CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tiền lương 1. Khái niệm tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó. Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương.
Nó phụ thuộc vào các thời kỳ và góc độ nhìn nhận khác nhau. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), “tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc theo quy định của pháp luật, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc có những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. [5] Trong các hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất – kinh doanh. Do đó, vấn đề tiền lương phải được tính toán và quản lý chặt chẽ.
Đối với người lao động, tiền lương là một phần thu nhập từ quá trình lao động của họ, thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục tiêu của mọi người lao động, mục tiêu này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất, tiêu dùng và quan hệ trao đổi. Do vậy, mỗi quốc gia cần phải có chính sách tiền lương, phân phối thu nhập hợp lý, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước.
Chức năng của tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế trong việc trả lương, trả công cho người lao động, nó bao gồm các chức năng sau: - Tiền lương là một công cụ để thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân, chức năng thanh toán giữa người sử dụng lao động và người lao động. 4 - Nhằm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động của chính mình; sản xuất ra sức lao động mới; tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng cường chất lượng lao động. - Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động, do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lý. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động làm việc hăng say, sáng tạo, tiền lương được coi như một công cụ tạo động lực cho người lao động.
Ý nghĩa của tiền lương 1. Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động Đứng ở góc độ người lao động thì tiền lương là phần thu nhập chủ yếu, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình của họ. Ngoài ra, tiền lương ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín, địa vị trong xã hội và trong gia đình của họ. Về phương diện mối quan hệ của người lao động trong xã hội, tiền lương cũng còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động.
Ý nghĩa của tiền lương đối với doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng; đó là một khoản chi phí bắt buộc giúp doanh nghiệp hoạt động và phát triển. Đứng ở bất kỳ góc độ nào, mọi doanh nghiệp đều muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm; do đó, chính họ phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương. Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề và tạo được lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp. Ngoài ra, tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất hiệu quả; nó chính là cầu nối gắn kết mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp.
Ý nghĩa của tiền lương đối với xã hội Tiền lương có thể có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có 5 thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm. Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm của công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp Công tác tổ chức tiền lương là hoạt động quan trọng, là điều kiện tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào; mỗi doanh nghiệp phải xây dựng được công tác tiền lương hợp lý đáp ứng được nhu cầu của môi trường hiện tại hoặc kế hoạch tương lai của doanh nghiệp; nhằm tối ưu hóa các lợi thế kinh doanh, đảm bảo lòng tin của người lao động; qua đó, nâng cao uy tín, củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thương trường; giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững chắc trong xã hội cạnh tranh đầy gay go và quyết liệt. Các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương Nguyên tắc thứ nhất: trả lương như nhau cho các lao động như nhau, đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được tính bình đẳng trong trả lương. Hơn nữa, nó còn là một động lực để thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn.
Nguyên tắc thứ hai: đảm bảo tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc cần thiết vì nó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động và đảm bảo phát triển kinh tế. Nguyên tắc thứ ba: đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân; nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng bình, đẳng cho người lao động. Nguyên tắc thứ tư: trả lương cho người lao động phải đảm bảo thúc đẩy được quá trình phát triển kinh tế của xã hội thực hiện được quá trình CNH – HĐH của đất nước.
Các yêu cầu của công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp Khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần phải đạt được các yêu cầu sau: Một là, đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng chính sách tiền lương. Hai là, làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Tiền lương là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, do vậy tổ chức tiền lương phải đặt ra yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Ba là, tổ chức tiền lương phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu. Bốn là, yêu cầu về tính công bằng và tính kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lên hàng đầu.
Vì chỉ có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp nhà nước, thì yêu cầu về tính công bằng có được đề cập đến nhưng do sự phát triển của cơ chế thị trường nên vấn đề này không được coi trọng trong năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Các căn cứ của công tác tổ chức tiền lương ❖ Tổ chức phục vụ nơi làm việc Tổ chức nơi làm việc là tổng thể các biện pháp nhằm trang bị, thiết kế, bố trí nơi làm việc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Phục vụ nơi làm việc là đảm bảo hỗ trợ để quá trình lao động sản xuất được tiến hành bình thường không bị gián đoạn, như: cung cấp nguyên liệu, dụng cụ lao động, năng lượng, sửa chữa, kiểm tra, vận chuyển kho tàng… ❖ Điều kiện lao động Là tổng thể các yếu tố kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo nên điều kiện cần thiết cho hoạt động lao động của con người trong quá trình sản xuất kinh doanh.
❖ Phân công và hợp tác lao động 7 Phân công lao động là chia quá trình lao động thành hai giai đoạn; bao gồm: phân chia cụ thể các bước công việc và phân thành các nhiệm vụ khác nhau để chuyên môn hóa quá trình lao động, cách thức sử dụng công cụ lao động. Hợp tác lao động là quá trình kết hợp, phối hợp, điều hòa, điều tiết các hoạt động riêng lẻ trong quá trình lao động; tạo ra cơ sở, nền tảng thống nhất các hoạt động để góp phần hoàn thành mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. ❖ Định mức lao động Là công cụ hay cơ sở để tính hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm hay hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, trong điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định, nó là cơ sở để phân phối của cải vật chất tinh thần của xã hội, là cơ sở để xác định nhu cầu lao động cần thiết, số lao động cần thiết.