Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam mở rộng giao lưu thương mại quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và trong ngành công nghiệp dệt may nói riêng diễn ra ngày càng gay gắt. Để đáp ứng yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm xuất khẩu và bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng đòi hỏi phải xây dựng và duy trì đội ngũ lao động có chất lượng cao. Do đó, hoạt động quản trị nhân lực, đặc biệt là công tác đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV), giữ vai trò then chốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực làm việc và giữ chân người lao động.
Qua khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy công tác ĐGTHCV tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng đã được triển khai nhưng phương pháp còn đơn giản, mang tính chất một chiều và chưa có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật. Thực trạng này gây ảnh hưởng tiêu cực đến các quyết định quản trị nhân sự liên quan như tiền lương, tiền thưởng, làm giảm sút động lực lao động và tác động xấu đến hiệu quả chung của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống ĐGTHCV tại công ty là đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Một là, hệ thống hóa một số lý thuyết về đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp.
- Hai là, phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc của Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng.
- Ba là, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công nhân viên tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng, địa chỉ tại Số 8, đường TS 10, Khu công nghiệp Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng tại công ty trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; các giải pháp hoàn thiện được đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình, phương pháp, tiêu chuẩn, chu kỳ và việc sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc đối với các nhóm lao động trong công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nhân lực căn bản và kỹ thuật đánh giá thành tích trong doanh nghiệp. Các khái niệm và mô hình lý thuyết được trích dẫn chính xác từ các tài liệu học thuật:
- Quản trị nhân lực: Khái niệm được tiếp cận theo TS. Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm (2012), Hà Văn Hội (2007), cùng định nghĩa chuẩn hóa của TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016). Quản trị nhân lực được xác định là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, tạo động lực và kiểm soát nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Đánh giá thực hiện công việc: Tiếp cận theo định nghĩa của PGS.TS. Lê Quân (2010) và TS. Lê Quân, Th.S Trịnh Minh Đức (2011), xem ĐGTHCV là quá trình cung cấp thông tin về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân lực so với tiêu chuẩn đề ra, phục vụ đãi ngộ, đào tạo và phát triển nhân sự.
- Mô hình tổ chức ĐGTHCV: Vận dụng mô hình 4 giai đoạn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm (2012), bao gồm: (1) Xác định mục tiêu đánh giá; (2) Thiết kế đánh giá (xác định chu kỳ, xây dựng tiêu chuẩn, lựa chọn phương pháp, lựa chọn đối tượng đánh giá); (3) Triển khai đánh giá (truyền thông, đào tạo người đánh giá, phỏng vấn đánh giá); (4) Sử dụng kết quả đánh giá (bố trí sử dụng, đào tạo phát triển, đãi ngộ tài chính và phi tài chính).
- Các phương pháp đánh giá lý thuyết: Phương pháp thang điểm, phương pháp so sánh luân phiên, phương pháp so sánh cặp, phương pháp nhật ký ghi chép, phương pháp đánh giá 360° và quản trị theo mục tiêu (MBO).
- Tiêu chuẩn và nhân tố môi trường: Các tiêu chuẩn quản trị quốc tế gắn với thực tiễn ngành may mặc như SA 8000, ISO 14001:2000 và tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt GMP; các nhân tố bên trong (quan điểm nhà quản trị cấp cao, năng lực nhân sự, phân tích công việc) và bên ngoài (thói quen cả nể xã hội, yêu cầu khách hàng, đặc điểm ngành may dệt).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng (phân tích hiện tượng trong sự vận động khách quan), phương pháp duy vật lịch sử (nghiên cứu thực trạng nhân lực giai đoạn 2013-2015), và phương pháp hệ thống (tiếp cận công tác ĐGTHCV như một hệ thống con gắn liền với hệ thống quản trị nhân lực và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế 2 mẫu phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi xoay quanh tầm quan trọng và thực trạng ĐGTHCV tại công ty; phát ra 100 phiếu khảo sát, thu về 92 phiếu hợp lệ từ cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng và công nhân. Thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu bà Đỗ Minh Hằng - Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự về quy trình đánh giá, các vướng mắc thực tế và chính sách điều chỉnh sau đánh giá.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ Phòng Kế toán giai đoạn 2013-2015, tài liệu nhân sự, bản mô tả công việc từ Phòng Hành chính - Nhân sự, điều lệ công ty và các văn bản quy định pháp luật lao động.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả để tổng hợp số liệu điều tra; phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa thực trạng; phương pháp so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện, giữa các năm và giữa các nhóm đối tượng lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài trên cả hai phương diện khoa học và thực tiễn sản xuất dệt may xuất khẩu. Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả phân tích các giáo trình chuyên ngành (TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn - 2016; TS. Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm - 2012) cùng các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Đại học Thương mại như đề tài của Nguyễn Thị Lan (2015) tại Công ty Cổ phần Sách Alpha và Nguyễn Thu Nga (2015) tại Công ty TNHH Sứ Long Phương.
Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu rập khuôn bố cục lý thuyết, chưa tách bạch rõ các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến ĐGTHCV. Riêng tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng, trong 3 năm gần nhất chỉ có duy nhất luận văn của Nguyễn Thị Nhung (2015, Học viện Tài chính) nghiên cứu về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành; hoàn toàn chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác ĐGTHCV. Do đó, đề tài của tác giả là nghiên cứu đầu tiên giải quyết vấn đề quản trị hiệu suất tại doanh nghiệp này. Toàn bộ mục tiêu, 3 nhiệm vụ, phạm vi không gian, thời gian, phương pháp luận và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp, thứ cấp được quy định chặt chẽ làm tiền đề cho các chương sau.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm liên quan trực tiếp đến đề tài: quản trị nhân lực, đánh giá, công việc, thực hiện công việc và đánh giá thực hiện công việc. Trọng tâm của chương tập trung vào quy trình 4 bước tổ chức ĐGTHCV trong doanh nghiệp:
- Xác định mục tiêu đánh giá: Nhằm đo lường kết quả công việc, hành vi, kỹ năng và phẩm chất của người lao động; kết quả đánh giá được dùng để tổ chức công việc, kiểm tra năng suất, thiết lập hệ thống thù lao và xác định nhu cầu đào tạo.
- Thiết kế đánh giá: Trình bày các chu kỳ đánh giá (giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm); ba nguyên tắc xác định tiêu chuẩn đánh giá (bao quát và chi tiết, sát thực, có độ tin cậy cao); phân tích ưu - nhược điểm của 6 phương pháp đánh giá (thang điểm, so sánh luân phiên, so sánh cặp, nhật ký ghi chép, phương pháp 360°, MBO); phân định các nhóm đối tượng đánh giá (tự đánh giá, đồng nghiệp, cấp dưới, cán bộ quản lý trực tiếp, hội đồng đánh giá).
- Triển khai đánh giá: Bao gồm hoạt động truyền thông đánh giá, công tác đào tạo kỹ năng đánh giá cho cán bộ chuyên trách và nhân sự đối ứng, cùng quy trình phỏng vấn đánh giá theo 3 hình thức (thỏa mãn - thăng tiến, thỏa mãn không thăng tiến, không thỏa mãn - điều chỉnh).
- Sử dụng kết quả đánh giá: Cung cấp cơ sở cho việc bố trí sử dụng nhân lực, lập kế hoạch đào tạo phát triển, và thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính.
Chương này cũng phân tích có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp (quan điểm nhà quản trị cấp cao, năng lực nhân sự của người đánh giá và người được đánh giá, chất lượng hoạt động phân tích công việc qua bản mô tả và tiêu chuẩn công việc) và các nhân tố bên ngoài (tâm lý xã hội cả nể, yêu cầu tiêu chuẩn từ khách hàng quốc tế, đặc thù công nghệ của ngành dệt may).
Chương 3: Phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực trạng ĐGTHCV thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng thành lập ngày 29/4/2008 theo giấy phép số 212033.000134 tại KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh, là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Anh và Nhật), do ông Audebeau Christophe làm đại diện kiêm Tổng giám đốc và ông Julien Denis Lionel Prevost làm Phó Tổng giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh là sản xuất trang thiết bị cứu hộ, đồ bảo hộ lao động xuất khẩu 100% sang các thị trường Nhật, Anh, Mỹ, New Zealand, Canada. Quy mô phát triển từ 4 chuyền sản xuất (>200 người năm 2008) lên 16 chuyền (>400 người năm 2015). Cơ cấu gồm 7 phòng chức năng, 1 bộ phận kho và 5 tổ sản xuất.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013-2015: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng về doanh thu nhưng tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức thấp và cố định:
| STT |
Chỉ tiêu |
2013 |
2014 |
2015 |
Chênh lệch 2014/2013 |
Tỷ lệ (%) 2014/2013 |
Chênh lệch 2015/2014 |
Tỷ lệ (%) 2015/2014 |
| 1 |
Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
64 |
106 |
167 |
42 |
65,6 |
61 |
57,5 |
| 2 |
Tổng chi phí (tỷ đồng) |
62 |
102,5 |
162,8 |
40,5 |
65,3 |
60,3 |
58,8 |
| 3 |
Thuế thu nhập DN (tỷ đồng) |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 4 |
Lợi nhuận (tỷ đồng) |
2 |
3,5 |
4,2 |
1,5 |
75,0 |
0,7 |
20,0 |
| 5 |
Tỉ suất lợi nhuận (%) |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 6 |
Tỉ suất chi phí (%) |
97 |
97 |
97 |
0 |
0 |
0 |
0 |
- Cơ cấu nhân sự: Đội ngũ quản lý gồm 10 người đều có trình độ đại học và trên 3 năm kinh nghiệm. Khối nhân viên và công nhân gồm 29 đại học, 34 cao đẳng, 23 trung cấp và 317 lao động phổ thông; thâm niên dưới 1 năm có 175 người, từ 1-3 năm có 81 người, trên 3 năm có 145 người. Hoạt động phân tích công việc còn sơ sài, mới có bản mô tả công việc cho một số vị trí (quản lý nhân sự, phụ trách hành chính), hoàn toàn chưa có bản tiêu chuẩn công việc.
- Thực trạng thiết kế đánh giá:
- Chu kỳ đánh giá: Áp dụng 1 lần/năm vào cuối năm. Kết quả khảo sát 92 người cho thấy: quản lý và nhân viên cơ bản đồng tình (chỉ 10% nhân viên không hài lòng), trong khi có tới 45,2% công nhân cho rằng chu kỳ 1 lần/năm là quá dài, không phản ánh sát thực tế năng suất.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Khối công nhân được đánh giá dựa trên 10 tiêu chí với thang điểm 40. Khảo sát mức độ rõ ràng của tiêu chuẩn ghi nhận nhiều điểm bất cập: có 37 công nhân đánh giá tiêu chí "Thực hiện 5S" là không rõ ràng; 33 người cho rằng "Tính tự giác" không rõ ràng; 28 người đánh giá "Quan hệ đồng nghiệp" không rõ ràng; 23 người đánh giá "Cải tiến trong quá trình làm việc" không rõ ràng. Đối với khối văn phòng, tiêu chuẩn đánh giá không được văn bản hóa mà phụ thuộc vào cảm nhận của trưởng bộ phận.
- Phương pháp đánh giá: Công nhân được đánh giá bằng phương pháp thang điểm (xếp loại: A từ 35-40 điểm, B từ 29-34 điểm, C từ 18-28 điểm, D dưới 18 điểm). Khối nhân viên văn phòng và quản lý áp dụng phương pháp so sánh luân phiên (xếp hạng). Khảo sát cho thấy có 35% nhân viên văn phòng đánh giá phương pháp của công ty là "chưa tốt", trong khi tỷ lệ này ở công nhân là 3,3% và quản lý là 0%.
- Đối tượng đánh giá: Trực tiếp thực hiện bởi 8 cán bộ quản lý cấp trung (gồm 7 trưởng phòng: HC-NS Đỗ Minh Hằng, Sản xuất Nguyễn Thị Thanh Hiếu, Kinh doanh Phạm Thị Hường, Mua hàng Ngô Thị Hiền, Kế toán Nguyễn Quốc Dũng, QC Nguyễn Minh Thắng, Kỹ thuật Nguyễn Quang Trung, và Giám sát kho Nguyễn Hoài Thanh) cùng các tổ trưởng sản xuất; Tổng giám đốc phê duyệt cuối cùng.
- Thực trạng triển khai và sử dụng kết quả:
- Truyền thông đánh giá hạn hẹp, Trưởng phòng HC-NS chỉ gửi email thông báo mốc thời gian cho các trưởng bộ phận, không truyền thông đến người lao động.
- Doanh nghiệp không tổ chức bất kỳ khóa đào tạo đánh giá nào cho cán bộ quản lý và tổ trưởng.
- Phỏng vấn đánh giá chỉ được tiến hành với khối nhân viên văn phòng; công nhân sản xuất hoàn toàn không được phỏng vấn sau đánh giá.
- Kết quả đánh giá được dùng để xét tăng lương hàng năm, thưởng năng suất, xét thăng tiến (điều chuyển chị Phạm Thị Thảo từ HC-NS sang Mua hàng; cất nhắc chị Nguyễn Thị Tâm từ công nhân lên Tổ trưởng sản xuất), và đãi ngộ phi tài chính (du lịch định kỳ, đóng bảo hiểm cho người thân của nhân viên, tặng bằng khen cho 20 cá nhân xuất sắc).
- Đánh giá chung: Công ty đạt được kết quả bước đầu trong việc gắn đánh giá với đãi ngộ, thuyên chuyển; tuy nhiên còn tồn tại nhiều hạn chế lớn: chu kỳ quá dài đối với công nhân, tiêu chuẩn nhân viên thiếu cụ thể, phương pháp nhân viên mang tính chủ quan, thiếu truyền thông, thiếu đào tạo người đánh giá, phản hồi thông tin một chiều và chịu tác động của văn hóa cả nể.
Chương 4: Đề xuất giải pháp với đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng nâng cao tính tự giác, công bằng, chuyên nghiệp và gắn kết quả đánh giá với chiến lược phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020:
- Hoàn thiện thiết kế đánh giá:
- Điều chỉnh chu kỳ đánh giá: Đề xuất chuyển chu kỳ đánh giá của khối công nhân sản xuất từ 1 năm/lần sang đánh giá theo quý, giúp theo dõi sát sao biến động năng suất theo đơn hàng. Lịch trình đánh giá theo quý được tác giả thiết kế cụ thể:
| Ngày thực hiện |
Nội dung |
Người thực hiện |
Nơi lưu trữ |
| Cuối quý |
Đánh giá quý |
Trưởng bộ phận, tổ trưởng |
Lưu tại bộ phận |
| Ngày 1 đầu quý sau |
Thông báo kết quả đánh giá cho người lao động |
Trưởng bộ phận |
Lưu tại bộ phận |
| Ngày 2 đến 3 của quý |
Tiếp nhận các ý kiến phản hồi |
Trưởng bộ phận |
Lưu tại Phòng HC-NS |
| Ngày 4 đến 5 của quý |
Tập hợp kết quả, tính lương tháng |
Phòng HC-NS |
Lưu tại Phòng HC-NS |
- Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện phân tích công việc để xây dựng bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí. Đối với khối cán bộ, nhân viên, xây dựng hệ thống gồm 2 nhóm: Tiêu chuẩn về năng lực (kết quả lao động, thời gian hoàn thành, giải quyết vấn đề phát sinh, kỹ năng giao tiếp/tin học, khả năng sáng tạo) và Tiêu chuẩn về thái độ, ý thức (chấp hành nội quy, ý thức làm việc, thái độ với đồng nghiệp). Đối với công nhân, làm rõ nội dung các tiêu chí định tính (khái niệm 5S, quy định mức trừ điểm cụ thể khi bị nhắc nhở) và bổ sung tiêu chuẩn về số lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện phương pháp đánh giá: Áp dụng phương pháp đánh giá 360° cho khối cán bộ nhân viên văn phòng (kết hợp cá nhân tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá chéo, đối tác/khách hàng đánh giá và trưởng phòng tổng hợp). Đối với công nhân, tiếp tục sử dụng thang điểm nhưng điều chỉnh lại phân khoảng xếp loại: Loại A (35 - 40 điểm), Loại B (29 - 34 điểm), Loại C (20 - 28 điểm, thay vì 18-28 điểm), Loại D (Dưới 20 điểm, thay vì dưới 18 điểm).
- Mở rộng người đánh giá và đào tạo: Đưa thêm sự tham gia của đồng nghiệp và tự đánh giá; tổ chức đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý cấp trung và tổ trưởng.
- Hoàn thiện triển khai đánh giá: Đổi mới truyền thông bằng cách đăng tải kế hoạch đánh giá lên kho dữ liệu chung đối với nhân viên và niêm yết tại bảng tin phân xưởng đối với công nhân theo "Mẫu thông báo kế hoạch đánh giá thực hiện công việc định kỳ" do tác giả thiết kế; tổ chức các khóa hướng dẫn nghiệp vụ đánh giá; bắt buộc triển khai phỏng vấn đánh giá trực tiếp đối với công nhân sản xuất để giải quyết khiếu nại, phản hồi hai chiều.
- Hoàn thiện sử dụng kết quả đánh giá: Sử dụng kết quả đánh giá theo quý để phân tích cung - cầu lao động, quy hoạch bố trí và điều chuyển nhân sự hợp lý; xác định đúng nhu cầu đào tạo (kèm cặp công nhân tay nghề yếu, bồi dưỡng nâng cao người có thành tích tốt); hoàn thiện cơ chế đãi ngộ tài chính thông qua việc bổ sung thưởng sáng kiến, thưởng năng suất theo từng lô hàng, đồng thời ban hành chế tài xử phạt rõ ràng (khiển trách, trừ lương) đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.
- Các giải pháp hỗ trợ: Xây dựng bản tiêu chuẩn công việc chuẩn hóa (tác giả minh họa cụ thể cho vị trí Nhân viên kinh doanh về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức); khắc phục sự khác biệt về quan điểm quản trị giữa Ban Giám đốc châu Âu và đội ngũ quản lý người Việt, nâng cao tính chuyên nghiệp và tính khách quan trong đánh giá.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh thực chứng về công tác quản trị hiệu suất tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô hơn 400 lao động. Toàn bộ các kết quả và số liệu thực tế được tổng hợp có hệ thống:
| Nhóm đối tượng |
Thực trạng phương pháp |
Thực trạng chu kỳ |
Tỷ lệ đánh giá "Chưa tốt" về phương pháp |
Tỷ lệ đánh giá chu kỳ "Không phù hợp" |
Vướng mắc tiêu chuẩn chính |
| Quản lý (10 người) |
So sánh luân phiên |
1 lần/năm |
0% |
0% |
Đánh giá trực tiếp bởi TGĐ/Phó TGĐ |
| Nhân viên (77 người) |
So sánh luân phiên |
1 lần/năm |
35,0% |
10,0% |
Chưa có tiêu chuẩn văn bản, phụ thuộc cảm tính |
| Công nhân (317 người) |
Thang điểm (thang 40) |
1 lần/năm |
3,3% |
45,2% |
5S (37 người không rõ), Tự giác (33 người không rõ) |
Các đóng góp và giải pháp cụ thể do tác giả đề xuất bao gồm:
- Rút ngắn chu kỳ đánh giá từ năm xuống quý đối với khối công nhân sản xuất, thiết lập quy trình 4 bước xử lý kết quả trong 5 ngày đầu quý để phục vụ tính lương và thưởng kịp thời.
- Thiết kế hệ thống tiêu chuẩn 2 nhóm (năng lực và thái độ) cho cán bộ nhân viên văn phòng; chuẩn hóa bản mô tả và tiêu chuẩn công việc mẫu cho vị trí nhân viên kinh doanh.
- Điều chỉnh lại biên độ thang điểm xếp loại công nhân (nâng cận dưới của Loại C từ 18 lên 20 điểm; Loại D là dưới 20 điểm) nhằm nâng cao yêu cầu chất lượng lao động.
- Đề xuất mô hình đánh giá 360° cho khối văn phòng và chuẩn hóa mẫu văn bản thông báo kế hoạch đánh giá niêm yết công khai.
- Thiết lập quy trình phỏng vấn phản hồi hai chiều cho công nhân sản xuất, khắc phục tình trạng truyền thông và phản hồi một chiều trước đây.
So sánh với các nghiên cứu đi trước: Khóa luận là công trình khoa học đầu tiên giải quyết thực trạng ĐGTHCV tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng. Tác giả đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu tiền nhiệm (Nguyễn Thị Lan 2015, Nguyễn Thu Nga 2015) vốn chỉ dựa vào khung lý thuyết chung chung, bằng cách phân định rành mạch các tác động đặc thù của môi trường FDI dệt may (tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14001, GMP, văn hóa cả nể của lao động địa phương) và đề xuất các giải pháp bám sát đặc tính của hai khối lao động trực tiếp và gián tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của tác giả:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2013-2015) tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng tại Bắc Ninh.
- Hạn chế về mẫu điều tra: Do thời gian thực tập ngắn (2 tháng, từ 24/2/2016 đến 24/4/2016) và điều kiện sản xuất theo ca kíp của nhà máy, tác giả chỉ thu thập được 92 phiếu hợp lệ trên tổng số hơn 400 lao động; phỏng vấn sâu mới chỉ tiến hành được với một nhà quản trị duy nhất là Trưởng phòng HC-NS Đỗ Minh Hằng.
- Hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên thực tập nên cách tiếp cận thực tế và kiến thức chuyên sâu còn một số khiếm khuyết nhất định như tác giả đã thừa nhận trong lời cảm ơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hình:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính khả thi và kiểm chứng hiệu quả thực tế của quy trình đánh giá theo quý cùng phương pháp 360° khi đưa vào áp dụng tại công ty đến năm 2020.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương tiện kỹ thuật và phần mềm công nghệ thông tin vào công tác ĐGTHCV nhằm khắc phục triệt để phương thức đánh giá thủ công, giảm thiểu chi phí và thời gian tổng hợp số liệu cho Phòng Hành chính - Nhân sự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động đang làm khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về hiệu suất làm việc; các nhà quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp may mặc hoặc các công ty sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy chế và bảng 10 tiêu chí đánh giá bằng thang điểm 40 áp dụng cho công nhân sản xuất (Bảng 3.5).
- Phương pháp khảo sát, bảng hỏi và số liệu điều tra thực chứng về thái độ của người lao động đối với độ rõ ràng của tiêu chuẩn đánh giá và chu kỳ đánh giá (Bảng 3.4, Bảng 3.6, Hình 3.2).
- Quy trình tổ chức chu kỳ đánh giá theo quý và lịch trình tổng hợp dữ liệu 5 ngày đầu quý (Bảng 4.1).
- Khung tiêu chuẩn công việc chi tiết chia tách 2 nhóm năng lực và thái độ cho khối gián tiếp cùng mô hình tiêu chuẩn công việc của vị trí kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao có tới 45,2% công nhân tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng cho rằng chu kỳ đánh giá 1 lần/năm là không phù hợp?
Nguyên nhân do đặc thù ngành dệt may có năng suất và khối lượng công việc của công nhân biến động liên tục theo từng đơn hàng và từng tháng. Chu kỳ đánh giá 1 năm là quá dài, không phản ánh kịp thời sự cố gắng cũng như chất lượng làm việc thực tế của công nhân theo từng giai đoạn, dẫn đến triệt tiêu động lực thi đua ngắn hạn và làm giảm tính chính xác của kết quả xét thưởng.
2. Những tiêu chí đánh giá nào trong bảng tiêu chuẩn công nhân bị phản ánh là thiếu rõ ràng nhất?
Theo kết quả khảo sát thực tế tại Bảng 3.4, bốn tiêu chí có tỷ lệ công nhân cảm thấy "không rõ ràng" cao nhất là: "Thực hiện 5S" (37 người), "Tính tự giác" (33 người), "Quan hệ đồng nghiệp" (28 người) và "Cải tiến trong quá trình làm việc" (23 người). Lý do là công ty chưa ban hành văn bản giải thích định lượng cụ thể, chưa làm rõ khái niệm 5S cũng như chưa lượng hóa các mức trừ điểm khi vi phạm.
3. Khối nhân viên văn phòng và khối công nhân tại công ty được đánh giá bằng các phương pháp nào, và tỷ lệ đánh giá về phương pháp ra sao?
Khối công nhân được đánh giá bằng phương pháp thang điểm 40 dựa trên 10 tiêu chí (chỉ có 3,3% công nhân đánh giá chưa tốt). Ngược lại, khối nhân viên văn phòng được đánh giá bằng phương pháp so sánh luân phiên (xếp hạng) mang nặng cảm nhận cá nhân của trưởng phòng; điều này dẫn đến 35% nhân viên văn phòng đánh giá phương pháp hiện tại của công ty là "chưa tốt".
4. Tác giả đề xuất điều chỉnh thang điểm và khung xếp loại đối với công nhân sản xuất trong Chương 4 như thế nào?
Tác giả đề xuất duy trì phương pháp thang điểm nhưng điều chỉnh lại biên độ điểm của 4 mức xếp loại nhằm nâng cao tính chính xác: Loại A giữ nguyên từ 35 đến 40 điểm; Loại B giữ nguyên từ 29 đến 34 điểm; Loại C điều chỉnh thành từ 20 đến 28 điểm (thay vì 18 - 28 điểm); Loại D là dưới 20 điểm (thay vì dưới 18 điểm).
5. Hoạt động phỏng vấn sau đánh giá tại công ty bộc lộ bất cập gì và được tác giả kiến nghị hoàn thiện ra sao?
Hiện tại công ty chỉ tiến hành phỏng vấn sau đánh giá đối với nhân viên văn phòng, hoàn toàn bỏ qua khối công nhân do số lượng đông và lịch sản xuất dày đặc. Tác giả đề xuất bắt buộc phải tổ chức trao đổi, đối thoại trực tiếp sau đánh giá giữa tổ trưởng/trưởng bộ phận với công nhân sản xuất để công khai kết quả, lắng nghe phản hồi và giải tỏa thấu đáo các thắc mắc về phân loại lương thưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thanh Hà đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần sản xuất Sông Hồng trong giai đoạn 2013-2015. Trên cơ sở lý luận quản trị nhân lực vững chắc kết hợp với dữ liệu khảo sát 92 lao động và phỏng vấn quản lý, đề tài đã chỉ rõ những bất cập về chu kỳ đánh giá kéo dài, tiêu chuẩn định tính thiếu minh bạch và phản hồi một chiều. Các giải pháp đề xuất—từ việc chuyển đổi chu kỳ sang quý cho khối sản xuất, áp dụng phương pháp 360° cho khối văn phòng, đến việc chuẩn hóa tiêu chuẩn công việc và cơ chế phỏng vấn phản hồi—mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện hệ thống quản trị hiệu suất tại doanh nghiệp may mặc FDI này đến năm 2020.