phản ánh thông tin nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hoàn thành qua hệ thống chứng từ gốc.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, phản ánh và tổng hợp các đối tượng kế toán theo hệ thống tài khoản thống nhất.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của vật tư, hàng hóa xuất bán và tồn kho theo nguyên tắc giá gốc và phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Đối chiếu số liệu từ sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của đề tài là các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH TMDV Hương Bình trong Quý IV năm 2013, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (bảng kê bán lẻ hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu thu), sổ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về tiêu thụ hàng hóa và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa hàng hóa, quá trình bán hàng qua 2 giai đoạn (xuất giao hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán). Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và làm rõ các chỉ tiêu: doanh thu thuần, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.
  • Phương thức bán hàng: Phân biệt phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho theo hình thức bán buôn hoặc bán lẻ) và phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi (hàng hóa gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ, hoa hồng đại lý được tính vào chi phí bán hàng).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 3331, TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213/532 - Giảm giá hàng bán). Doanh thu thuần xác định bằng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Kế toán hoạt động tài chính, chi phí khác và thuế: Sử dụng TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, chi phí qua TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421.
  • Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Trình tự luân chuyển chứng từ quy định rõ: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ; từ đó vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Cuối tháng, khóa sổ lập Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình

Chương này đi sâu khảo sát tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm công ty: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801036386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 09/02/2007 (cấp lại ngày 17/11/2011), Giám đốc kiêm đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Định. Doanh nghiệp sản xuất, gia công và kinh doanh kính các loại, cửa, vách kính, nhôm, inox, thiết bị năng lượng mặt trời và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ. Đối tượng khách hàng chủ yếu là các cơ quan, đơn vị sự nghiệp hành chính và đại lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban (Kế toán, Kinh doanh tổng hợp, Bán hàng, Kỹ thuật) cùng bộ phận kho. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các phần hành: kế toán vốn bằng tiền; kế toán tiền lương; kế toán tài sản cố định; kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành; kế toán bán hàng và giá vốn; cùng thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng nghiệp vụ bán lẻ và luân chuyển chứng từ: Đơn vị thực hiện phương thức bán lẻ trực tiếp tại kho. Khi phát sinh giao dịch, người bán lập bảng kê bán lẻ làm căn cứ thu tiền và xuất kho. Số liệu minh chứng cụ thể cho ngày 28/12/2013 được phản ánh qua các chứng từ thực tế:
    • Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ ngày 28/12/2013 do người bán Lê Thị Thu lập cho khách hàng Bảo Thủy (phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa) ghi nhận việc xuất bán 3 mặt hàng với tổng số tiền thanh toán là 3.390.000 đồng:
      • Tấm Alumi màu ghi: số lượng 5 tấm, đơn giá bán 210.000 đồng/tấm, thành tiền 1.050.000 đồng.
      • Gương 3 ly: số lượng 12 m², đơn giá bán 120.000 đồng/m², thành tiền 1.440.000 đồng.
      • Kính kim cương: số lượng 10 m², đơn giá bán 90.000 đồng/m², thành tiền 900.000 đồng.
    • Phiếu xuất kho số 023 ngày 28/12/2013: Định khoản Nợ TK 632 / Có TK 1561 với tổng trị giá vốn xuất kho là 2.971.600 đồng. Trong đó, đơn giá vốn xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền của Tấm Alumi màu ghi là 198.600 đồng/tấm (thành tiền vốn 993.000 đồng), Kính kim cương là 76.600 đồng/m² (thành tiền vốn 766.000 đồng), phần giá trị còn lại thuộc về Gương 3 ly (thành tiền vốn 1.212.600 đồng, tương ứng đơn giá vốn 101.050 đồng/m²).
    • Phiếu thu số 100022 ngày 28/12/2013: Định khoản Nợ TK 111: 3.390.000 đồng / Có TK 511, Có TK 3331 để phản ánh tiền bán lẻ nộp vào quỹ.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình

Theo kết cấu đề tài được công bố tại phần Mở đầu, chương này tập trung đề xuất các giải pháp hoàn thiện tương ứng với các hạn chế đã được tác giả nhận diện tại đơn vị:

  • Đề xuất mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng kinh doanh thay vì hạch toán tổng hợp chung, nhằm phục vụ công tác phân tích hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm (kính xây dựng, alumi, thiết bị năng lượng).
  • Đề xuất xây dựng quy chế và áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để kích thích tiêu thụ, thu hút khách hàng mua số lượng lớn và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.
  • Đề xuất tổ chức hạch toán chi tiết tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) thành chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng hướng dẫn của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các số liệu thực tế được trích xuất từ chứng từ phát sinh ngày 28/12/2013:

Chỉ tiêu kinh tế Tấm Alumi màu ghi Gương 3 ly Kính kim cương Tổng cộng
Đơn vị tính Tấm m² m² -
Số lượng bán lẻ 5 12 10 -
Đơn giá bán (đồng) 210.000 120.000 90.000 -
Doanh thu bán hàng (đồng) 1.050.000 1.440.000 900.000 3.390.000
Đơn giá vốn xuất kho (đồng) 198.600 101.050 76.600 -
Giá vốn hàng bán (đồng) 993.000 1.212.600 766.000 2.971.600
Chênh lệch gộp (đồng) 57.000 227.400 134.000 418.400

Về mặt đóng góp:

  • Hệ thống hóa các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 16, VAS 17, VAS 21) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 138/2011/TT-BTC áp dụng cho khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại, từ khâu lập bảng kê bán lẻ, viết phiếu xuất kho, lập phiếu thu cho đến quy trình vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
  • Chỉ rõ những bất cập cụ thể trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (hạch toán gộp giá vốn, chưa bóc tách tài khoản chi phí 6421 và 6422, thiếu chính sách chiết khấu) làm cơ sở đề xuất hoàn thiện bộ máy và quy trình hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và nội dung được tác giả công bố:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu chỉ tập trung vào số liệu thực tế trong Quý IV năm 2013, chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm và chưa có số liệu so sánh đối chiếu giữa các năm tài chính liền kề.
  • Phạm vi không gian giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại địa phương cụ thể (Công ty TNHH TMDV Hương Bình), nơi quy trình kế toán áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ và chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), chưa đánh giá mức độ tương thích đối với các doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (sau này là Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích toàn bộ số liệu báo cáo tài chính cả năm của doanh nghiệp; khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để thay thế quy trình lập Chứng từ ghi sổ thủ công, giúp tự động hóa khâu bóc tách chi phí và giá vốn cho từng mặt hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mô hình bài khóa luận thực tập doanh nghiệp hoàn chỉnh, từ cơ sở lý luận, hệ thống tài khoản đến phương pháp nghiên cứu thực địa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình lập và luân chuyển chứng từ gốc (Bảng kê bán lẻ, Phiếu xuất kho mẫu 02-DNN, Phiếu thu mẫu 01-TT ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần trình bày chi tiết về trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (đối chiếu giữa Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết) cùng sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Hương Bình áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được quy định ra sao? Hàng tồn kho tại công ty được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính theo nguyên tắc giá gốc. Đơn giá xuất kho của hàng hóa được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Đơn vị trích khấu hao tài sản cố định và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp nào? Công ty TNHH TMDV Hương Bình thực hiện tính khấu hao tài sản cố định (bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình) theo phương pháp đường thẳng; thuế giá trị gia tăng được tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.

4. Nghiệp vụ bán lẻ ngày 28/12/2013 phát sinh tại công ty có giá trị doanh thu và giá vốn là bao nhiêu? Theo Bảng kê bán lẻ hàng hóa và Phiếu thu số 100022 ngày 28/12/2013, tổng giá trị thanh toán bán lẻ thu bằng tiền mặt là 3.390.000 đồng (bao gồm Tấm Alumi màu ghi, Gương 3 ly và Kính kim cương). Theo Phiếu xuất kho số 023 cùng ngày, tổng giá vốn hàng bán xuất kho (ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1561) là 2.971.600 đồng.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy quản trị chung của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh tổng hợp, Bán hàng, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán, do Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách và phân công cho các kế toán viên phụ trách từng phần hành nghiệp vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ thông qua các nghiệp vụ bán lẻ thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Bình trong Quý IV năm 2013. Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các hạn chế về việc hạch toán gộp giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh, làm căn cứ định hướng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại.