Luận văn: Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại QSR Management

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR Management, case study điển hình cho ngành F&B.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT & TỪ TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI NHÀ HÀNG THỨC ĂN NHANH

1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1. Các khái niệm liên quan

1.1.2. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng

1.1.3. Các hoạt động cơ bản trong quản trị chuỗi cung ứng

1.1.3.1. Lập kế hoạch
1.1.3.2. Tín dụng và thu nợ

1.1.4. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng

1.2. Các tiêu chuẩn đo lường để đánh giá việc hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng

1.2.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”

1.2.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”

1.2.3. Tiêu chuẩn “Thời gian”

1.2.4. Tiêu chuẩn “Chi phí”

1.3. Các mô hình nghiên cứu liên quan và một số bài học kinh nghiệm

1.3.1. Mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3.1.1. Nghiên cứu của Douglas M. Lambert và cộng sự năm 1998
1.3.1.2. Nghiên cứu của Chopra Sunil và Peter Meindl năm 2001
1.3.1.3. Nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự năm 1999

1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng ở McDonald’s

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT

2.1. Tổng quan về công ty QSR

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.2. Tầm nhìn, mục tiêu và sứ mệnh của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1. Các phòng ban, bộ phận chức năng của QSR

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty QSR

2.2.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty QSR

2.2.2. Cơ cấu và chức năng của bộ phận SCM công ty QSR

2.2.3. Thực trạng các hoạt động trong chuỗi cung ứng tại QSR

2.2.3.1. Lập kế hoạch
2.2.3.2. Tìm nguồn cung cấp
2.2.3.3. Hoạt động mua hàng, cung ứng nguyên vật liệu
2.2.3.4. Hoạt động phân phối
2.2.3.5. Hoạt động thu hồi

2.2.4. Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty

2.2.4.1. Tiêu chuẩn giao hàng

2.2.4.2. Tiêu chuẩn chất lượng

2.2.4.3. Tiêu chuẩn thời gian

2.2.4.4. Tiêu chuẩn chi phí

2.3. Khảo sát về hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty QSR

2.3.1. Xây dựng các yếu tố khảo sát để nghiên cứu đề tài

2.3.2. Quy trình khảo sát

2.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu và cỡ mẫu

2.3.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của QSR

2.3.4.1. Thống kê mô tả đánh giá của các đối tượng khảo sát về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của QSR
2.3.4.2. Nhân tố “Lập kế hoạch”
2.3.4.3. Nhân tố “Tìm nguồn cung cấp”
2.3.4.4. Nhân tố “Hoạt động mua hàng”
2.3.4.5. Nhân tố “Tồn kho”
2.3.4.6. Nhân tố “Phân phối”
2.3.4.7. Nhân tố “Thu hồi”

2.4. Đánh giá chung về quản trị chuỗi cung ứng của công ty QSR

2.4.1. Hạn chế và nguyên nhân

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT

3.1. Định hướng phát triển của công ty QSR

3.2. Căn cứ và định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR

3.2.1. Căn cứ để hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR

3.2.2. Định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR

3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch

3.3.1.1. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp

3.3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác tìm nguồn cung ứng

3.3.2.1. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp

3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động mua hàng

3.3.3.1. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp

3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác tồn kho

3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác phân phối

3.3.5.1. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp

3.3.6. Giải pháp 6: Hoàn thiện công tác thu hồi

3.4. Dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện những giải pháp đề xuất

3.5. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thách Thức Trong Chuỗi Cung Ứng QSR Hiện Đại

Ngành Quick Service Restaurant (QSR) đang đối mặt với những thách thức phức tạp trong quản lý chuỗi cung ứng. Từ biến động giá nguyên liệu thực phẩm, khó khăn trong logistics, đến yêu cầu đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm ngày càng cao. Các nhà hàng QSR cần giải pháp tích hợp để tối ưu hóa quy trình từ nhà cung cấp đến bàn ăn khách hàng.

1.1. Các Vấn Đề Logistics và Lưu Kho

Quản lý hàng tồn kho kém hiệu quả dẫn đến lãng phí và tăng chi phí. Vận chuyển không kịp thời ảnh hưởng đến tính sẵn có của sản phẩm. Các cơ sở lưu trữ không được tối ưu về không gian và nhiệt độ, gây hư hỏng thực phẩm.

1.2. Rủi Ro Về Chất Lượng Và An Toàn Thực Phẩm

Thiếu hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm rõ ràng. Kiểm soát chất lượng không nhất quán giữa các nhà cung cấp. Nguy cơ nhiễm bẩn thực phẩm và vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh.

II. Công Nghệ Giải Pháp Chuỗi Cung Ứng Thông Minh

Công nghệ blockchain, AI và IoT mang lại tính minh bạch và hiệu quả cao. Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng thông minh giúp theo dõi sản phẩm từ nông trại đến nhà hàng. Dự báo nhu cầu bằng AI giảm lãng phí và tối ưu hóa chi phí nguyên liệu.

2.1. Blockchain Cho Truy Xuất Nguồn Gốc

Công nghệ blockchain tạo hồ sơ bất biến của từng sản phẩm. Khách hàng có thể kiểm tra nguồn gốc, quá trình xử lý ngay lập tức. Tăng độ tin cậy và giảm nguy cơ giả mạo sản phẩm.

2.2. IoT Và Cảm Biến Thông Minh

Giám sát nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình vận chuyển và lưu kho. Cảnh báo tự động khi điều kiện bảo quản không đạt chuẩn. Dữ liệu thời gian thực cải thiện quyết định vận hành.

III. Chiến Lược Tối Ưu Hóa Chuỗi Cung Ứng QSR

Tối ưu hóa hiệu quả yêu cầu hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan. Xây dựng mối quan hệ dài hạn với nhà cung cấp tin cậy. Chuẩn hóa quy trình đảm bảo nhất quán về chất lượng và dịch vụ.

3.1. Hợp Tác Với Nhà Cung Cấp Chiến Lược

Lựa chọn nhà cung cấp dựa trên tiêu chí chất lượng và độ tin cậy. Ký kết hợp đồng dài hạn với điều kiện ưu đãi giá cả. Chia sẻ dữ liệu nhu cầu giúp họ lập kế hoạch sản xuất tốt hơn.

3.2. Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Tiêu Chuẩn

Áp dụng tiêu chuẩn HACCP và ISO 22000 cho an toàn thực phẩm. Kiểm tra định kỳ tại các điểm giao nhận hàng. Đào tạo nhân viên về quy trình kiểm soát chất lượng.

IV. Kết Quả Và Tác Động Kinh Tế

Triển khai giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng mang lại lợi ích vượt trội. Giảm chi phí vận hành từ 15-25% thông qua tối ưu lưu kho. Tăng tính sẵn có sản phẩm và thỏa mãn khách hàng. Cải thiện độ tin cậy thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.1. Cải Thiện Tài Chính Và Hoạt Động

Giảm chi phí bảo quản và vận chuyển qua dự báo nhu cầu chính xác. Tăng vòng quay hàng tồn kho, giảm lãi suất vốn. Cải thiện lợi nhuận ròng từ 8-12% cho mỗi cửa hàng.

4.2. Giá Trị Cạnh Tranh Dài Hạn

Xây dựng danh tiếng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Nhận được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà cung cấp. Tạo nền tảng cho mở rộng kinh doanh và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Luận văn giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần qsr management

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học để hoàn thiệnjquản trị chuỗi cung ứngjcủa doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh.  Chương 2: Phân tích thựcjtrạng quản trị chuỗi cungjứng của Công ty Cổjphần QSR Management.  Chương 3: Giảijpháp hoàn thiện hoạt động quảnjtrị chuỗi cung ứng của Công ty Cổjphần QSR Management. 8 CHƢƠNG 1: CƠjSỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢNjTRỊ CHUỖI CUNG ỨNGjCỦA DOANH NGHIỆPjKINH DOANH CHUỖI NHÀ HÀNG THỨC ĂN NHANH 1.

Khái quát về chuỗi cungjứng 1. Các khái niệm liên quan Chuỗi cung ứng là một thuật ngữ nổi lên vào cuối những năm 1980 và được sử dụng rộng rãi trong những năm 1990. Trước thời gian đó, hoạt động kinh doanh sử dụng các thuật ngữ khác như “hậu cần” và “quản lý hoạt động” để thay thế. Chuỗi cung ứng như là một hệ thống các nguồn lực từ con người, thông tinjvà hoạt động có liên quan tới việc chuyển sảnjphẩm hay dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng.

Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đến chuyển đổi các nguyênjvật liệu, bánjthành phẩm và các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu để giao cho khách hàng cuối cùng. Một vài định nghĩa liên quanjđến chuỗijcungjứng được đưa ra như sau: Theo Lambert, Stock và Ellramj(1998) – Fundamentals of jLogistics Management, một chuỗi cung ứng là sự sắp xếp, bố trí các công ty để mang sản phẩm và dịch vụ đến với thị trường. Theo Chopra và Meindle (2004) – Supply Chain, Second Edition, một chuỗi cung ứngjbaojgồm tất cả các giai đoạn cấu thành, trực tiếp hoặc gián tiếp, trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứngjkhông chỉ baojgồm các nhà sản xuất và cung ứng, mà còn bao gồm các nhà vận tải, kho hàng, nhà bán lẻ và chính khách hàng.

Theo Ganeshan và Harrison (1995) – An Introductionjto Supply Chain Management, một chuỗi cungjứng là một mạng lưới của những điều kiện và những lựa 9 chọn phân phối được thực hiện dưới dạng chức năng mua sắm nguyên vật liệu, biến đổi những nguyên vật liệu này thành những sản phẩm trung gian hay thành phẩm, và sự phân phối những sản phẩm hoàn thiện này đến với khách hàng. Vậy từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra định nghĩa chung về chuỗi cungjứng như sau: “Chuỗi cung ứng là tất cả các giai đoạn hình thành để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bao gồm thông tin và các quá trình sản xuất, kinh doanh cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng”. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng Có thể định nghĩa “Quản trị chuỗi cung ứng” là những việc làm để tác động đếnjhoạtjđộng của chuỗi cung ứng và đạt đượcjkết quả như mong muốn. Dưới đây là một vài định nghĩa của quản lýjchuỗi cungjứng: Theo Mentzer.

Dewitt, Keeber, Min, Nix, Smith và Zacharia (2001) – Defining Supply Chain Management, Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp một cách có chiến lược và có hệ thống giữa những chức năng kinhjdoanhjtruyền thống và những chiến thuật xuyên suốt trong phạm vi mộtjcông ty, với mụcjđích cải thiện kết quả kinh doanh dài hạn của các công ty đơn lẻ cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng. Hugos (2011) – Essentials of Supply ChainjManagement, quản lý chuỗi cungjứng là sự kết hợp củajsản xuất, hàng tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các bên tham gia trong một chuỗi cungjứng để đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa phản ứng với thị trường và hiệu quả kinh doanh để phục vụ thị trường tốt nhất. Tóm lại, quản trị chuỗi cungjứng bao gồm tất cả các hoạt động hậu cần truyền thống như là mua sắm, phân phối, bảo dưỡng và quản lý hàng tồn kho đồng thời bổ sung thêm các hoạt động như marketing, phát triển sản phẩm mới, tài chính, dịch vụ 10 khách hàng, tất cả được xem như một phần thiếtjyếu để phục vụ yêu cầu củajkhách hàng. Quản trị chuỗijcung ứng coi chuỗi cungjứng và các tổ chức trong nó là những thực thể đơn lẻ, mang lại những giải pháp hệ thống cho việc tìm hiểu và quản lýjcác hoạt động khácjnhau, cần thiết cho việc nối kết dòng sản phẩm và dịch vụ đểjphục vụ tốt nhất nhujcầu của khách hàng.

Các yêu cầu khác nhau của chuỗi cung ứng thường đòi hỏi những thứ đối lập nhau, nhưng khi những yêu cầu này đặt chung với nhau thì mới có có thể tìm ra cách để cân bằng những đòi hỏi khác nhau một cách hiệujquả nhất. Các hoạt động cơ bảnjtrong quản trị chuỗi cung ứng Những hoạt động của chuỗijcung ứng và mối tương quan giữa những hoạtjđộng này, có thể sử dụng mô hình SCOR (đã được đơn giản hóa) mô tả hoạt động của chuỗi cung ứng do Hội đồngjChuỗi Cung ứng (SupplyjChain Council Inc. Mô hình xác định bốn loại hoạt động sau của chuỗijcung ứng: - Lập kế hoạch - Tìm nguồn - Thực hiện - Phân phối 11 Hình 1. Bốn loại hoạt động của chuỗijcung ứng (Nguồn: Essentials of Supply Chain Management) 1.

Lập kế hoạch Lập kế hoạch là tất cả những việc cần thiết để lập kế hoạch vàjtổ chức các hoạt động trong ba loại hoạt hoạt động còn lại. Lập kế hoạch gồm một vài chi tiết như dự báo nhu cầu, địnhjgiá sản phẩm và quản lý hàng tồn kho. Những quyết định về quản trị chuỗijcung ứng dựa trên những dự báo nhằm xác định sản phẩm nào thị trường có nhu cầu, số lượng sản phẩm cần là bao nhiêu và khi nào nhu cầu đó sẽ có. Đó là cơ sở cho công ty lập kế hoạch cho các hoạt động nội bộ và hợp tác lẫn nhau để phụcjvụ nhu nhu cầu thị trường.

Các nhân tố dự báo nhu cầu gồm có: - Nguồn cung 12 - Nhu cầu - Đặc điểm sản phẩm - Môi trường cạnh tranh Khi đã có dự báo về nhu cầu, bước tiếp theo là lập kế hoạch đáp ứng các nhu cầu dự kiến và mục đích của nó là nhằm đáp ứng nhu cầu để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty. Kế hoạch tổng hợp sẽ trở thành khuôn khổ để từ đó những quyết định ngắn hạn về sản xuất, hàng tồn kho và phân phối sẽ được đưa ra. Những quyết định về sản xuất bao gồm các thông số có thể thiết lập trước như tốc dộ sản xuất, mức độ sử dụng năng lực sản xuất, quy mô nhân công, bao nhiêu giờ làm thêm và bao nhiêu thầu phụ sẽ được sử dụng. Quyết định về hàng tồn kho gồm bao nhiêu nhu cầu sẽ được đáp ứng ngay lập tức bằng hàng tồn kho đang có, bao nhiêu nhu cầu có thể đáp ứng sau và biến thành đơn hàng chưa thực hiện dược.

Quyết định về phân phối bao gồm những quyết định về cách thức và thời điểm mà sản phẩm được vận chuyển khỏi nơi sản xuất và đưa về nơi khách hàng sửjdụng hoặc mua sắm. Các công ty và chuỗi cung ứngjcó thể tác động đến nhu cầu theo thời gian bằng cách sử dụng giá, tùy thuộc vào việc giá được sửjdụng như thế nào mà công ty có thể tối đajhóa doanh thu hoặc tối đa hóajlợi nhuận gộp. Quảnjlý hàng tồnjkho là một tập hợp các kỹ thuật quản lý mức tồn kho trong các công ty khác nhau của chuỗi cungjứng. Mục đích nhằm giảm chi phíjhàng tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng vẫn duy trì mức dịch vụ mà khách hàng yêujcầu.

Quản lý hàngjtồn kho lấy dữ liệu đầu vào chính từ những dự báo về nhu cầu đối với sản phẩm và giá cả của sản phẩm. Với hai dữ liệu đầu vào này, quản lý hàng tồnjkho là một quá trình liên tục của việc cân bằng hàng tồn kho sản phẩm để đáp ứngjnhu cầu và khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô để có được giá sản phẩm tốt nhất. Cơ cấu chi phí của công ty trong chuỗijcung ứng sẽ là cơ sở đểjtính toán mức độ hàng tồn kho, dựa trên chi phí sảnjxuất và chi phí dự trữ hàng tồnjkho. Mua sắm Hoạt động chính của một người quản lý thu mua là chiến thắng những nhà cung cấp tiềm năng về giá cả và sau đó mua các sảnjphẩm từ nhà cung ứng có chi phí thấp nhất.

Đó là một hoạt động quan trọngjnhưng còn có các hoạt động khác đang trở nên quan trọngjkhông kém. Các hoạt động thu mua hiện nay được coi là một phần của chức năngjrộng hơn gọijlà mua sắm. Các chức năng mua sắm có thể đượcjchia thành năm loại hoạt động chính: - Muajhàng - Quảnjlý tiêu thụ - Lựajchọn nhà cungjcấp - Đàm phán hợp đồng - Quản lýjhợp đồng Mua hàngjlà hoạt động thường xuyên liên quan đến việc phát hành đơn đặt hàng cho các sản phẩm cần thiết. Quyết định mua hàng được thực hiện, đơn đưa hàng được đưa ra, các nhà cung cấp được liên lạc và đơn hàng được đặt, trong quá trình này có rất nhiều dữ liệu được truyền qua lại giữa người mua và nhà cung cấp: các mặt hàng, số lượng đặt, giá cả, ngày giao hàng, đại chỉ giao hàng, địa chỉ thanh toán và điều kiện thanh toán.

Việc đảm bảo truyền dữ liệu này diễn ra một cách kịp thời và không có lỗi là điểm quan trong trong hoạt động này. Quản lý tiêu thụ là phải nắm được lượng hàng hóa là bao nhiêu, của loại sản phẩm nào, được mua bởi ai và ở những mức giá nào. Mua sắm hiệu quả bắt đầu với sự hiểu biết về những loại sản phẩm đang được mua trong công ty cũng như trong mỗi đơn vị hoạt động. Mức tiêu thụ dự kiến đối với mỗi sản phẩm khác nhau nên được thiết lập và so sánh với thực tế tiêu thụ một cách thường xuyên.

Khi mức tiêu thụ trên hoặc 14 dưới mức dự báo các bên liên quan cần chú ý tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra hành động hợp lý. Lựa chọn người bán hàng là quá trình liên tục để xác định khảjnăng mua sắm cần thiết nhằm hỗ trợ cho kế hoạch kinhjdoanh và mô hình hoạtjđộng của công ty, Đánh giá lựajchọn nhà cung cấp phải xem xét dựa trên giá sản phẩm, giá trị củajchất lượng sản phẩm, mứcjđộ dịch vụ, giao hàngjđúng lúc và hỗ trợ kỹ thuật của đối tác phù hợp với yêu cầu của công ty đặt ra. Đàm phán hợp đồng – khi yêu cầu mua hàng cụ thể phát sinh, hợp đồng phải được đàm phán với từng nhà cung cấp riêng lẻ trong danh mục nhà cung cấp tiềm năng. Đây là nơi mà mặt hàng cụ thể, giájcả và mức dịchjvụ được trình bày.

Các nhà cung cấp cần thiết lập khả năng chung như khả năng tiếp nhận sự kết nối điện tử cho mục đích nhận đơnjđặt hàng, gửi thôngjbáo giao hàng, gửijhóa đơn và nhậnjthanh toán… Tất cả những yêu cầu này phải được thương lượng ngoài vấn đề cơ bản củajsản phẩm và giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ