Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2019, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ấn tượng 6,8%, và tiếp tục duy trì mức tăng trưởng dương 2,12% trong 9 tháng đầu năm 2020 dù chịu tác động nặng nề từ đại dịch toàn cầu. Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2020, cả nước có trên 4.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, trong đó phương thức vận tải đường bộ chiếm tới 75% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nội địa. Tuy nhiên, một hạn chế lớn của thị trường là chỉ khoảng 10% doanh nghiệp nội địa sở hữu quy mô vốn trên 10 tỷ đồng. Phần lớn các đơn vị trong nước chỉ hoạt động ở phân khúc đại lý trung gian cấp thấp, chưa đủ năng lực kết nối chuỗi cung ứng khép kín và tích hợp đa phương thức.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện quy trình dịch vụ và khắc phục các điểm nghẽn vận hành tại một doanh nghiệp logistics có vốn đầu tư nước ngoài tiêu biểu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Logistics Việt Nam tại Hà Nội (SLV HAN), nhận diện các hạn chế về cơ sở vật chất, nhân sự và công nghệ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 phân khúc mũi nhọn gồm: thông quan hải quan, vận tải đường bộ nội địa và vận tải đường bộ xuyên biên giới trong khung thời gian 4 năm từ 2017 đến 2020 tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh kinh tế trọng điểm phía Bắc. Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số đo lường hiệu quả như duy trì tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ổn định từ 4,0% đến 5,7%, giảm thiểu tỷ lệ chậm trễ đơn hàng và mở rộng thị phần dịch vụ vận tải xuyên biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về chuỗi cung ứng và dịch vụ tiếp vận quốc tế. Khái niệm cốt lõi được tiếp cận theo định nghĩa của Hội đồng Quản lý Logistics Hoa Kỳ (CLM), xác định logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát dòng lưu chuyển cũng như dự trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đầu tiên đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm đáp ứng tối ưu yêu cầu của khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu phân tích sự tiến hóa từ dịch vụ logistics bên thứ nhất (1PL), bên thứ hai (2PL) đến mô hình tích hợp bên thứ ba (3PL) và bên thứ tư (4PL).

Mô hình nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chi phí logistics tổng thể (Total Cost Approach) trong Marketing Mix 4P. Mô hình này chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí vận tải, chi phí lưu kho bãi, chi phí xử lý đơn hàng và chi phí dự trữ nhằm đạt được mức chi phí tổng thể thấp nhất với chất lượng dịch vụ cao nhất.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình tương tác không gian của Ullman về khoảng cách kinh tế và kết quả nghiên cứu của Limao & Venables (2001), khẳng định sự khác biệt trong kết cấu hạ tầng chiếm từ 40% đến 60% mức độ chênh lệch chi phí vận tải quốc tế.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Điều 233, 234 Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017, quy định chi tiết 17 loại hình dịch vụ logistics được phép kinh doanh cũng như các điều kiện khắt khe đối với nhà đầu tư nước ngoài (như giới hạn tỷ lệ vốn góp tối đa 51% và quy định 100% lái xe phải là công dân Việt Nam trong phân khúc vận tải đường bộ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã kiểm toán của SLV HAN trong giai đoạn 2017 - 2020, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành logistics thường niên của Bộ Công Thương. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 30 nhân sự chính thức làm việc tại văn phòng Hà Nội, Hải Phòng và Lạng Sơn tính đến tháng 3/2021, kết hợp khảo sát dữ liệu vận hành từ hơn 10 đối tác vận tải vệ tinh.

Phương pháp chọn mẫu được tác giả áp dụng là phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo trường hợp nghiên cứu điển hình (case study). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất chuyên sâu của đề tài tại một chi nhánh doanh nghiệp FDI cụ thể, đòi hỏi sự nhất quán, chuẩn xác và liên tục của các chuỗi số liệu tài chính qua 4 năm.

Phương pháp phân tích chủ đạo kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng các chỉ số tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phương pháp định tính so sánh chuỗi thời gian. Việc kết hợp này giúp làm rõ các nhân tố khách quan từ thị trường và nhân tố chủ quan nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng vượt bậc sau giai đoạn biến động. Năm 2017, doanh thu thuần đạt 164.190 triệu đồng và lợi nhuận đạt 12.216 triệu đồng. Năm 2018, do chịu ảnh hưởng từ sự cạnh tranh gay gắt và chấm dứt một số hợp đồng lớn, doanh thu giảm 3,74% xuống 158.053 triệu đồng, lợi nhuận giảm 30,79% còn 8.454 triệu đồng. Tuy nhiên, bước sang năm 2019 và 2020, kết quả kinh doanh đã bứt phá mạnh mẽ: năm 2019 doanh thu đạt 160.315 triệu đồng (tăng 1,43%), năm 2020 tăng 5,96% đạt 169.870 triệu đồng, kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng vọt 29,58% lên mức 12.314 triệu đồng.

Thứ hai, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của doanh nghiệp được duy trì ở mức biên độ an toàn và tích cực qua từng năm, lần lượt đạt 5,7% (năm 2017), 4,0% (năm 2018), 4,5% (năm 2019) và 5,6% (năm 2020). Mức lợi nhuận ròng bình quân đạt trên 10 tỷ đồng mỗi năm, phản ánh hiệu quả sinh lời vững chắc trong phân khúc dịch vụ 3PL.

Thứ ba, dịch vụ vận tải đường bộ xuyên biên giới khẳng định vai trò trụ cột tăng trưởng. Doanh nghiệp đã phát triển thành công 2 hình thức vận tải chủ lực: vận tải nguyên xe (FTL) bằng container 45 feet và vận tải ghép hàng lẻ (LTL) kết nối theo mô hình trung tâm (hub-to-hub) từ Trung Quốc qua Cảng nội địa ICD Tiên Sơn (Bắc Ninh) đến Singapore.

Thứ tư, cơ cấu nhân sự sở hữu mặt bằng học vấn cao nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch chuyên môn. Trong 30 nhân sự của chi nhánh, có 86,7% (26 người) có trình độ đại học, 6,7% (2 người) có trình độ sau đại học. Tuy nhiên, vẫn có tới 20% (6 nhân sự) công tác tại Phòng Hải quan và Vận chuyển được đào tạo từ các chuyên ngành khác, chưa qua đào tạo chính quy về nghiệp vụ logistics.

Thảo luận kết quả

Các chuỗi dữ liệu trong luận văn được mô hình hóa chi tiết thông qua 6 bảng biểu tài chính và 9 sơ đồ trực quan, từ sơ đồ cơ cấu quản lý dọc của tập đoàn DB Schenker đến quy trình 4 bước điều vận xe và sơ đồ 3 chặng vận chuyển LTL xuyên biên giới. Sự trực quan hóa này giúp làm rõ cơ cấu giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 85% tổng doanh thu.

Nguyên nhân cốt lõi giúp kết quả kinh doanh năm 2020 tăng trưởng đột biến bắt nguồn từ việc công ty tận dụng tối đa cơ hội dịch chuyển chuỗi cung ứng sản xuất điện tử, ô tô vào miền Bắc Việt Nam, cùng với sự bùng nổ của nhu cầu vận tải bộ xuyên biên giới khi các tuyến đường hàng không và đường biển bị đứt gãy cục bộ do dịch bệnh. Việc quản trị tốt giá vốn khi chỉ tăng 4,57% đã tạo ra biên lợi nhuận mở rộng cho đơn vị.

So với các nghiên cứu trước đây về logistics tại các cảng biển lớn ở khu vực phía Nam, điểm khác biệt của SLV HAN là khả năng tích hợp mạng lưới quốc tế với hơn 2.100 văn phòng toàn cầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chịu những hạn chế nội tại như chưa sở hữu trung tâm phân phối riêng, hoàn toàn phụ thuộc vào việc thuê ngoài đội xe nội địa và cơ sở hạ tầng kho bãi tại ICD Tiên Sơn, dẫn đến rủi ro phát sinh sai sót và chậm trễ đơn hàng trong các mùa cao điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách. Ban Giám đốc chi nhánh phối hợp với Phòng Hành chính Nhân sự tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ hải quan điện tử và kỹ năng vận hành chuỗi cung ứng cho 100% nhân viên trái ngành (chiếm 20% lực lượng lao động hiện tại), hoàn thành trong năm 2022 nhằm kéo giảm tỷ lệ phát sinh lỗi chứng từ xuống dưới 0,5%.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư và đồng bộ hóa ứng dụng công nghệ thông tin. Tiến hành tích hợp hệ thống phần mềm quản lý vận tải (TMS) với thiết bị định vị toàn cầu (GPS) trên 100% phương tiện vận tải của các nhà thầu phụ trước năm 2023. Giải pháp này giúp khách hàng truy cập trạng thái đơn hàng thời gian thực (real-time tracking), rút ngắn 15% thời gian xử lý đơn hàng giao nhận.

Thứ ba, khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất hạ tầng. Lên kế hoạch liên kết đầu tư hoặc thuê dài hạn một trung tâm logistics (Logistics Hub) độc lập có diện tích từ 2.000 m2 đến 3.000 m2 tại khu vực Bắc Ninh hoặc Hải Phòng trong giai đoạn 2023 - 2024, giảm bớt sự phụ thuộc vào hạ tầng trung gian tại ICD Tiên Sơn và tối ưu hóa chi phí bốc dỡ hàng hóa.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình thông quan hải quan và quản trị đối tác vận tải. Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ (KPIs) đối với mạng lưới nhà xe đối tác theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về thời gian giao hàng đúng hạn (đạt trên 98%) và mức độ an toàn hàng hóa. Chủ động ứng dụng luồng xanh hải quan điện tử VNACCS/VCIS để rút ngắn thời gian thông quan xuống dưới 2 giờ đối với hàng hóa thông thường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc điều hành các công ty dịch vụ logistics 3PL, 4PL. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về phương thức tổ chức mạng lưới vận tải đường bộ xuyên biên giới và các chiến lược kiểm soát giá vốn nhằm duy trì tỷ suất ROS ổn định trên 5,0%.

Thứ hai, đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ hải quan, điều vận và phát triển kinh doanh dịch vụ tiếp vận. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các quy trình mẫu (SOP) về khai báo tờ khai vận chuyển độc lập (OLA), quy trình xử lý lô hàng FTL container 45 feet và kỹ thuật đóng ghép hàng lẻ LTL được hệ thống hóa chi tiết trong tài liệu.

Thứ ba, các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Hải quan và Bộ Công Thương. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế về tác động của khung pháp lý theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP đối với hơn 4.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường, làm cơ sở xây dựng các chính sách phát triển hạ tầng logistics đường bộ đồng bộ.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Đây là nguồn dữ liệu thứ cấp và case study thực chứng giá trị với đầy đủ chuỗi số liệu tài chính 4 năm (2017 - 2020) phục vụ hoạt động giảng dạy và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp logistics có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện pháp lý ràng buộc nào?

Theo Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, đối với dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn với tỷ lệ sở hữu không vượt quá 51%. Bên cạnh đó, pháp luật quy định bắt buộc 100% lái xe của doanh nghiệp vận tải phải là công dân Việt Nam.

Mô hình vận tải xuyên biên giới bằng xe tải ghép hàng lẻ (LTL) mang lại lợi ích kinh tế gì cho khách hàng?

Mô hình LTL sử dụng container 45 feet để gom ghép các lô hàng có khối lượng nhỏ từ nhiều chủ hàng khác nhau thông qua mạng lưới hub kết nối từ Trung Quốc qua Việt Nam đến Singapore. Phương thức này giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm từ 25% đến 35% chi phí so với việc thuê nguyên xe FTL, đồng thời rút ngắn 50% thời gian so với phương thức vận tải đường biển truyền thống.

Tại sao doanh thu của SLV HAN trong năm 2020 vẫn tăng trưởng 5,96% dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của đại dịch?

Sự tăng trưởng này đến từ việc chi nhánh đã nhanh chóng đón đầu làn sóng dịch chuyển sản xuất công nghệ cao sang miền Bắc và tận dụng sự khan hiếm container rỗng của đường biển để thúc đẩy giải pháp vận tải bộ xuyên biên giới. Doanh thu dịch vụ vận chuyển tăng cao giúp bù đắp sự suy giảm của các mảng kinh doanh truyền thống.

Những tiêu chí định lượng nào được sử dụng để đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ logistics trong nghiên cứu?

Nghiên cứu sử dụng hệ thống 6 tiêu chí toàn diện gồm: tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ, quy mô doanh thu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tỷ suất ROS (đạt từ 4,0% đến 5,7%), số đơn hàng phát sinh chậm trễ và tỷ lệ sai sót chứng từ phát sinh khi thực hiện hợp đồng.

Điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi cung ứng dịch vụ của SLV HAN giai đoạn 2017 - 2020 là gì?

Hạn chế lớn nhất là chi nhánh chưa sở hữu đội xe và kho bãi riêng mà phải thuê ngoài 100% dịch vụ vận tải nội địa và sử dụng điểm gom hàng tại Cảng nội địa Tiên Sơn. Điều này làm tăng chi phí quản lý trung gian và gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng đồng bộ ở các khung giờ cao điểm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ 3PL, mô hình tối ưu hóa chi phí tổng thể và khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động logistics quốc tế theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP.
  • Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh kinh doanh của SLV HAN trong 4 năm (2017 - 2020), chỉ rõ bước tăng trưởng doanh thu đạt 169.870 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 12.314 triệu đồng vào năm 2020.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại của doanh nghiệp về tỷ lệ 20% nhân sự trái ngành và sự phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải thuê ngoài.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nguồn nhân lực, tích hợp hệ thống công nghệ TMS/GPS, mở rộng trung tâm phân phối và chuẩn hóa quy trình thông quan điện tử.
  • Xác lập định hướng vận hành chiến lược giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 8% - 10%/năm và đưa tỷ suất sinh lời ROS vượt mốc 6,0%.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên số hóa hệ thống giám sát vận tải và đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân sự trong giai đoạn 2022 - 2023, tiến tới đầu tư hạ tầng kho vận độc lập trước năm 2025. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm hãy ứng dụng ngay mô hình quản trị chi phí và quy trình vận tải chuẩn mực từ công trình này để nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng thực tế.