Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc là một trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Theo dữ liệu được tác giả trích dẫn trong công trình, tính đến năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sau gia công của các doanh nghiệp Việt Nam đạt khoảng 48,6 tỷ USD, chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang đặt ngành dệt may trước những thách thức nghiêm trọng: sự phát triển của công nghệ tự động hóa và robot làm suy giảm lợi thế cạnh tranh truyền thống về chi phí lao động giá rẻ; sự liên kết chuỗi sản xuất qua Internet đòi hỏi sự chuyển đổi căn bản trong quản lý, thiết kế và tiếp thị; đồng thời xuất hiện xu hướng dịch chuyển đơn hàng gia công trở lại các quốc gia phát triển.
Tại Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú (tỉnh Thái Bình), dù doanh nghiệp đã chủ động đầu tư vào hệ thống máy móc chuyên dụng và lực lượng lao động tại địa phương, hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn trước biến động thị trường quốc tế, chi phí đầu vào tăng cao, thị trường xuất khẩu còn hẹp và hoạt động tiếp thị quốc tế chưa được triển khai tương xứng. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp củng cố sức cạnh tranh cho hoạt động gia công xuất khẩu của doanh nghiệp.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú. Cụ thể, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số trong văn bản như sau:
- Hệ thống khái quát những vấn đề cơ bản liên quan đến năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú.
- Đề xuất các giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh gia công xuất khẩu và thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú, địa chỉ tại Thôn Vũ Xá, Xã An Đồng, Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và hoạt động thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2022 đến 6 tháng đầu năm 2024.
- Về nội dung: Tập trung vào hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và các mô hình quản trị kinh doanh quốc tế. Tác giả vận dụng khái niệm gia công thương mại tại Điều 178 Luật Thương mại năm 2005 và quy định về gia công hàng hóa xuất khẩu tại Thông tư số 14/KHTĐ-TM ngày 25/9/1996 để làm rõ bản chất hợp đồng gia công quốc tế, quyền và nghĩa vụ của bên giao gia công và bên nhận gia công.
Về lý thuyết cạnh tranh, công trình sử dụng định nghĩa năng lực cạnh tranh từ Từ điển Bách khoa Việt Nam và vận dụng mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) trong tác phẩm Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance. Khung lý thuyết của Porter được tác giả khai thác qua 4 nhóm nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh:
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp: Nguồn nhân lực, trình độ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường, tiềm lực tài chính và điều kiện tự nhiên, địa lý.
- Khả năng thỏa mãn các yêu cầu của đối tác và khách hàng.
- Sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ và lĩnh vực liên quan (thị trường tài chính, công nghệ thông tin).
- Chiến lược kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ trên cùng thị trường.
Khóa luận xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh gia công may mặc, bao gồm: kim ngạch gia công ($M = P \times Q$); giá gia công và lợi nhuận gia công ($P = TR - TC$ với $TR = \sum P_i \times Q_i$); chất lượng hàng hóa gia công (tỷ lệ lỗi hỏng, tỷ lệ hao hụt nguyên phụ liệu, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật); tiến độ giao hàng; công nghệ máy móc thiết bị; tổ chức quy trình sản xuất; trình độ nguồn nhân lực; quy mô tài chính và uy tín thương hiệu.
Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp dây chuyền sản xuất trong quá trình thực tập tại nhà máy và thực hiện phỏng vấn cán bộ, nhân viên phụ trách tại Phòng Xuất nhập khẩu của công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 từ Phòng Kế toán, cùng các tài liệu về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự từ Phòng Nhân sự và dữ liệu đơn hàng từ Phòng Kế hoạch sản xuất.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu số liệu; phương pháp phân tích so sánh để đánh giá tương quan giữa các năm và giữa công ty với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn; phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận về các điểm mạnh, hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành may mặc Việt Nam chịu sức ép tái cấu trúc dưới tác động của công nghệ và hội nhập. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Gia Sơn (2022) về năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Anh (2022, Trường Đại học Thương mại) về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
- Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Thảo Trang (2020, Trường Đại học Thương mại) về năng lực nhận gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Dệt May Tân Tiến Thành.
- Bài nghiên cứu của NCS Đỗ Huyền Trang (2021) trên Báo Công Thương về thực trạng chất lượng dịch vụ gia công xuất khẩu may mặc Việt Nam.
- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thùy Linh (2020, Trường Đại học Thương mại) về năng lực cạnh tranh gia công may mặc tại Công ty TNHH Dệt May Trường Sơn Thịnh.
Từ tổng quan tài liệu, tác giả khẳng định phần lớn các nghiên cứu trước tập trung ở cấp độ toàn ngành hoặc doanh nghiệp quy mô lớn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là việc phân tích năng lực cạnh tranh gia công ở cấp độ doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể, khẳng định đề tài tại Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú có tính độc lập và giá trị thực tiễn. Chương 1 đồng thời xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu
Nội dung chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và phân loại hình thức gia công quốc tế:
- Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu: Gồm phương thức nhận nguyên vật liệu - giao thành phẩm (phổ biến nhất tại Việt Nam do hạn chế về vốn và công nghệ tự chủ); phương thức mua đứt - bán đoạn; và phương thức kết hợp (phương thức phát triển cao nhất, bên nhận gia công chủ động nguyên phụ liệu theo mẫu thiết kế).
- Phân loại theo giá cả gia công: Hợp đồng thực thi thực thanh và hợp đồng khoán định mức.
- Phân loại theo số bên tham gia: Gia công hai bên và gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp).
Chương 2 làm rõ tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh gia công may mặc tại Việt Nam: ngành may mặc tận dụng lực lượng lao động dồi dào trong điều kiện tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của cả nước còn thấp (chỉ khoảng 11%), hỗ trợ tích lũy ngoại tệ và kinh nghiệm quản lý quốc tế. Đồng thời, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế toàn cầu, biến động tỷ giá, lạm phát, tiến bộ khoa học công nghệ, các rào cản tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và môi trường như BSCI, SA8000, cam kết quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP) và nhóm môi trường nội bộ doanh nghiệp (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, công nghệ thiết bị, định giá gia công, thời gian giao hàng và quản trị quan hệ khách hàng).
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú
Tác giả giới thiệu toàn diện về Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú: Doanh nghiệp thành lập ngày 11/07/2012, hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, mã số thuế 1000981594, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do ông Trần Mạnh Hà làm đại diện pháp lý. Cơ cấu tổ chức gồm 9 phòng ban và 4 bộ phận chức năng. Quy mô nhân sự gồm 180 người.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm: 01 nhà xưởng sản xuất diện tích 2.000 $m^2$ với 04 dây chuyền may; 01 nhà kho diện tích 800 $m^2$; khu văn phòng 200 $m^2$ và bãi để xe 300 $m^2$. Danh mục thiết bị chính phục vụ sản xuất gồm có:
- Máy may 1 kim điện tử (công suất 400W): 200 máy.
- Máy may 2 kim (công suất 550W): 10 máy.
- Máy may khóa trên (công suất 550W): 20 máy.
- Máy cắt quần áo (công suất 100W): 6 máy.
- Máy dập cúc, khuy (công suất 375W): 30 máy.
- Máy ủi quần áo (công suất 1500 - 2000W): 13 máy.
Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 6 tháng đầu năm 2024, số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính của công ty cho thấy những biến động lớn:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
6 tháng đầu năm 2024 |
| Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) |
22,25 |
10,38 |
12,36 |
| Chi phí tài chính (VNĐ) |
301.354 |
Đang cập nhật theo kỳ |
Đang cập nhật theo kỳ |
| Chi phí quản lý kinh doanh (VNĐ) |
2.931 |
Đang cập nhật theo kỳ |
Đang cập nhật theo kỳ |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
71.297 nghìn VNĐ |
443 triệu VNĐ |
244 triệu VNĐ |
| Tỷ trọng tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản |
78,5% |
- |
76,0% |
| Tỷ lệ nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
55,8% |
- |
69,6% |
Doanh thu thuần năm 2023 giảm 53,4% so với năm 2022, phản ánh sự sụt giảm đơn hàng dưới tác động suy thoái kinh tế thế giới. Sang 6 tháng đầu năm 2024, doanh thu phục hồi đạt 12,36 tỷ VNĐ nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 244 triệu VNĐ do gánh nặng chi phí sản xuất và tỷ lệ nợ vay gia tăng lên mức 69,6%.
Về phương thức hoạt động, An Phú thực hiện gia công hoàn chỉnh sản phẩm may mặc (chủ yếu là trang phục mùa đông) theo đơn đặt hàng, sử dụng nguyên phụ liệu do đối tác nước ngoài cung ứng trực tiếp. Công ty duy trì quan hệ hợp tác trực tiếp với các đối tác nước ngoài gồm Công ty TNHH Move Plus, Công ty TNHH Blurr Korea và Công ty may mặc Lever Style, đồng thời nhận đơn hàng thông qua các đơn vị thương mại trung gian.
Cơ cấu mặt hàng gia công trong 6 tháng đầu năm 2024 ghi nhận: Áo khoác thể thao nữ chiếm tỷ trọng cao nhất với 31,46%; tiếp theo là Áo khoác gió nữ chiếm 29,17%; Áo măng tô dài nam tăng trưởng từ 13,54% (năm 2022) lên 20,08% (6 tháng đầu năm 2024); Áo khoác lông cừu nam chiếm 11,62%. Thị trường xuất khẩu chính gồm Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc; trong đó Hàn Quốc luôn là thị trường lớn nhất (đạt gần 8,704 tỷ VNĐ năm 2022, chiếm 51,02% năm 2023 và 52,13% trong nửa đầu năm 2024). Thị trường Đài Loan đạt 2,441 tỷ VNĐ (chiếm 27,64%) và Trung Quốc đạt 1,520 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2024.
Phân tích các khía cạnh năng lực cạnh tranh của An Phú cho thấy:
- Về giá gia công: Công ty có mức giá cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
| Doanh nghiệp so sánh trên địa bàn Thái Bình |
Mức giá gia công áo khoác mùa đông (VNĐ) |
| Công ty TNHH Dệt may Xuất khẩu An Phú |
300.000 |
| Công ty May Sao Vàng |
350.000 |
| Công ty May Đạt Vinh |
400.000 |
| Công ty TNHH Dệt may Trường Sơn Thịnh |
500.000 |
Đơn giá gia công các sản phẩm đơn giản (áo thun) dao động từ 3 đến 5 USD/chiếc; các mặt hàng kỹ thuật cao (áo khoác thêu, in ấn) dao động từ 8 đến 15 USD/chiếc. Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm giá 10% cho các đơn hàng khối lượng lớn (như đơn hàng 20.000 áo thun xuất sang Mỹ). Trường hợp giao hàng gấp rút (như hợp đồng đối tác Nhật Bản yêu cầu rút ngắn từ 30 ngày xuống 10 ngày), chi phí gia công tăng thêm từ 15% đến 20% do phát sinh tiền tăng ca và cước vận chuyển hỏa tốc.
- Về chất lượng sản phẩm: Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế OEKO-TEX Standard 100 đối với đơn hàng xuất sang châu Âu, Nhật Bản; tỷ lệ sản phẩm lỗi năm 2023 giảm 12,8% so với năm 2022 nhờ áp dụng kiểm soát lỗi theo từng công đoạn.
- Về tiến độ giao hàng: Tổng chu kỳ sản xuất và giao hàng dao động từ 12 đến 30 ngày (chuẩn bị vật tư: 1 - 3 ngày với hàng có sẵn, 3 - 5 ngày với vải nhập từ Hàn Quốc/chỉ nhập từ Trung Quốc; gia công may: 5 - 7 ngày với áo thun, 10 - 15 ngày với áo khoác phức tạp; kiểm tra chất lượng: 1 - 2 ngày; đóng gói: 1 - 2 ngày; vận chuyển: nội địa 3 - 5 ngày, đường biển quốc tế 10 - 20 ngày). Năm 2023, công ty đạt tỷ lệ giao hàng đúng hẹn 97%, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng cam kết 98% (xử lý trên 300 đơn hàng, xuất khẩu hơn 800.000 sản phẩm sang Nhật Bản và Hàn Quốc), và giảm được 12% lượng chất thải dệt may.
- Về cơ cấu nhân sự: Trong tổng số 180 nhân viên, lao động nữ chiếm 55,56% (100 người), lao động nam chiếm 44,44% (80 người). Trình độ đại học và trên đại học chiếm 27,78% (50 người, bố trí tại ban điều hành và các phòng chức năng), trình độ trung học phổ thông chiếm 72,22% (130 người, chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất).
Tác giả đánh giá thành công của An Phú nằm ở quy trình sản xuất tinh gọn, tập trung hoàn toàn vào khâu cắt may hoàn thiện mà không tốn chi phí nghiên cứu thị trường, giúp duy trì giá gia công thấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn hạn chế lớn: thế bị động hoàn toàn do phụ thuộc vào mẫu mã và nguyên phụ liệu của đối tác nước ngoài; cơ cấu vốn rủi ro do nợ vay chiếm tỷ lệ cao; chưa đa dạng hóa được thị trường ngoài khu vực Đông Á và thiếu bộ phận marketing chuyên trách để tiếp cận đối tác trực tiếp.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Dệt may xuất khẩu An Phú
Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của ngành dệt may và định hướng của công ty An Phú, đồng thời đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ công ty:
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chặt chẽ chi phí vận hành nhằm duy trì lợi thế giá gia công cạnh tranh trong điều kiện nguyên phụ liệu và chi phí nhân công biến động.
- Tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật, từng bước tích hợp phần mềm theo dõi tiến độ sản xuất để giảm tỷ lệ phế phẩm và kiểm soát tốt thời gian giao hàng.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng tay nghề may chuyên sâu cho công nhân và nâng cao năng lực ngoại ngữ, nghiệp vụ thương mại quốc tế cho nhân viên phòng xuất nhập khẩu.
- Đổi mới công tác thị trường và tiếp thị xuất khẩu, chủ động tìm kiếm các hợp đồng gia công trực tiếp thay vì phụ thuộc qua các khâu trung gian thương mại; từng bước đa dạng hóa đối tác ngoài các thị trường truyền thống (Hàn Quốc, Đài Loan).
- Cân đối lại cơ cấu tài chính, kiểm soát hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn để giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Đề xuất kiến nghị đối với Nhà nước:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hải quan và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi rút ngắn thời gian thông quan hàng mẫu và nguyên phụ liệu.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi và bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may mặc thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất xanh và chuyển đổi số.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia, cung cấp thông tin thị trường các nước tham gia EVFTA, CPTPP để hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với khách hàng quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số hoạt động của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú trong giai đoạn 2022 - 6 tháng đầu năm 2024:
- Phản ánh trung thực biến động tài chính: Doanh thu đạt đỉnh 22,25 tỷ VNĐ năm 2022, giảm xuống 10,38 tỷ VNĐ năm 2023 và hồi phục lên 12,36 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2024; chỉ ra thực trạng hệ số nợ trên nguồn vốn tăng từ 55,8% lên 69,6%.
- Xác lập cơ cấu mặt hàng và thị trường: Xác định tỷ trọng mặt hàng áo khoác thể thao nữ (31,46%) và áo khoác gió nữ (29,17%) là trụ cột; chỉ ra thị trường Hàn Quốc chiếm tỷ trọng chi phối (51,02% năm 2023 và 52,13% nửa đầu 2024).
- Thu thập và so sánh dữ liệu thực tế về giá gia công: Mức giá 300.000 VNĐ/áo khoác mùa đông của An Phú thấp hơn đáng kể so với các đơn vị cùng ngành tại Thái Bình (từ 350.000 đến 500.000 VNĐ).
- Cung cấp các chỉ tiêu vận hành cụ thể năm 2023: Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn đạt 97%, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng cam kết đạt 98% trên tổng số hơn 300 đơn hàng (với hơn 800.000 sản phẩm); giảm 12,8% tỷ lệ lỗi sản phẩm và giảm 12% chất thải dệt may.
Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa khung lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter vào trường hợp một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực gia công may mặc tại địa phương. Khác với các công trình nghiên cứu trước đây vốn tập trung ở quy mô toàn ngành dệt may hoặc các tập đoàn lớn, đề tài cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng sát thực về chi phí, năng lực thiết bị và vận hành hợp đồng gia công quốc tế tại doanh nghiệp quy mô cấp huyện, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị sản xuất dệt may xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung duy nhất tại một doanh nghiệp (Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú) tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, do đó tính đại diện cho toàn bộ các mô hình gia công dệt may trên cả nước còn hạn chế.
- Khung thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn trong thời gian thực tập của sinh viên; chuỗi số liệu tài chính năm 2024 mới dừng lại ở phạm vi 6 tháng đầu năm, chưa phản ánh trọn vẹn kết quả của cả năm tài chính.
- Công trình chủ yếu phân tích ở phương thức nhận nguyên vật liệu - giao thành phẩm (CMT), chưa đi sâu phân tích khả năng chuyển dịch sang các phương thức gia công có giá trị gia tăng cao hơn như FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm), ODM (thiết kế và sản xuất) hoặc OBM (sản xuất dưới thương hiệu riêng).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp dệt may trên cùng địa bàn tỉnh Thái Bình hoặc khu vực đồng bằng sông Hồng, đồng thời nghiên cứu lộ trình và điều kiện tài chính - kỹ thuật để các doanh nghiệp gia công vừa và nhỏ từng bước chuyển đổi từ phương thức gia công thuần túy (CMT) sang phương thức xuất khẩu mua đứt bán đoạn (FOB) nhằm gia tăng biên lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hoạt động gia công xuất khẩu và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may mặc tham khảo phương pháp tính toán giá thành gia công, định mức thiết bị dây chuyền cắt may và các biện pháp kiểm soát tỷ lệ lỗi theo tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard 100.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng chuỗi cung ứng dệt may tại tỉnh Thái Bình, đặc biệt là cơ cấu phân bổ thị trường xuất khẩu sang các thị trường Đông Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc).
Các nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm: Bảng tổng hợp định mức thiết bị nhà xưởng may mặc (Bảng 3.7), bảng so sánh giá gia công thực tế giữa các doanh nghiệp tại Thái Bình (Bảng 3.6), và quy trình phân rã thời gian thực hiện đơn hàng gia công xuất khẩu từ khâu chuẩn bị vải đến vận chuyển quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú có đặc điểm gì về trình độ học vấn và giới tính?
Công ty có tổng số 180 nhân viên; trong đó lao động nữ chiếm 55,56% (100 người) và lao động nam chiếm 44,44% (80 người). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 27,78% (50 người, chủ yếu làm việc tại bộ phận quản lý, văn phòng), trong khi nhân sự có trình độ THPT chiếm 72,22% (130 người, đảm nhiệm các công đoạn kỹ thuật và sản xuất trực tiếp tại xưởng).
2. Mức giá gia công áo khoác mùa đông của An Phú cạnh tranh như thế nào so với các doanh nghiệp may mặc khác tại tỉnh Thái Bình?
Theo khảo sát so sánh của tác giả tại Bảng 3.6, giá gia công một chiếc áo khoác mùa đông của An Phú là 300.000 VNĐ. Mức giá này thấp hơn rõ rệt so với ba doanh nghiệp khảo sát trên cùng địa bàn: Công ty May Sao Vàng (350.000 VNĐ), Công ty May Đạt Vinh (400.000 VNĐ) và Công ty TNHH Dệt may Trường Sơn Thịnh (500.000 VNĐ).
3. Tình hình doanh thu và đòn bẩy tài chính của Công ty An Phú biến động ra sao trong giai đoạn 2022 - 6 tháng đầu năm 2024?
Doanh thu thuần năm 2022 đạt 22,25 tỷ VNĐ, sang năm 2023 giảm 53,4% xuống còn 10,38 tỷ VNĐ và hồi phục đạt 12,36 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2024. Về cấu trúc vốn, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có xu hướng tăng mạnh từ 55,8% năm 2022 lên 69,6% vào giữa năm 2024, cho thấy doanh nghiệp đang phụ thuộc lớn vào vốn vay để duy trì hoạt động.
4. Cơ cấu thị trường gia công xuất khẩu của An Phú phân bổ như thế nào và đối tác chủ lực là ai?
Thị trường gia công xuất khẩu của công ty tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Á gồm Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc. Trong đó, Hàn Quốc là thị trường chủ lực lớn nhất, chiếm 51,02% tổng giá trị gia công năm 2023 và 52,13% trong 6 tháng đầu năm 2024. Doanh nghiệp duy trì hợp đồng trực tiếp với các đối tác như Công ty TNHH Move Plus, Công ty TNHH Blurr Korea và Công ty may mặc Lever Style.
5. Kết quả kiểm soát chất lượng và tiến độ đơn hàng của An Phú đạt được các chỉ số cụ thể nào trong năm 2023?
Năm 2023, công ty đã xử lý hơn 300 đơn hàng với tổng sản lượng xuất khẩu trên 800.000 sản phẩm sang các thị trường yêu cầu cao như Nhật Bản và Hàn Quốc. Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng cam kết đạt 98%, tỷ lệ giao hàng đúng hẹn đạt 97%, tỷ lệ sản phẩm lỗi giảm 12,8% so với năm 2022 và lượng chất thải dệt may giảm 12%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dương đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ số liệu rõ ràng về năng lực cạnh tranh trong hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Dệt May Xuất Khẩu An Phú. Dựa trên việc phân tích thực trạng giai đoạn 2022 - 6 tháng đầu năm 2024, nghiên cứu chỉ rõ lợi thế cốt lõi của công ty về giá gia công và chất lượng sản phẩm, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt về cơ cấu thị trường hẹp, đòn bẩy tài chính rủi ro và sự phụ thuộc vào phương thức gia công thuần túy. Hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị chính sách được đề xuất có tính tương thích cao với điều kiện vận hành thực tế của một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ tại địa phương.