Giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty Luật TNHH Allen & Overy Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty luật TNHH Allen Overy Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về kế toán

1.2. Vai trò và tác dụng

1.3. Phân loại kế toán

1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán (CTKT) trong DN

1.5. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

1.6. Vận dụng chứng từ kế toán

1.7. Vận dụng tài khoản

1.8. Vận dụng sổ sách, báo cáo kế toán

1.9. Tổ chức bộ máy kế toán

1.10. Tổ chức phân tích

1.11. Tổ chức kiểm tra

1.12. Tổ chức trang bị

1.13. Nội dung thông tin kế toán trong DN

1.14. Thông tin về tài sản

1.15. Thông tin về tài sản ngắn hạn (TSNH)

1.16. Thông tin về tài sản dài hạn (TSDH)

1.17. Thông tin về nguồn vốn

1.18. Thông tin về vốn chủ sở hữu (VCSH)

1.19. Thông tin về nợ phải trả (NPT)

1.20. Thông tin về Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả HĐKD

1.21. Thông tin về các loại thuế theo các quy định hiện hành

1.22. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1.23. Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN)

1.24. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

1.25. Các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung tổ chức CTKT và thông tin kế toán (TTKT) trong DN

1.26. Các quy định pháp lý

1.27. Người sử dụng thông tin cần thiết

1.28. Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB)

1.29. Yêu cầu về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

1.30. Các dịch vụ tài chính kế toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN & OVERY (VIỆT NAM)

2.1. Giới thiệu về Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)

2.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty. Lĩnh vực hoạt động

2.3. Sơ đồ tổ chức, quản lý

2.4. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

2.5. Tình hình tổ chức CTKT trong Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)

2.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán

2.7. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán

2.8. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán

2.9. Vận dụng chứng từ

2.10. Vận dụng tài khoản

2.11. Vận dụng sổ sách và hình thức kế toán áp dụng

2.12. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong DN

2.13. Tình hình tổ chức kiểm tra kế toán trong DN

2.14. Tình hình tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lí và cung cấp thông tin

2.15. Thực trạng việc ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)

2.16. Thông tin Tài sản

2.17. Thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả

2.18. Kế toán Doanh thu

2.19. Kế toán chi phí

2.20. Kế toán xác định kết quả

2.21. Thông tin về các loại thuế

2.22. Đánh giá tình hình thực hiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)

2.22.1. Nhược điểm

2.23. Đánh giá tình hình ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)

2.23.1. Nhược điểm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN & OVERY (VIỆT NAM)

3.1. Định hướng chung

3.2. Hoàn thiện CTKT hướng đến việc nâng cao chất lượng thông tin cung cấp

3.3. Việc hoàn thiện tổ chức CTKT phải phù hợp với tình hình hoạt động và đặc điểm của DN

3.4. Tổ chức CTKT phải phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên làm CTKT, trình độ trang thiết bị, công nghệ và kỹ thuật tính toán xử lý thông tin của DN

3.5. Việc hoàn thiện tổ chức CTKT tại DN cần hướng đến sự phù hợp với đặc điểm kế toán của công ty mẹ

3.6. Thông tin DN luôn được thực hiện một cách trung thực hợp lí, đáng tin cậy

3.7. Giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức CTKT

3.8. Giải pháp chung

3.9. Nâng cao nhận thức và ý thức của chủ DN về tầm quan trọng của CTKT

3.10. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên

3.11. Kết hợp hệ thống kế toán và hệ thống KSNB

3.12. Giải pháp cụ thể

3.13. Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng chứng từ

3.14. Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

3.15. Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng sổ sách kế toán

3.16. Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng lập các báo cáo kế toán

3.17. Giải pháp hoàn thiện việc ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán (TTKT)

3.18. Giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ

3.19. Giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả

3.20. Giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh thu

3.21. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí

3.22. Giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả HĐKD

3.23. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN, thuế GTGT và thuế NTNN

3.24. Hoàn thiện thông tin kế toán thuế TNDN

3.25. Hoàn thiện thông tin kế toán thuế GTGT

3.26. Hoàn thiện thông tin kế toán thuế NTNN

3.27. Một số kiến nghị

3.28. Kiến nghị cho doanh nghiệp

3.29. Kiến nghị cho các cơ quan chức năng

3.30. Kiến nghị liên quan đến tổ chức CTKT

3.31. Kiến nghị liên quan đến thuế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Allen Overy

Công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) là một trong những công ty luật hàng đầu, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các tổ chức trong và ngoài nước. Để duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu quản lý, việc hoàn thiện công tác kế toán là rất cần thiết. Giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán mà còn đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc cung cấp thông tin cho các bên liên quan.

1.1. Tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp

Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn. Thông tin kế toán không chỉ phục vụ cho nội bộ mà còn đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác bên ngoài.

1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Allen Overy

Tổ chức kế toán tại Allen & Overy được thiết kế để phù hợp với đặc thù của ngành luật. Điều này bao gồm việc sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại và quy trình làm việc linh hoạt, giúp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả công việc.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán tại Allen Overy

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc tổ chức công tác kế toán, Allen & Overy vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và khả năng ra quyết định của doanh nghiệp.

2.1. Những khó khăn trong việc ghi nhận thông tin kế toán

Việc ghi nhận thông tin kế toán tại Allen & Overy gặp khó khăn do sự phức tạp của các giao dịch pháp lý và yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật. Điều này đòi hỏi nhân viên kế toán phải có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng xử lý tình huống tốt.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các quy trình kế toán một cách hiệu quả và chính xác.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Allen Overy

Để giải quyết các vấn đề hiện tại, Allen & Overy cần áp dụng một số phương pháp hoàn thiện công tác kế toán. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán và cải thiện quy trình làm việc.

3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán

Cần tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của công tác kế toán. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về vai trò của thông tin kế toán trong việc ra quyết định.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Allen & Overy cần đầu tư vào các phần mềm kế toán hiện đại để nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Allen Overy

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Allen & Overy đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Cải thiện chất lượng thông tin kế toán

Sau khi áp dụng các giải pháp, chất lượng thông tin kế toán tại Allen & Overy đã được cải thiện rõ rệt. Thông tin được cung cấp kịp thời và chính xác hơn, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn.

4.2. Tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán

Các giải pháp đã giúp bộ phận kế toán hoạt động hiệu quả hơn. Nhân viên có thể hoàn thành công việc nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động.

V. Kết luận và tương lai của công tác kế toán tại Allen Overy

Công tác kế toán tại Allen & Overy đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển hơn nữa, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán

Allen & Overy cần xác định rõ định hướng phát triển công tác kế toán trong tương lai, bao gồm việc nâng cao chất lượng thông tin và cải thiện quy trình làm việc.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Allen & Overy trong việc hoàn thiện công tác kế toán. Việc áp dụng công nghệ và nâng cao nhận thức của nhân viên là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại công ty luật tnhh allen overy việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về kế toán 1. Khái niệm Khoa học và nghề nghiệp là hai khía cạnh chủ yếu được xoay quanh khi đưa ra các khái niệm khác nhau về kế toán. Xét trên khía cạnh khoa học: “Kế toán là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định thông qua hệ thống các phương pháp riêng biệt.” (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007, trang 07) Xét trên khía cạnh nghề nghiệp: “Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị”.

(Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007, trang 07) o Theo Ủy Ban Nguyên Tắc Kế Toán của Mỹ (APB) đã định nghĩa: “Kế toán là một dịch vụ. Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế, chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế.” (Accounting Principles Board – 1970) o Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) định nghĩa: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó” o Theo Ủy Ban Thực Hành Kiểm Toán Quốc Tế (International Auditing Practices Committee): “Một hệ thống kế toán là hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính” Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, quan hệ kinh tế tài chính giữa các chủ thể kinh tế được mở rộng, nhu cầu về thông tin kế toán cũng vì thế trở nên đa dạng hơn. Mục đích của kế toán không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho bản thân DN, cho TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Nhà nước, mà còn cung cấp thông tin cho các đối tượng như ngân hàng, các nhà đầu tư tương lai, nhà cung cấp, khách hàng v. Vì vậy, định nghĩa kế toán nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin và chức năng này được coi là chức năng cơ bản nhất của kế toán.

Các định nghĩa sau này kể cả Việt nam cũng như các nước trên thế giới đều nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin của kế toán. Do đó, theo Luật kế toán Việt Nam (Luật kế toán số 03/2013/QH11 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2003) định nghĩa như sau: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.  Tóm lại, dù rằng kế toán luôn có sự thay đổi qua từng thời kỳ kinh tế xã hội và được sử dụng cho những mục đích khác nhau thì kế toán đều được ghi nhận là một môn khoa học thực hiện quá trình thu thập và xử lí thông tin, là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho đối tượng có nhu cầu sử dụng những thông tin này, và để định nghĩa được kế toán là gì cần dựa vào hình thái kinh tế xã hội nơi mà hoạt động kế toán đó diễn ra. Vai trò và tác dụng Kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng không thể thiếu trong quản lý của nhà nước và DN, đặc biệt khi nền kinh tế xã hội đang trên đà phát triển không ngừng thì nhu cầu về việc cập nhật thông tin tài chính kế toán một cách kịp thời, chính xác để phục vụ cho việc điều hành và quản lý DN càng trở nên cấp thiết hơn.

Vai trò của kế toán thể hiện cụ thể sau đây:  Đối với nhà nước: Thông tin kế toán là cơ sở để thực hiện việc theo dõi, tổng hợp thông tin, tính thuế, kiểm tra nhằm đáp ứng nhu cầu quản lí chung của nhà nước (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007)  Đối với các doanh nghiệp: Thông tin kế toán là cơ sở để DN lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp và là cơ sở để ra các quyết định (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9  Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cấp.: Kế toán sẽ giúp họ lựa chọn các mối quan hệ phù hợp nhất để quá trình đầu tư góp vốn, mua hàng và bán hàng đem lại hiệu quả cao. Phân loại kế toán Để thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích phục vụ từng loại đối tượng khác nhau, thông tin phù hợp khác nhau, kế toán được phân loại ra làm hai phân hệ: Kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT).  Kế toán tài chính (KTTC): Là việc thu thập, xử lí kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính (BCTC) cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. (Luật Kế toán, khoản 2, điều 4)  Kế toán quản trị (KTQT): Là việc thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

(Luật Kế toán, khoản 3, điều 4) Do đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên có sự khác nhau giữa KTTC và KTQT. Nội dung tổ chức công tác kế toán (CTKT) trong DN Tổ chức CTKT là việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lưu trữ, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 1. Vận dụng chứng từ kế toán Tổ chức chứng từ kế toán là thiết lập các thủ tục cần thiết để hình thành nên một bộ chứng từ đầy đủ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm thiết lập hệ thống thông tin ban đầu hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho nhu cầu quản lý và xử lí ghi sổ kế toán.

Thông thường trong một DN để có được bộ chứng từ như vậy cần đi qua các bước sau: Xác định loại chứng từ cần dùng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Để xác định được loại chứng từ nào là cần thiết cho DN, loại chứng từ nào không cần thiết, phụ thuộc vào các yếu tố sau: Chứng từ phải phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành: Đối với quốc gia có qui định chứng từ kế toán như Việt Nam về: loại chứng từ bắt buộc, loại chứng từ hướng dẫn, các chi tiết cần có trong chứng từ kế toán, phương pháp lập chứng từ…khi đó DN cần thực hiện theo đúng qui định của pháp luật. Chứng từ được thực hiện theo yêu cầu nội bộ DN: Là những chứng từ mà DN cần có để phục vụ cho công tác quản trị, các loại báo cáo KTQT như xác định kết quả thực hiện công việc của nhân viên, xác định mức lợi nhuận mục tiêu v. Chứng từ được thực hiện theo yêu cầu của bên thứ ba: Nếu bên khách hàng hoặc một đối tác thứ ba thực hiện giao dịch với DN và đòi hỏi những giấy tờ có liên quan như giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy xác nhận trọng lượng… thì DN cần thực hiện theo yêu cầu để giao dịch có thể được thực hiện. Thiết kế và lựa chọn mẫu chứng từ Sau khi xác định được loại chứng từ cần thiết, DN cần thiết kế biểu mẫu, nội dung chứng từ kế toán theo đúng qui định và phù hợp với nhu cầu quản lý.

Chứng từ kế toán được thiết kế nên thỏa mãn các yêu cầu sau: - Tính thống nhất trong biểu mẫu: Lãnh đạo DN cần phê duyệt biểu mẫu nhằm đảm bảo chúng được thiết kế phù hợp với các yêu cầu pháp lí và quản lý trước khi chính thức đưa vào sử dụng. - Tính đầy đủ: Chứng từ kế toán cần chứa đựng những thông tin cần thiết cũng như mức độ chi tiết của thông tin đối với mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Tính kiểm soát: Chứng từ kế toán cần thiết kế phù hợp với từng bộ phận sử dụng, có những đặc điểm riêng khác để phân biệt được chứng từ kế toán của từng bộ phận khác nhau trong đơn vị, giúp nhân viên kiểm soát được chứng từ kế toán một cách dễ dàng tránh nhầm lẫn. Tính kiểm soát còn thể hiện qua những vấn đề như chống các hành vi cạo sửa, giả mạo chứng từ, đối với chứng từ điện tử cần được mã hóa đảm bảo an toàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 dữ liệu điện tử trong quá trình xử lí truyền tin và lưu trữ; có các biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng qui định.

- Tính cập nhật: Trong quá trình thực hiện, DN cần thường xuyên xem lại các biểu mẫu chứng từ, cập nhật sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động SXKD tại đơn vị. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ Bước này xác định hành trình của một bộ chứng từ kế toán như nó được lập bởi ai, thuộc bộ phận nào, sau đó được luân chuyển đến bộ phận nào để ghi nhận, xử lí và cuối cùng lưu trữ bảo quản tại đâu. Quá trình này nhằm đảm bảo tính kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của đơn vị để TTKT được ghi nhận một cách trung thực đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị. Tổ chức kiểm tra chứng từ Trước khi chứng từ kế toán được ký duyệt bởi các bộ phận cá nhân có thẩm quyền, việc kiểm tra tính trung thực, chính xác, kiểm tra tính hợp pháp và hợp lí của nó là một việc làm cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng của chứng từ kế toán.

Vận dụng tài khoản Tài khoản kế toán là công cụ để hệ thống hóa thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho mục đích quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ