Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại nhiều cơ hội phát triển, song cũng đặt các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt trên mọi phương diện: từ kinh tế đầu tư, thương mại cho đến năng lực quản trị nội bộ. Đối với ngành dệt may nói chung và Công ty Cổ phần May Thăng Long nói riêng, việc giữ vững nhịp độ tăng trưởng và nâng cao vị thế trên thị trường đòi hỏi bộ máy quản lý phải không ngừng vận động, thích ứng với cơ chế thị trường.
Thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần May Thăng Long cho thấy mô hình cơ cấu tổ chức quản lý vẫn còn bộc lộ một số bất cập, chưa thực sự đồng bộ sau quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức là yêu cầu khách quan và cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức, cơ cấu tổ chức quản lý và công tác hoàn thiện bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần May Thăng Long trong giai đoạn chuyển đổi và hội nhập kinh tế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty, khắc phục các mặt tồn tại để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các mối quan hệ quản trị nội bộ tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động quản lý, các phòng ban chức năng, các đơn vị xí nghiệp sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần May Thăng Long; dữ liệu khảo sát và số liệu sản xuất kinh doanh tập trung vào giai đoạn 2004–2006 cùng các định hướng kế hoạch đến năm 2010.
- Quan điểm nghiên cứu: Dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài vận dụng các cơ sở lý thuyết khoa học quản lý được đào tạo tại nhà trường để đối chiếu, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận khái niệm tổ chức ở cả nghĩa rộng (thuộc tính cơ bản của sự vật, phương thức liên kết các yếu tố nội dung) và nghĩa hẹp (tập thể con người tập hợp lại nhằm đạt mục tiêu chung). Đồng thời, tác giả viện dẫn quan điểm của Chester I. Barnard: tổ chức là một hệ thống những hoạt động của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.
Bốn đặc điểm chung của một tổ chức được xác định gồm:
- Kết hợp nỗ lực của các thành viên.
- Có mục đích chung.
- Thực hiện phân công lao động chuyên môn hóa.
- Thiết lập hệ thống thứ bậc quyền lực và phục tùng.
Hệ thống quy luật tổ chức được tác giả tổng hợp gồm 5 quy luật nền tảng:
- Quy luật mục tiêu rõ ràng và tính hiệu quả: Tổ chức là công cụ thực hiện mục tiêu; việc xây dựng “cây mục tiêu” giúp phân định rõ mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể.
- Quy luật hệ thống: Xem xét tổ chức dưới góc độ quan hệ “vào – ra” trong môi trường mở; quy định rõ thẩm quyền, tránh tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi”.
- Quy luật cấu trúc đồng nhất và đặc thù: Tạo sự đồng nhất về cơ chế quản lý giữa các phân hệ nhưng vẫn đảm bảo tính đặc thù chuyên môn.
- Quy luật vận động không ngừng và theo quy trình: Hoạt động liên tục dựa trên các quyết định quản lý – nguồn năng lượng vận hành bộ máy.
- Quy luật tự điều chỉnh: Khả năng tự thích ứng của tổ chức trước những biến động của môi trường kinh doanh.
Bên cạnh đó, đề tài nêu rõ 5 yêu cầu kỹ thuật đối với cơ cấu tổ chức quản lý (tính tối ưu, tính tin cậy, tính linh hoạt, tính thống nhất trong mục tiêu, tính hiệu quả) và 9 nguyên tắc thiết kế tổ chức:
- Nguyên tắc xác định theo chức năng.
- Nguyên tắc giao quyền theo kết quả mong muốn.
- Nguyên tắc bậc thang.
- Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh.
- Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc.
- Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm.
- Nguyên tắc tính tuyệt đối trong trách nhiệm.
- Nguyên tắc quản lý sự thay đổi.
- Nguyên tắc cân bằng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp luận mang tính phân tích: Mổ xẻ các mối liên hệ quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng cấp bậc và phòng ban.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, so sánh và phân tích chuỗi số liệu kế hoạch và thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2004–2006.
- Phương pháp mô hình: Sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các mối quan hệ trực tuyến và chức năng trong doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản trị và nhân viên các bộ phận để nắm bắt thực tế vận hành.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính kế toán, Văn phòng Công ty Cổ phần May Thăng Long.
- Các văn bản pháp lý, quyết định chuyển đổi và cổ phần hóa của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương).
- Hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành thuộc Khoa Khoa học quản lý – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về cơ cấu tổ chức
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về quản trị và thiết kế cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc trưng của cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận chuyên môn hóa có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được trao quyền hạn và trách nhiệm nhất định nhằm đạt mục tiêu chung.
- Các thành phần cơ bản cấu thành cơ cấu:
- Chuyên môn hóa theo chiều dọc: Phân cấp quyền hạn từ cấp cao (hoạch định chiến lược), cấp trung gian (triển khai chính sách) đến cấp cơ sở (giám sát trực tiếp), gắn liền với quy mô kiểm soát và tính thống nhất mệnh lệnh.
- Chuyên môn hóa theo chiều ngang: Phân định ranh giới chức năng giữa các phòng ban đồng cấp nhằm tránh chồng chéo nhiệm vụ.
- Tiêu chuẩn hóa: Thiết lập các quy trình, thủ tục làm căn cứ đo lường kết quả công việc và tuyển dụng lao động.
- Sự phối hợp và phân bổ quyền lực: Thiết lập luồng thông tin thông suốt giữa các bộ phận; kết hợp giữa tập quyền và phân quyền.
- Hệ thống 10 mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Đề tài phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện ứng dụng của 10 mô hình:
- Cơ cấu đơn giản: Phù hợp quy mô nhỏ, quyền lực tập trung vào chủ doanh nghiệp.
- Mô hình theo chức năng: Gom nhóm nhân sự theo chuyên môn (marketing, tài chính, sản xuất...); tối ưu hóa nguồn lực nhưng dễ thiếu phối hợp liên phòng ban.
- Mô hình theo sản phẩm: Phù hợp doanh nghiệp đa sản phẩm, nâng cao trách nhiệm theo tuyến hàng nhưng có thể cạnh tranh nguồn lực nội bộ.
- Mô hình theo địa dư: Phân vùng thị trường, thích ứng tốt với địa phương nhưng tăng chi phí bộ máy.
- Mô hình theo khách hàng: Tối ưu hóa việc phục vụ từng nhóm khách hàng mục tiêu.
- Mô hình theo đơn vị chiến lược (SBU): Các phân hệ bán độc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung của cấp cao nhất.
- Mô hình theo quá trình: Phân chia theo công đoạn công nghệ sản xuất (ví dụ: sợi, dệt, nhuộm).
- Mô hình theo dịch vụ hỗ trợ: Tập trung các chức năng hậu cần, pháp lý, thông tin thành bộ phận chuyên môn hóa.
- Mô hình ma trận: Kết hợp tuyến chức năng với tuyến dự án/sản phẩm; phát huy chuyên môn sâu nhưng dễ xung đột song trùng lãnh đạo.
- Mô hình hỗn hợp: Kết hợp linh hoạt nhiều mô hình để phục vụ các tập đoàn, doanh nghiệp quy mô lớn.
- Nội dung công tác hoàn thiện bộ máy quản lý: Gồm hoàn thiện nguồn nhân lực (phân công theo chức năng, độ phức tạp và công nghệ quản lý), hoàn thiện các phòng ban chức năng, cải thiện môi trường làm việc và quy trình chuẩn hóa các bước điều chỉnh bộ máy.
Chương II: Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần May Thăng Long
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần May Thăng Long (Tên giao dịch: Thang Long Garment Joint Stock Company – Thaloga). Trụ sở tại 250 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Lịch sử hình thành:
- Ngày 08/5/1958: Bộ Ngoại thương ra quyết định thành lập Công ty May mặc Xuất khẩu (đặt tại 15 Cao Bá Quát), quy mô ban đầu gồm 2.000 công nhân và 1.700 máy may. Năm 1958 đạt sản lượng 391.129 sản phẩm (112,8% kế hoạch); năm 1959 đạt 102% kế hoạch.
- Tháng 7/1961: Chuyển trụ sở về 250 Minh Khai, Hà Nội, hình thành dây chuyền khép kín từ nguyên liệu đến đóng gói.
- Ngày 31/8/1965: Tách bộ phận gia công thành Công ty Gia công May mặc Xuất khẩu; đơn vị đổi tên thành Xí nghiệp May mặc Xuất khẩu.
- Năm 1979: Đổi tên thành Xí nghiệp May Thăng Long. Giai đoạn 1980–1985 xuất khẩu sang Liên Xô, Pháp, Đức, Thụy Điển (năm 1981 giao 2.771 sản phẩm; năm 1985 giao 3.270 sản phẩm); năm 1983 nhận Huân chương Lao động hạng Nhì.
- Cuối năm 1986 – 1990: Chuyển đổi công nghệ, đầu tư hơn 20 tỷ đồng thay thế dàn máy TEXTIMA (Đức) bằng thiết bị FAAP và JUKI (Nhật Bản).
- Năm 1991: Doanh nghiệp may mặc đầu tiên được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Tháng 6/1992: Chuyển đổi thành Công ty May Thăng Long theo Quyết định số 218TC/LĐ-CNN của Bộ Công nghiệp nhẹ.
- Năm 1993: Đầu tư trên 3 tỷ đồng mua 16.000 m² đất tại Hải Phòng (thu hút gần 200 lao động); mở Trung tâm Thương mại tại 39 Ngô Quyền; đăng ký nhãn hiệu THALOGA tại Việt Nam (1993) và tại Mỹ (tháng 9/2003).
- Năm 2000–2002: Áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 và SA 8000; năm 2002 nhận Huân chương Độc lập hạng Nhì.
- Năm 2004: Cổ phần hóa theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ là 23 tỷ đồng, chia thành 233.067 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Cơ cấu sở hữu gồm: Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ, cán bộ công nhân viên nắm giữ 49%.
2. Mục tiêu, chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Mục tiêu đến năm 2010: Phát triển thương hiệu THALOGA; giữ vững thị trường gia công truyền thống (EU, Nhật, Mỹ), mở rộng thị trường FOB và nội địa. Các chỉ tiêu cụ thể được xác định:
| TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| 1 |
Số lượng sản phẩm |
Triệu SP |
13,0 |
13,2 |
13,5 |
14,0 |
| 2 |
Doanh thu từ may |
Triệu đồng |
290.000 |
- |
- |
- |
| 3 |
Tỷ trọng kim ngạch XK |
% |
90% |
95% |
95% |
95% |
| 4 |
Doanh thu hoạt động khác |
Triệu đồng |
32.000 |
- |
- |
- |
- Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004–2006:
| TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2004 |
Kế hoạch 2005 |
Thực hiện 2005 |
Kế hoạch 2006 |
Tỷ lệ TH 05/04 (%) |
Tỷ lệ TH 05/KH 05 (%) |
Tỷ lệ KH 06/TH 05 (%) |
| 1 |
Giá trị tổng sản lượng (CĐ 1994) |
Tr. đồng |
76.095 |
75.000 |
56.552 |
62.500 |
74% |
75% |
111% |
| 2 |
Doanh thu có VAT |
Tr. đồng |
235.000 |
245.000 |
250.000 |
265.000 |
106% |
102% |
106% |
| 3 |
Doanh thu không VAT |
Tr. đồng |
222.683 |
241.500 |
248.048 |
263.000 |
111% |
103% |
106% |
| - |
Doanh thu XK (gồm FOB) |
Tr. đồng |
201.832 |
210.000 |
205.107 |
206.500 |
102% |
98% |
101% |
| - |
Doanh thu nội địa (không VAT) |
Tr. đồng |
20.851 |
17.500 |
20.941 |
22.500 |
100% |
120% |
107% |
| 4 |
Nộp ngân sách |
Tr. đồng |
2.313 |
2.383 |
2.656 |
3.390 |
115% |
111% |
128% |
| 5 |
Tổng sản lượng SP quy sơ mi chuẩn |
1.000 SP |
7.250 |
8.700 |
7.597 |
8.357 |
105% |
87% |
110% |
| - |
Áo Jacket |
1.000 SP |
495 |
420 |
621 |
187 |
125% |
148% |
30% |
| - |
Áo sơ mi |
1.000 SP |
720 |
850 |
878 |
936 |
122% |
103% |
107% |
| - |
Quần |
1.000 SP |
2.160 |
3.775 |
1.893 |
2.059 |
88% |
50% |
109% |
| - |
Quần áo dệt kim |
1.000 SP |
658 |
700 |
546 |
550 |
83% |
78% |
101% |
| 6 |
Kim ngạch XK (FOB) |
1.000 USD |
4.489 |
4.500 |
3.562 |
4.500 |
79% |
79% |
117% |
| 7 |
Số lao động làm việc |
Người |
2.300 |
2.000 |
2.000 |
2.000 |
87% |
100% |
100% |
| 8 |
Thu nhập bình quân |
1.000 đ/th |
1.200 |
1.300 |
1.300 |
1.400 |
108% |
100% |
108% |
- Kế hoạch sản xuất các xí nghiệp thành viên năm 2006:
- Xí nghiệp 1: 6 tổ sản xuất, năng suất 500 SP/tổ/ngày, gia công 936.000 áo sơ mi cho đối tác SAMWON (doanh thu dự kiến 655.200 USD/năm).
- Xí nghiệp 2: 4 tổ may Jacket (năng suất 150 SP/tổ/ngày, gia công 187.200 SP cho Levi, doanh thu 374.400 USD) và 6 tổ may Quần (năng suất 300 SP/tổ/ngày, gia công 561.600 SP cho New World và Đức Giang, doanh thu 561.600 USD).
- Xí nghiệp 3: 5 tổ dệt kim (năng suất 800 SP/tổ/ngày, sản xuất 1.248.000 SP cho IXAREN, doanh thu 811.200 USD).
- Xí nghiệp May Nam Hải: 16 tổ may Quần (năng suất 300 SP/tổ/ngày, sản lượng 1.497.600 SP cho ITOCHU, ONGOOD, IVORY, doanh thu 1.497.600 USD).
- Tổng doanh thu kế hoạch toàn công ty năm 2006 ước đạt 119,5 tỷ đồng (so với 108,766 tỷ đồng thực hiện năm 2005).
3. Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến – chức năng, phân cấp thành 2 cấp quản lý chính:
- Cấp quản trị cao nhất:
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan quyền lực cao nhất, quyết nghị các định hướng dài hạn khi có trên 51% số phiếu tán thành.
- Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý đứng đầu bởi Chủ tịch HĐQT, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Ban Kiểm soát: Giám sát tính hợp pháp trong hoạt động quản trị, điều hành.
- Cấp điều hành công ty (Ban Giám đốc gồm 4 người):
- Tổng Giám đốc: Điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT.
- Phó Tổng Giám đốc Sản xuất & Kỹ thuật: Phụ trách quy trình công nghệ, kỹ thuật may và thiết kế mẫu mã.
- Phó Tổng Giám đốc Tài chính & Kinh doanh: Trực tiếp chỉ đạo hoạt động tài chính kế toán và thương mại.
- Phó Tổng Giám đốc Nội chính: Phụ trách nhân sự, chế độ chính sách và dịch vụ đời sống người lao động.
- Hệ thống phòng ban chức năng và đơn vị phụ trợ:
- Văn phòng Công ty: Quản lý nhân sự, tổ chức hành chính, quan hệ đối ngoại và giải quyết chế độ cho người lao động.
- Phòng Kỹ thuật chất lượng: Tạo mẫu, phác thảo kỹ thuật theo đơn hàng, kiểm tra chất lượng (KCS) thành phẩm.
- Phòng Kế hoạch: Khảo sát thị trường, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Soạn thảo, đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, tổ chức thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Phòng Kế toán tài vụ: Quản lý vốn, hạch toán chi phí, phân tích tài chính và quyết toán ngân sách.
- Phòng Kho: Tiếp nhận, lưu trữ nguyên phụ liệu, cấp phát vật tư theo lệnh sản xuất và quản lý kho thành phẩm.
- Phòng Kinh doanh nội địa, Trung tâm Thương mại 39 Ngô Quyền và Cửa hàng thời trang: Phân phối tiêu thụ sản phẩm trong nước, quản lý đại lý, thu thập phản hồi khách hàng.
- Xí nghiệp Dịch vụ đời sống: Quản lý nhà ăn, nhà trẻ mẫu giáo, bãi trông giữ xe phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên.
- Cấp xí nghiệp thành viên: Mỗi xí nghiệp có Giám đốc xí nghiệp, các Phó Giám đốc xí nghiệp, bộ phận nhân viên thống kê phân xưởng, tổ trưởng sản xuất và nhân viên quản lý vật tư, tiền lương.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần May Thăng Long
Dựa trên cấu trúc đề cương nghiên cứu, chương giải pháp định hướng vào các nội dung:
- Điều chỉnh các phòng ban chức năng nhằm khắc phục sự chồng chéo quyền hạn, tối ưu hóa luồng thông tin hai chiều giữa cấp điều hành công ty và các xí nghiệp sản xuất.
- Đổi mới công tác phân công lao động quản lý theo độ phức tạp công việc và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng sự thay đổi của công nghệ và yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001, SA 8000).
- Hoàn thiện cơ chế ủy quyền, gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm vật chất của từng chức danh lãnh đạo xí nghiệp thành viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Đề tài đã phản ánh đầy đủ bức tranh phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May Thăng Long qua các giai đoạn lịch sử và số liệu thực tế:
- Tổng hợp đầy đủ quá trình biến đổi mô hình từ xí nghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần với vốn điều lệ 23 tỷ đồng (Nhà nước sở hữu 51%).
- Đánh giá chi tiết chỉ tiêu sản xuất kinh doanh: Doanh thu thực hiện năm 2005 đạt 250 tỷ đồng (vượt kế hoạch 245 tỷ đồng), thu nhập bình quân người lao động duy trì mức 1,3–1,4 triệu đồng/người/tháng với quy mô 2.000 lao động ổn định.
- Phân tích cụ thể cơ cấu đơn hàng và năng suất của 4 đơn vị sản xuất chủ lực (Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 3 và Xí nghiệp May Nam Hải) trong mối quan hệ gia công với các thương hiệu quốc tế (SAMWON, Levi, New World, IXAREN, ITOCHU...).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý, các quy luật vận hành và nguyên tắc thiết kế tổ chức làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích doanh nghiệp may mặc.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng vận hành bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng 2 cấp tại một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn của miền Bắc; chỉ ra các điểm nghẽn trong phân công nhiệm vụ và phối hợp chức năng khi chuyển sang cơ chế công ty cổ phần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004–2006 và mô hình quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần May Thăng Long. Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi chuyên đề đại học, một số đánh giá định lượng về hiệu quả của từng vị trí quản lý cá biệt chưa được phân tích sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy sau khi hoàn thành lộ trình kế hoạch giai đoạn 2007–2010; mở rộng nghiên cứu mô hình tái cấu trúc tổ chức khi tỷ trọng sản xuất FOB và kinh doanh thương hiệu THALOGA nội địa gia tăng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học quản lý khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tái cơ cấu và thiết kế bộ máy quản trị doanh nghiệp.
- Cán bộ quản trị doanh nghiệp dệt may: Tham khảo khung lý luận 10 mô hình cơ cấu tổ chức và bài học thực tiễn chuyển đổi bộ máy từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần May Thăng Long sau khi cổ phần hóa năm 2004 được phân bổ như thế nào?
Theo phương án cổ phần hóa (Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp), công ty có vốn điều lệ là 23 tỷ đồng, chia thành 233.067 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối 51% vốn điều lệ, 49% còn lại bán cho cán bộ công nhân viên công ty.
2. Bộ máy điều hành cấp công ty của May Thăng Long gồm những chức danh lãnh đạo nào?
Ban Giám đốc công ty gồm 4 người: Tổng Giám đốc (điều hành chung, chịu trách nhiệm trước HĐQT), Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất và kỹ thuật, Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính và kinh doanh, và Phó Tổng Giám đốc phụ trách nội chính (đời sống, nhân sự).
3. Quy mô lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty giai đoạn 2004–2006 đạt mức bao nhiêu?
Quy mô lao động của công ty là 2.300 người năm 2004 và duy trì ổn định ở mức 2.000 người trong các năm 2005–2006. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.200.000 đồng/người/tháng (năm 2004) lên 1.300.000 đồng/người/tháng (năm 2005) và kế hoạch đạt 1.400.000 đồng/người/tháng (năm 2006).
4. Kế hoạch sản xuất năm 2006 của các xí nghiệp thành viên phục vụ những đối tác quốc tế nào?
Xí nghiệp 1 sản xuất áo sơ mi cho đối tác SAMWON; Xí nghiệp 2 may Jacket cho thương hiệu Levi và may Quần cho New World, Đức Giang; Xí nghiệp 3 dệt kim cho đối tác IXAREN; Xí nghiệp May Nam Hải gia công quần cho các khách hàng ITOCHU, ONGOOD và IVORY.
5. Mục tiêu phát triển về sản lượng và tỷ trọng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2007–2010 được đặt ra ra sao?
Sản lượng sản phẩm mục tiêu tăng đều qua từng năm: 13 triệu sản phẩm (năm 2007), 13,2 triệu (năm 2008), 13,5 triệu (năm 2009) và đạt 14 triệu sản phẩm (năm 2010). Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc duy trì ở mức 90% (năm 2007) và đạt 95% trong giai đoạn 2008–2010.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức, các nguyên tắc thiết kế và 10 mô hình cơ cấu quản lý doanh nghiệp. Trên cơ sở dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May Thăng Long giai đoạn 2004–2006, đề tài phân tích rõ mô hình trực tuyến – chức năng 2 cấp cùng bức tranh sản xuất kinh doanh sau cổ phần hóa. Công trình cung cấp các luận cứ thực tiễn và đề xuất định hướng hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp dệt may Việt Nam.