CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TRA NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 1. Khái niệm thanh tra ngân hàng [1] Theo định nghĩa tại Điều 6 Luật NHNN năm 2010 thì Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Theo đó, thanh tra tại chỗ là việc cơ quan thanh tra, giám sát trực tiếp đến nơi làm việc của đối tượng thanh tra và tại các tổ chức kinh tế, cá nhân là khách hàng của ngân hàng trên cơ sở kiểm tra, xem xét các văn bản, chỉ đạo, các hồ sơ tín dụng, giao dịch, các báo cáo kế toán, chứng từ sổ sách, thống kế, tài liệu.
có liên quan đến nội dung cần thanh tra nhằm đánh giá chi tiết hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của ngân hàng. Mục tiêu của hoạt động thanh tra ngân hàng Mục tiêu của hoạt động thanh tra là: - Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền. Hoạt động ngân hàng có tính lây lan hệ thống, nếu một TCTD bị đổ vỡ có thể tác động xấu đến toàn bộ hệ thống tài chính - ngân hàng của một quốc gia. Như vậy, mục tiêu của thanh tra, giám sát ngân hàng là xem xét, tác động vào những yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định và phát triển hệ thống ngân hàng.
Trên cơ sở đảm bảo an toàn hoạt động của TCTD, hoạt động thanh tra ngân hàng còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền do đặc điểm kinh doanh ngân hàng là huy động 5 vốn để cho vay, đây là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. - Đảm bảo hoạt động của TCTD một cách có hệ thống theo quy định, chính sách pháp luật của nhà nước và của ngành. Hoạt động thanh tra ngân hàng là một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về ngân hàng, có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của NHNN, góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng của hệ thống TCTD theo đúng khuôn khổ nhà nước. - Phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạo và thực tế phát sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản của Nhà nước phù hợp với thực tế hơn.
Qua thanh tra nhằm phát hiện những vi phạm, đánh giá đúng thực trạng hoạt động của các TCTD, từ đó có kiến nghị và xử lý những sai phạm, tồn tại nhằm giúp TCTD hoạt động có hiệu quả, hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn vốn, đồng thời phát hiện những điểm bất hợp lý, sơ hở trong cơ chế, quy chế để kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa kịp thời, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách ngành Ngân hàng. Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 51 Luật Ngân hàng Nhà nước: “Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.
Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng. Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh 6 tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng. Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật này với quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của Luật này. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng.
Đối tượng thanh tra ngân hàng Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng “Đối tượng thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau đây gọi chung là đối tượng thanh tra ngân hàng): a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); b) Đối tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng; c) Doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập; d) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi; e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.” [4, tr3] Trong đó, Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước quy định: STT Nội dung Thanh tra tuân thủ Thanh tra trên cơ sở rủi ro Mục đích thanh Giữ an toàn cho hệ thống Giữ an toàn cho hệ thống 7 1 tra TCTD và bảo vệ quyền lợi TCTD và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền của người gửi tiền “Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng Nội dung thanh Thực hiện thanh tra, giám Hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây: tra, giám sát sát việc chấp hành các quy tập trung vào rủi ro và tình 1. Tổđịnh chứctrong tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại văn bản quy hình quản trị rủi ro của các 2 diện của tổphạm chức tín phápdụng luậtnước của ngoài, tổ chức các TCTD, nước trong đó ngoài khác bao gồm cả có hoạt động ngân hàng.TCTD Trong trường hợp cần thiết, Ngân việc tuân thủ hàng Nhà nước yêu cầu cơ pháp luật quanvànhà Quy trình các nước có thẩm quyền thanh tra 3 bước: Quyhoặc trìnhphối khéphợp kínthanh gồm tra 6 công ty con, 3 công bước tiến ty liên -kết hành của bị Chuẩn tổ thanh chức tra; tín dụng; bước: 2. Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; 3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Phương pháp thanh tra Hiện nay có 02 phương pháp thanh tra gồm thanh tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở rủi ro. - Tiến hành thanh tra; - Tìm hiểu tổ chức tín dụng - Kết thúc thanh tra; và xây dựng kế hoạch thanh 8 Trong đó hoạt động thanh tra; tra và hoạt động giám sát - Quyết định thanh tra và tiến tương đối độc lập và kết hành thanh tra; quả của thanh tra tại chỗ - Thành lập đoàn thanh tra và không là sản phẩn đầu vào công tác chuẩn bị của đoàn; tiếp theo của hoạt động - Hoạt động thanh tra tại chỗ; giám sát. - Báo cáo kết quả thanh tra và ban hành Kết luận thanh tra; - Giám sát liên tục đối với TCTD.
Trong quy trình này hoạt động giám sát luôn đan xen với hoạt động thanh tra, bổ trợ cho thanh tra tại chỗ và kết quả thanh tra tại chỗ là sản phẩn đầu vào cho một chu trình giám sát tiếp theo đối với TCTD Hiệu quả của Chỉ kết luận việc tuân thủ Khái quát được tình hình thanh tra, giám pháp luật của TCTD; các TCTD hoặc các lĩnh vực được sát vụ việc cụ thể, không khái thanh tra; đánh giá tình hình quát được các vấn đề trọng rủi ro chung của TCTD; đánh 4 yếu cần quan tâm đối với giá thực trạng công tác quản TCTD. trị rủi ro chung của TCTD, Qua thanh tra tuân thủ, ngoài những đánh giá về tuân hiệu ứng đối với thị trường thủ pháp luật còn đưa ra là rất thấp do không thúc những nội dung cảnh báo đẩy cạnh tranh và kỷ luật nguy cơ rủi ro của TCTD để thị trường. đưa ra những kiến nghị và 9 khuyến cáo Qua thanh tra trên cơ sở rủi ro, hiệu ứng đối với thị trường là rất tốt do tôn trọng các nguyên tắc thị trường, tăng cường tính minh bạch, thúc đẩy kỹ năng quản trị rủi ro của TCTD Phân định trách Không phân định rõ ràng Phân định rõ trách nhiệm của nhiệm trách nhiệm của cơ quan cơ quan giám sát và trách giám sát và trách nhiệm nhiệm của TCTD trong việc 5 của TCTD trong việc rủi ro rủi ro mất an toàn hoạt động. và mất an toàn trong hoạt động.
Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra [5], [6] , [7] Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là thanh tra đối với các TCTD trong nước, ở Việt Nam hiện nay khi thanh tra đối với các TCTD trong nước áp dụng phương pháp thanh tra tuân thủ, do đó, trong mục này chỉ đề cập đến Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tuân thủ. Khi tiến hành một cuộc thanh tra, chúng ta triển khai thực hiện các bước theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 (tiến hành qua 03 bước), cụ thể: Bước 1: Chuẩn bị thanh tra - Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra: Trước khi ban hành quyết định thanh tra, nếu thấy cần thiết chỉ đạo 10 việc thu thập thông tin (Khảo sát nắm tình hình) theo quy định tại Điều 16 Thông tư 05/2014/TT-TTCP. Khảo sát phải được thể hiện bằng văn bản và được tiến hành phân tích, đánh giá tình hình, báo cáo kết quả khảo sát. - Ra Quyết định thanh tra: Căn cứ vào Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo khảo sát nắm tình hình (nếu có) Người có thẩm quyền ra Quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra (Điều 17 Thông tư 05/2014/TT-TTCP).