Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat đai và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Đất đai và phân loại sử dụng đất 1. Đất đai Theo Brinkman và Smyth (1976) trong “Đất đai về mặt địa lý mà nói là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ồn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyên theo chiều thắng đứng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quan thé sinh vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai” (Lê Tấn Lợi, 2009).
Theo Chương III, Điều 54, Khoản 1 Hiến pháp, 2013 thì: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Theo Thông tư 14/2012/TT - BITNMT, khái niệm đất đai được hiểu như sau: Đất đai là vùng đất có diện tích, các ranh giới, vị trí cụ thể và có các thuộc tính khá 6n định, có thé thay đổi nhưng có tính chu kỳ (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012). Phân loại sử dụng đất Theo Luật Đất đai 2013 bao gồm 3 nhóm đất chính: (1) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm dat sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; (2) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm dat xây dựng tru sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đảo tạo, thé dục thé thao, khoa hoc va công nghệ, ngoại giao va công trình sự nghiệp khác; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suôi và mặt nước chuyên dùng; - Đất phi nông nghiệp khác gồm dat làm nhà nghi, lan, trai cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà đề chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; (3) Nhóm dat chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Quản lý nhà nước về đất đai 1.
Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyền dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về dat đai - Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước: Theo quy định tại Điều 18 Hiến pháp 1992: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bao đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu qua" (Quốc hội, 1992) và được cụ thé hon tại Điều 4 Luật Dat dai 2013: "Dat đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý". - Đảm bảo sự kết hợp hài hòa về lợi ích và quyền lợi: Được thể hiện ở Điều 5, 17, 20 Luật Đất đai năm 2013 "Nhà nước trao QSDĐ cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất; công nhận QSDĐ đối với người dang sử dụng én định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất" (Quốc Hội, 2013). - Tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả.
Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có như vậy, QLNN về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật Dat dai năm 2013 quy định 15 nội dung quan lý nhà nước đất dai: 1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. 2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, ban đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. 4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5) Quan lý việc giao dat, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích SDD. 6) Quản lý việc bôi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 8) Thống kê, kiêm kê đất đai. 9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Quốc Hội, 2013). Quản lý biến động đất đai là 1 trong 15 nội dung quản lý đất đai quan trọng. Với tốc độ phát triển như hiện nay các địa phương trên địa bàn cả nước tình hình đăng ký biến động đang diễn ra với các hình thức khác nhau. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai a.
Quyền của người sử dụng đất Theo quy định tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau: "Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. Được Nha nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai" b. Nghĩa vụ của người sử dụng đất Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau : "Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyền nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thé chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm ton hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi dat, khi hết thời hạn sử dụng dat mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng". Quản lý hồ sơ địa chính Khái niệm hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thé hiện thông tin chi tiét vé hién trang va tinh trạng pháp lý của việc quan lý, sử dung các thửa dat, tài sản gắn liền với dat dé phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.