Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng" do sinh viên Trịnh Thùy Dương thực hiện (người hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hạnh, hoàn thành tháng 06/2014 tại Thanh Hóa) thuộc nhóm đề tài ứng dụng nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (gia nhập ASEAN, WTO), đẩy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lên cao. Trong cơ chế thị trường, mục tiêu trung tâm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp thương mại phải quản lý chi phí, hạ giá thành, tổ chức tốt khâu lưu chuyển hàng hóa và thu hồi vốn nhanh. Nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng khép kín chu kỳ kinh doanh, chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang tiền tệ, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu tài chính để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh.

Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng là đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, thành lập tháng 02/2012 với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, trụ sở chính tại thôn 3, Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, cùng 2 chi nhánh tại Vĩnh Điện (xã Thiệu Phú, huyện Thiệu Hóa) và thôn 1 (xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn). Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm sắt, thép, sơn màu các loại, gạch men, ngói, thiết bị văn phòng, bình nước nóng. Dù doanh thu năm 2013 có sự tăng trưởng, công tác kế toán của đơn vị vẫn bộc lộ các bất cập thực tế như: thiếu thốn cơ sở vật chất và kỹ thuật kế toán, phương thức bán hàng chưa đa dạng, chưa theo dõi riêng biệt giữa giá mua với chi phí thu mua hàng hóa, và hiện tượng ứ đọng một số mặt hàng tồn kho lâu ngày.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thành 2 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng.
  2. Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Văn bản / Chuẩn mực Tên gọi và phạm vi áp dụng trong đề tài
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006 (hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ).
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 12/12/2003 (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
Chuẩn mực số 02 (VAS 02) Hàng tồn kho: Nguyên tắc tính giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá xuất kho.
Chuẩn mực số 14 (VAS 14) Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, phân định doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Chuẩn mực số 16 (VAS 16) Chi phí đi vay: Quy định điều kiện ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa.
Chuẩn mực số 17 (VAS 17) Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành căn cứ thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Chuẩn mực số 21 (VAS 21) Trình bày báo cáo tài chính: Yêu cầu, nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp nhóm phương pháp chuyên môn kế toán và các phương pháp nghiên cứu định tính thu thập dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành vào các bản chứng từ theo thời gian và địa điểm phát sinh.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, ghi chép, phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
  • Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ để lượng hóa giá trị hàng mua, hàng tồn kho và hàng xuất kho theo nguyên tắc kế toán quy định.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo quan hệ cân đối kinh tế để cung cấp chỉ tiêu tài chính lên báo cáo.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu qua các thời kỳ; phương pháp nghiên cứu lý luận qua giáo trình, chuẩn mực, tài liệu chuyên ngành; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty.

Nguồn dữ liệu thực tế được khai thác trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại và quá trình lưu chuyển hàng hóa: Khẳng định ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền sản xuất và tiêu dùng qua ba khâu: mua vào, dự trữ và bán ra. Hoạt động bán hàng được phân định rõ theo hai phương thức: bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tại chỗ, thu tiền tập trung, tự phục vụ). Phương thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Nguyên tắc tính giá: Hàng hóa được xác định theo giá mua thực tế ở từng khâu (khâu mua, khâu dự trữ nhập kho, và khâu bán ra). Tác giả làm rõ bốn phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), và nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Đồng thời quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn của VAS 14.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa phương pháp hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, tách thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi tiết TK 8211); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Tác giả cung cấp đầy đủ các công thức tính toán:
    • $\text{Doanh thu thuần (DTT)} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{DTT} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận từ hoạt động SXKD} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ hoạt động SXKD} + \text{Lợi nhuận khác} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
  • Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái các tài khoản liên quan và lập Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu với quy trình xử lý dữ liệu tự động bằng phần mềm máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và phản ánh quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Thực Hằng:

  • Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh: Doanh nghiệp do ông Thiều Quang Thực làm Giám đốc, cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Bộ phận Kế hoạch, Bộ phận Kế toán - Tài chính, Bộ phận Hành chính, và Bộ phận Kinh doanh. Công ty áp dụng phương thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bán chuyển thẳng không qua kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 6 chức danh độc lập: Kế toán trưởng, Kế toán theo dõi công nợ, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán giao dịch với ngân hàng, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 tính theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm chuyên dụng.
  • Tổ chức bán hàng và thanh toán: Bán buôn (giao hàng tại bên mua theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng) và bán lẻ tại các quầy/cửa hàng chi nhánh. Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho bán lẻ, quy mô nhỏ; thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Agribank áp dụng cho khách hàng bán buôn.
  • Quy trình hạch toán thực tế: Tác giả dẫn chứng hệ thống 30 biểu mẫu chứng từ, sổ sách minh họa thực tế năm 2013 (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 131, 511, 632, 6421, 6422, 635, 711, 421, 821, 911, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
  • Đánh giá thực trạng: Nêu bật ưu điểm về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán VAS 02, VAS 14 và chế độ kế toán theo Quyết định 48; đồng thời chỉ rõ các điểm tồn tại: cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng kế toán còn thiếu thốn, chưa phân định và hạch toán riêng chi phí thu mua hàng hóa với giá mua thực tế, phương thức bán hàng chưa linh hoạt, một số mặt hàng vật liệu xây dựng tồn kho kéo dài và rủi ro cạnh tranh từ hàng giả, hàng nhái ngoài thị trường.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng

Chương 3 luận giải sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả đề xuất các nguyên tắc và nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ:

  • Hoàn thiện khâu hạch toán chi phí thu mua hàng hóa: Xây dựng quy trình theo dõi và bóc tách riêng chi phí thu mua hàng hóa ra khỏi giá mua trên hóa đơn, sau đó phân bổ khoa học cho lượng hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ, nhằm phản ánh chính xác giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh thực tế.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán: Cải thiện trang thiết bị kỹ thuật, cập nhật phần mềm kế toán máy để tăng tốc độ xử lý dữ liệu, liên kết chặt chẽ dữ liệu giữa các bộ phận kinh doanh - kho hàng - kế toán.
  • Đa dạng hóa các phương thức bán hàng và thanh toán: Mở rộng các kênh tiêu thụ hàng hóa, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại hợp lý để thu hút khách hàng lớn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa và hạn chế tình trạng tồn kho kéo dài.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng hàng nhập kho: Lựa chọn kỹ lưỡng các nhà cung cấp uy tín nhằm ngăn ngừa hàng giả, hàng nhái kém chất lượng, bảo vệ uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng:

Hạng mục kế toán Thực trạng ghi nhận tại đơn vị Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Chế độ & Hình thức sổ Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung ghi sổ trên máy vi tính. Nâng cấp phần mềm kế toán, tự động hóa triệt để khâu kết chuyển và đối chiếu số liệu.
Phương pháp giá vốn & HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Duy trì FIFO, thiết lập quy trình bóc tách và phân bổ riêng chi phí thu mua hàng hóa vào giá vốn.
Hạch toán chi phí quản lý Phản ánh qua TK 642 (TK 6421 - CP bán hàng, TK 6422 - CP quản lý doanh nghiệp). Lập bảng kê chi tiết và chứng từ phân bổ chi phí tiền tệ khác, tránh gộp chung thiếu kiểm soát.
Phương thức bán hàng Bán buôn giao tại bên mua và bán lẻ thu tiền tại quầy; thanh toán tiền mặt/chuyển khoản. Đa dạng hóa kênh tiêu thụ, bổ sung chính sách chiết khấu thương mại, đại lý ký gửi.
Quản trị hàng tồn kho Tồn đọng một số mặt hàng do biến động thị trường và áp lực cạnh tranh hàng kém chất lượng. Tăng cường thẩm định nhà cung ứng, kiểm tra kho định kỳ nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn.

Khóa luận đóng góp hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống 30 biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, làm rõ sự tương thích giữa mô hình kế toán tập trung với hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra đúng điểm nghẽn nghiệp vụ về việc gộp chung chi phí thu mua vào giá mua hàng hóa, từ đó đưa ra hướng giải quyết gắn liền với lý luận kế toán chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các hạn chế nội tại được chính tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Năng lực và kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tự đánh giá do trình độ, thời gian khảo sát thực tế và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên các phân tích chuyên sâu chưa bao quát toàn diện mọi nghiệp vụ phát sinh phức tạp.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu của một năm tài chính duy nhất (năm 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; chưa có chuỗi số liệu đối chiếu liên năm (2011–2012) để đánh giá xu hướng dài hạn.

Hướng mở rộng nghiên cứu từ văn bản: Cần mở rộng khảo sát số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu chi tiết hơn mô hình tính toán phân bổ chi phí thu mua phức tạp cho từng nhóm vật liệu xây dựng có đặc tính hao hụt khác nhau, và đánh giá tác động của việc chuyển đổi sang các phiên bản chuẩn mực hoặc chế độ kế toán mới hơn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan và hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống 30 biểu mẫu kế toán chi tiết (từ Biểu số 01 đến Biểu số 30) tại Chương 2, bao gồm đầy đủ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu), sổ chi tiết tài khoản (TK 131, 511, 632, 635, 711), sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 6421, TK 6422), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh đến Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, và phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho là phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Bộ máy kế toán tại Công ty Thực Hằng được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán theo dõi công nợ, Kế toán tài sản cố định và vật tư, Kế toán giao dịch với ngân hàng, Kế toán quỹ (thủ quỹ), và Kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương.

Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào và việc tính khấu hao tài sản cố định căn cứ vào văn bản nào?
Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính có sử dụng phần mềm kế toán. Việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Những điểm tồn tại chính trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả xác định các tồn tại chính gồm: cơ sở vật chất và kỹ thuật kế toán còn thiếu thốn; chưa theo dõi và tách biệt riêng được giữa giá mua của hàng hóa với chi phí thu mua hàng hóa; phương thức bán hàng chưa đa dạng; và tình trạng tồn kho kéo dài ở một số mặt hàng kinh doanh.

Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được công ty mở chi tiết như thế nào theo chế độ kế toán áp dụng?
Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty hạch toán chi phí quản lý kinh doanh vào Tài khoản 642 và mở hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Thực Hằng năm 2013, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ luân chuyển. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những hạn chế thực tế trong việc bóc tách chi phí thu mua và quản lý hàng tồn kho, từ đó đưa ra các kiến nghị nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.