Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn duy trì hoạt động và phát triển ổn định bắt buộc phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế, đồng thời nắm bắt kịp thời các thông tin tài chính để nâng cao chất lượng quản lý. Quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ thanh toán. Việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ giúp rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán của tác giả Phùng Thị Tươi (Trường Đại học Lâm Nghiệp, năm 2022) tập trung nghiên cứu đề tài: "Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV, Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, lao động, cơ sở vật chất, tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV.
    • Đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh thu thập trong tháng 12/2021; số liệu phân tích tổng quan về nguồn lực và tài chính của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV, địa chỉ tại Thôn Phú Lễ, Xã Cần Kiệm, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác.
    • Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp (Đặng Thị Loan, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014).
    • Giáo trình Quản trị kinh doanh (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2011).
    • Bài giảng Kế toán tài chính 2 (Trần Thị Mơ, Trường Đại học Lâm Nghiệp, 2017).
  • Khái niệm và đặc thù kế toán ngành xây dựng:
    • Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm, kết quả kinh doanh.
    • Các phương thức tiêu thụ (tiêu thụ trực tiếp, gửi bán đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, tiêu thụ nội bộ, phương thức đổi hàng) và phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm).
    • Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp xây dựng: Doanh thu hợp đồng xây dựng được xác định theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện; các điều kiện ghi nhận tiền thưởng và các khoản bồi thường phát sinh trong quá trình thi công.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Giá vốn hàng bán: TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611); các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Chi phí và kết quả: TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 (8211, 8212), TK 911 và TK 4212.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ kế toán (Sổ Cái các tài khoản 511, 131, 3331, 632, 155, 6421, 6422, 111, 112, 515, 635, 821, 911), chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi).
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán; quan sát thực tế quy trình xử lý luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp mô tả sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ). Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung làm rõ bản chất của tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm/dịch vụ gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Đối với doanh nghiệp xây dựng, doanh thu được hạch toán theo tính chất hợp đồng (thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc giá trị khối lượng thực hiện) và hạch toán thương mại vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc.

Tác giả trình bày chi tiết trình tự hạch toán cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) gắn với thuế GTGT (TK 3331).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (ghi nhận giảm trừ trực tiếp trên tài khoản doanh thu theo chế độ kế toán).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (TK 611).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại (TK 821).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa vào TK 4212.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV (MST: 0104508422) thành lập ngày 14/03/2010, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 19/04/2016 tại Thạch Thất, Hà Nội, với vốn điều lệ 8,6 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm sản xuất, xây dựng nhà các loại, thương mại và vận tải.

Bộ máy tổ chức quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, các bộ phận chức năng gồm: Phòng Kế toán - Tổng hợp, Phòng Kinh doanh - Đấu thầu, Phòng Kỹ thuật - Thực hiện và Đội thi công công trình.

Tác giả phân tích các nguồn lực của công ty giai đoạn 2019 - 2021 qua các chỉ tiêu:

1. Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến năm 2021):

  • Tổng giá trị còn lại của TSCĐ so với nguyên giá đạt khoảng 29%, phản ánh tài sản đã qua thời gian sử dụng dài.
  • Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 90,36% nguyên giá, tỷ lệ khấu hao mới đạt 9,64% do công ty thực hiện đầu tư sửa chữa hạ tầng.

2. Cơ cấu lao động giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (SL) Năm 2019 (TT %) Năm 2020 (SL) Năm 2020 (TT %) Năm 2021 (SL) Năm 2021 (TT %) TĐPTLH 2020 (%) TĐPTLH 2021 (%) TĐPTBQ (%)
Theo giới tính
- Nam 38 80,90 33 84,60 23 76,67 86,84 69,70 77,80
- Nữ 9 19,10 6 15,40 7 23,33 66,67 116,67 88,20
Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 16 34,00 14 36,00 10 33,33 87,50 71,43 79,10
- Từ 31 - 45 tuổi 20 43,00 18 46,20 15 50,00 90,00 83,33 86,60
- Trên 45 tuổi 11 23,40 7 17,90 5 16,67 63,64 71,43 67,42
Theo trình độ
- Đại học 9 19,10 10 25,60 15 50,00 111,11 150,00 129,10
- Cao đẳng 6 12,80 5 12,80 10 33,33 83,33 200,00 129,10
- Trung cấp 12 25,50 6 15,40 5 16,67 50,00 83,33 64,55
- Phổ thông 20 42,60 18 46,20 0 0,00 90,00 0,00 0,00
Tổng số lao động 47 100,00 39 100,00 30 100,00 82,98 76,92 79,89

Ghi chú: Tổng số lao động giảm từ 47 người năm 2019 xuống 30 người năm 2021 do tác động của dịch Covid-19 khiến một số công trình tạm dừng thi công.

3. Tình hình biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng 2021 (%) TĐPTLH 2020 (%) TĐPTLH 2021 (%) TĐPTBQ (%)
A. Tài sản ngắn hạn 98,77 121,61 104,29 112,62
- Tiền và tương đương tiền 57,47 76,70 121,42 96,50
- Các khoản phải thu ngắn hạn 6,18 913,26 24,78 150,43
- Hàng tồn kho 36,35 163,93 153,92 158,85
B. Tài sản dài hạn 1,23 70,61 38,68 52,26
- Tài sản cố định 33,22 76,68 14,24 33,04
- Tài sản khác 66,78 40,81 264,09 103,81
Tổng tài sản (A+B) 100,00 118,83 102,16 110,18

Đặc điểm nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 110,10%. Vốn chủ sở hữu duy trì ổn định với TĐPTBQ 100,21% (vốn góp chủ sở hữu đạt 8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2019 là -1,346 tỷ đồng). Cơ cấu nợ phải trả bao gồm phải trả người bán (TĐPTBQ đạt 139,41%), người mua trả tiền trước (TĐPTBQ 108,54%), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TĐPTBQ 66,33%).

Chương 3: Thực trạng và giải pháp công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV

Chương 3 đi sâu vào thực tiễn tổ chức hạch toán tại Công ty SHV:

  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán tháng 12/2021: Tác giả sử dụng hệ thống chứng từ gốc và các trích Sổ Cái thực tế phát sinh trong tháng 12/2021:
    • Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra: Căn cứ Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT xuất bán cho Công ty Minh Ánh), phản ánh vào Sổ Cái TK 511, TK 131, TK 3331.
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho (số 00156), hạch toán vào Sổ Cái TK 632 và TK 155.
    • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Căn cứ Phiếu chi (số PC00657), hạch toán vào Sổ Cái TK 6421, TK 6422 đối ứng TK 111, TK 112.
    • Hoạt động tài chính: Căn cứ Giấy báo có, Ủy nhiệm chi trả lãi ngân hàng VietinBank, hạch toán vào Sổ Cái TK 515, TK 635 và TK 112.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Hạch toán Sổ Cái TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ Cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Đánh giá và Giải pháp: Tác giả đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ, quản lý dự trữ hàng tồn kho; từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình ghi sổ, phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng công nghệ trong công tác kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về mặt số liệu thực chứng:
    • Cung cấp bức tranh tài chính và nguồn lực của Công ty SHV qua 3 năm (2019 - 2021): Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 110,18%, hàng tồn kho tăng trưởng bình quân 158,85% do nhu cầu dự trữ xăng dầu phục vụ mảng vận tải; lực lượng lao động giảm từ 47 xuống 30 người nhưng cơ cấu trình độ nâng cao (lao động có trình độ đại học đạt 50% vào năm 2021).
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tháng 12/2021 thông qua các chứng từ thực tế tại ngân hàng VietinBank và các khách hàng, nhà cung cấp.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện trình tự lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán tiêu thụ.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh chính xác rủi ro công nợ.
    • Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Đẩy mạnh tin học hóa và chuẩn hóa công tác ghi chép trên hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết giữa cơ sở lý luận của VAS 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp kết hợp giữa xây lắp, thương mại vật liệu và vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tiêu thụ chi tiết dựa trên chứng từ và Sổ Cái tập trung chủ yếu trong phạm vi 01 tháng (tháng 12/2021).
    • Phạm vi nghiên cứu nội dung tập trung vào mảng kinh doanh vật liệu xây dựng, chưa bao quát toàn bộ các mảng thi công xây lắp dài hạn và dịch vụ vận tải của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm liên tiếp.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán đối với các công trình thi công dài hạn có khối lượng nghiệm thu phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng, thương mại vật liệu xây dựng và vận tải.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp phân tích thống kê biến động tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động theo tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân.
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn cho các phần hành doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ và trích Sổ Cái thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và tập trung vào mảng hoạt động nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV (Thôn Phú Lễ, Xã Cần Kiệm, Huyện Thạch Thất, Hà Nội), tập trung vào công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng.

2. Công ty SHV áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung để ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3. Cơ cấu lao động của Công ty SHV giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Tổng số lao động của công ty giảm từ 47 người (năm 2019) xuống 39 người (năm 2020) và còn 30 người (năm 2021) do ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến một số công trình ngừng hoạt động. Cơ cấu lao động năm 2021 gồm 76,67% nam và 23,33% nữ; lao động trình độ đại học chiếm 50%, cao đẳng chiếm 33,33% và trung cấp chiếm 16,67%.

4. Dữ liệu kế toán thực tế trong khóa luận được trích xuất từ khoảng thời gian nào và gồm những chứng từ chính nào?
Dữ liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập trong tháng 12/2021, sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT (Công ty Minh Ánh), Phiếu xuất kho (số 00156), Phiếu chi (số PC00657), Giấy báo có và Ủy nhiệm chi trả lãi vay tại Ngân hàng VietinBank.

5. Tình hình tài sản của Công ty SHV giai đoạn 2019 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân là 110,18%. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (98,77% năm 2021) với tốc độ phát triển bình quân đạt 112,62%; hàng tồn kho tăng trưởng bình quân 158,85% do yêu cầu tích trữ xăng dầu phục vụ mảng vận tải; tiền và tương đương tiền có tốc độ phát triển bình quân đạt 96,50%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Tươi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 và chứng từ tháng 12/2021 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng SHV, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.