Giải pháp hạn chế hiện tượng đô la hóa tại khu vực TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh giải pháp hạn chế hiện tượng đô la hóa tại khu vực tp hcm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HÓA VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những khái niệm chung về đô la hóa

1.2. Nguồn gốc của đô la hóa

1.3. Phân loại đô la hóa

1.3.1. Dựa vào tính hợp pháp

1.3.2. Dựa vào hình thái tiền tệ

1.4. Các tiêu thức đo lường mức độ đô la hóa trong nền kinh tế

1.4.1. Đo lường về mặt định tính

1.4.2. Đo lường theo tiêu chí đánh giá của IMF

1.5. Tính hai mặt của đô la hóa

1.5.1. Những tác động tích cực

1.5.1.1. Những tác động tích cực đối với nền kinh tế
1.5.1.2. Những tác động tích cực đối với hệ thống ngân hàng

1.5.2. Những tác động tiêu cực

1.5.2.1. Những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế
1.5.2.2. Những tác động tiêu cực đối với hệ thống ngân hàng

1.6. Nguyên nhân dẫn đến nền kinh tế bị đô la hóa

1.6.1. Nguyên nhân khách quan

1.6.2. Nguyên nhân chủ quan

1.7. Bài học kinh nghiệm kiểm soát hiện tượng đô la hóa ở một số nước trên thế giới

1.8. Bài học kinh nghiệm kiểm soát hiện tượng đô la hóa tại Việt Nam

1.9. Bài học kinh nghiệm kiểm soát hiện tượng đô la hóa tại khu vực Tp.

1.10. Mô hình nghiên cứu

1.10.1. Mô hình nghiên cứu trước đây

1.10.2. Mô hình nghiên cứu của tác giả

1.10.2.1. Tỷ giá hối đoái VND/USD
1.10.2.2. Thanh toán ngoại tệ
1.10.2.3. Lãi suất ngoại tệ
1.10.2.4. Chính sách quản lý ngoại hối

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HÓA TẠI KHU VỰC TP.

2.1. Thực trạng nền kinh tế

2.1.1. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam

2.1.2. Thực trạng nền kinh tế tại khu vực Tp.

2.2. Thực trạng các yếu tố tác động đến hiện tượng đô la hóa tại khu vực Tp.

2.2.1. Thực trạng cơ chế điều hành chính sách tỷ giá VND/USD

2.2.2. Tình hình thanh toán của ngoại tệ

2.2.3. Thực trạng lãi suất ngoại tệ

2.2.4. Thực trạng thị trường ngoại hối

2.3. Thực trạng đô la hóa tại khu vực Tp.

2.3.1. Thực trạng đô la hóa tại Việt Nam

2.3.2. Thực trạng đô la hóa tại khu vực Tp.

2.4. Thực trạng hạn chế hiện tượng đô la hóa

2.4.1. Ban hành pháp lệnh về quản lý ngoại hối

2.4.2. Đề án nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp nghiên cứu

2.5.2. Quy trình nghiên cứu

2.5.3. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

2.6. Kết quả điều tra nghiên cứu thực tế tại khu vực Tp.

2.6.1. Tình hình sử dụng, giao dịch đồng đô la tại khu vực Tp.

2.6.2. Biểu hiện đô la hóa tại khu vực Tp.

2.6.3. Mô tả mẫu

2.6.4. Phân tích các nhân tố tác động đến hiện tượng đô la hóa tại khu vực Tp.

2.6.4.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach Anpha
2.6.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.6.4.3. Kiểm định mô hình
2.6.4.4. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính
2.6.4.5. Đánh giá hiện tượng đô la hóa tại khu vực Tp.

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HÓA TẠI KHU VỰC TP.

3.1. Định hướng của Chính phủ và NHNNVN trong quản lý và điều hành hiện tượng đô la hóa

3.2. Những giải pháp nhằm hạn chế hiện tượng đô la hóa tại khu vực Tp.

3.2.1. Thanh toán ngoại tệ

3.2.1.1. Sử dụng ngoại tệ tại khu vực Tp.
3.2.1.2. Kiểm soát ngoại hối trong thanh toán thẻ

3.2.2. Lãi suất ngoại tệ

3.2.3. Tiền gửi ngoại tệ

3.2.4. Cho vay ngoại tệ

3.2.5. Tỷ giá ngoại tệ

3.2.6. Chính sách ngoại hối

3.2.7. Nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam đồng

3.2.8. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.8.1. Chính Phủ
3.2.8.2. Ngân hàng Nhà nước
3.2.8.3. Ngân hàng Thương mại

3.3. Kết luận chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện tượng đô la hóa tại TP

Đô la hóa là một hiện tượng kinh tế phức tạp, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế. Tại TP.HCM, đô la hóa đã trở thành một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc sử dụng đồng đô la Mỹ trong các giao dịch thương mại và tài chính đã gia tăng, dẫn đến những thách thức cho chính sách tiền tệ và ổn định kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng đô la hóa tại TP.HCM, từ đó đề xuất các giải pháp hạn chế hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và nguồn gốc của đô la hóa

Đô la hóa được hiểu là việc sử dụng đồng ngoại tệ, chủ yếu là đô la Mỹ, thay thế cho đồng nội tệ trong các giao dịch. Nguồn gốc của hiện tượng này thường xuất phát từ sự không ổn định của đồng nội tệ và nhu cầu bảo toàn giá trị tài sản của người dân. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), đô la hóa có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau, từ không chính thức đến chính thức.

1.2. Tác động của đô la hóa đến nền kinh tế TP.HCM

Đô la hóa có thể mang lại một số lợi ích như tăng cường niềm tin của người tiêu dùng vào hệ thống tài chính. Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều vấn đề như làm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ, tăng rủi ro tài chính và tạo ra sự bất ổn trong nền kinh tế. Tại TP.HCM, tình trạng này đã ảnh hưởng đến khả năng điều hành của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến đô la hóa tại TP

Mặc dù đô la hóa có thể mang lại một số lợi ích, nhưng nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho nền kinh tế TP.HCM. Việc sử dụng đồng đô la trong các giao dịch thương mại và tài chính có thể dẫn đến sự phụ thuộc vào ngoại tệ, làm giảm khả năng tự chủ của nền kinh tế. Hơn nữa, tình trạng này còn gây khó khăn cho việc thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

2.1. Tình hình sử dụng đô la tại TP.HCM

Tại TP.HCM, đô la được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản và thương mại quốc tế. Sự gia tăng sử dụng đô la đã dẫn đến tình trạng khó kiểm soát trong việc quản lý ngoại hối và tỷ giá hối đoái.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến đô la hóa tại TP.HCM

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đô la hóa tại TP.HCM, bao gồm sự không ổn định của đồng nội tệ, nhu cầu bảo toàn giá trị tài sản và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế. Các yếu tố này đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc sử dụng đô la trong các giao dịch hàng ngày.

III. Giải pháp hạn chế đô la hóa tại TP

Để hạn chế hiện tượng đô la hóa tại TP.HCM, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc quản lý ngoại hối mà còn cần cải thiện tính ổn định của đồng nội tệ và tăng cường niềm tin của người dân vào hệ thống tài chính.

3.1. Chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối

Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện các chính sách tiền tệ linh hoạt, nhằm ổn định tỷ giá hối đoái và kiểm soát tình trạng đô la hóa. Việc ban hành các quy định chặt chẽ về quản lý ngoại hối cũng là cần thiết để hạn chế việc sử dụng đô la trong các giao dịch.

3.2. Tăng cường niềm tin vào đồng Việt Nam

Để giảm thiểu tình trạng đô la hóa, cần có các biện pháp nhằm tăng cường niềm tin của người dân vào đồng Việt Nam. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc cải thiện chính sách tài chính, tăng cường minh bạch và ổn định kinh tế vĩ mô.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp hạn chế đô la hóa có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế TP.HCM. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát tình trạng đô la hóa không chỉ giúp ổn định tỷ giá mà còn tăng cường hiệu quả của chính sách tiền tệ.

4.1. Kết quả từ các giải pháp đã thực hiện

Các giải pháp đã được thực hiện trong thời gian qua đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc giảm thiểu tình trạng đô la hóa. Sự gia tăng niềm tin vào đồng nội tệ đã giúp giảm bớt áp lực lên tỷ giá hối đoái.

4.2. Bài học từ các quốc gia khác

Nghiên cứu cũng đã rút ra bài học từ các quốc gia khác trong việc kiểm soát đô la hóa. Các chính sách thành công từ các nước như Thái Lan và Malaysia có thể được áp dụng để cải thiện tình hình tại TP.HCM.

V. Kết luận và tương lai của đô la hóa tại TP

Tình trạng đô la hóa tại TP.HCM là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và can thiệp kịp thời từ các cơ quan chức năng. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ổn định nền kinh tế và tăng cường niềm tin của người dân vào đồng nội tệ. Tương lai của đô la hóa tại TP.HCM phụ thuộc vào khả năng thực hiện các chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối một cách hiệu quả.

5.1. Triển vọng phát triển kinh tế

Triển vọng phát triển kinh tế của TP.HCM trong tương lai sẽ phụ thuộc vào khả năng kiểm soát tình trạng đô la hóa. Nếu các giải pháp được thực hiện hiệu quả, nền kinh tế sẽ có cơ hội phát triển bền vững hơn.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách

Các nhà hoạch định chính sách cần tiếp tục theo dõi tình hình đô la hóa và điều chỉnh các chính sách phù hợp. Việc tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý ngoại hối cũng là một yếu tố quan trọng để hạn chế tình trạng này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế hiện tượng đô la hóa tại khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐÔ LA HÓA VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Những khái niệm chung về đô la hóa.1 Khái niệm Trong một nền kinh tế khi ngoại tệ được sử dụng một cách rộng rãi thay thế cho đồng nội tệ trong toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ thì nền kinh tế đó bị coi là đô la hóa toàn bộ hoặc một phần. Đô la hóa là quá trình một quốc gia loại bỏ một phần hay hoàn toàn đồng nội tệ và thay vào đó sử dụng đồng tiền của một nước khác có tính ổn định hơn làm phương tiện thanh toán hợp pháp. Việc sử dụng ngoại tệ thay cho đồng nội tệ để thực hiện một phần hay toàn bộ các chức năng của tiền tệ: dự trữ giá trị, phương tiện thanh toán và đơn vị tính toán. Theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), một nền kinh tế bị coi là có tình trạng đô la hóa cao khi mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm trên 30% tổng khối lượng tiền mở rộng (M2); bao gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ.

Đô la hóa vừa là hiện tượng cạnh tranh giữa các đồng tiền về vị thế và vai trò của nó trong thanh toán và dự trữ, vừa là một dấu hiệu cho sự phát triển kinh tế quốc tế, vừa mang tính chất tiền tệ, vừa mang tính lịch sử. Vì vậy, để hiểu rõ hiện tượng đô la hóa chúng ta cần xem xét thêm các yếu tố như: nguồn gốc của đô la hóa, các hình thái đô la hóa, nguyên nhân và bản chất của từng loại đô la hóa.2 Nguồn gốc của đô la hóa Đô la hóa là hiện tượng phổ biến xảy ra ở nhiều nước, đặc biệt là các nước chậm phát triển và đang phát triển. Tình trạng đô la hóa bao gồm cả ba chức năng thuộc tính của tiền tệ: - Chức năng làm phương tiện cất trữ. - Chức năng làm phương tiện thanh toán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Chức năng làm phương tiện thước đo giá trị. Đô la hóa được nói đến ở đây là đô la Mỹ (USD), vì Mỹ luôn có nền kinh tế lớn nhất thế giới kể từ sau Thế chiến thứ hai đến nay, thậm chí ngay cả năm 2008, Mỹ lâm vào suy thoái kinh tế trầm trọng nhất, nhưng GDP của Mỹ ở năm này vẫn lớn hơn GDP của ba nước lớn kế sau Mỹ trong nhóm G7 cộng lại. Năm 2008, theo IMF, GDP của Mỹ là 14.441 tỷ USD, còn của Nhật là 4.910 tỷ USD, của Đức là 3.673 tỷ USD và của Pháp là 2. Kinh tế Mỹ mạnh đã giúp cho đồng USD có lợi thế trong giao dịch quốc tế.

Hơn nữa, chế độ tiền tệ Bretton Woods ra đời (ngày 01/07/1944), lấy vàng làm bản vị hối đoái, cho phép 1 ounce vàng có thể đổi được 35 USD. Từ đó, tạo ra cơ hội cho đồng USD lên ngôi và được lưu hành ở bên ngoài nước Mỹ, trở thành đồng tiền quốc tế, được nhiều nước và lãnh thổ dùng làm phương tiện lưu thông thanh toán trong nền kinh tế. Ngoài đồng USD, còn có đồng tiền của một số nước khác cũng được sử dụng rộng rãi trong giao dịch như bảng Anh, Mác Đức, Yên Nhật, Franc Thụy Sĩ, Euro của EU,. nhưng vị thế của các đồng tiền này trong giao lưu quốc tế không lớn, chỉ có đô la Mỹ là chiếm tỷ trong cao nhất (khoảng 70% kim nghạch giao thương quốc tế) cho nên người ta thường gọi ngoại tệ hóa là “đô la hóa”.3 Phân loại đô la hóa Việc phân loại đô la hóa giúp cho các nhà hoạch định chính sách xác định chính xác mức độ và nguyên nhân của đô la hóa.1 Dựa vào tính hợp pháp.

 Đô la hóa không chính thức Đô la hóa không chính thức còn được gọi là đô la hóa ngầm. Ở nước đô la hóa không chính thức thì đồng ngoại tệ chủ yếu được dùng để thực hiện một, hai hay cả ba chức năng của tiền tệ mặc dù không được pháp luật quốc gia đó chính thức thừa nhận. Đồng nội tệ được sử dụng trong các hợp đồng nhỏ, thanh toán các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khoản chi tiêu hằng ngày, còn đồng đô la Mỹ được dùng để thực hiện các hợp đồng lớn, làm phương tiện tích lũy, dự trữ. Gắn liền với đô la hóa không chính thức là thị trường ngoại hối phi chính thức, nơi diễn ra các hoạt động thanh toán, mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do phục vụ cho các mục đích bất hợp pháp như buôn lậu, cất trữ, thanh toán ngoại tệ bất hợp pháp của cá nhân hay tổ chức của quốc gia đó.

 Đô la hóa bán chính thức Đô hóa bán chính thức là trường hợp đồng ngoại tệ được lưu hành hợp pháp cùng với đồng nội tệ và đồng ngoại tệ có thể chiếm ưu thế trong các khoản tiền gửi ngân hàng, còn đồng nội tệ đóng vai trò trong việc trả lương, nộp thuế và thanh toán cho các khoản giao dịch phục vụ tiêu dùng hàng ngày. Ở các nền kinh tế đô la hóa bán chính thức, theo IMF, ngoài đồng USD, còn có các ngoại tệ khác cũng được coi là đồng tiền thanh toán hợp pháp bên cạnh đồng nội tệ, nhưng là phương tiện thanh toán thứ yếu so với đồng nội tệ. Ở nước đô la hóa bán chính thức vẫn còn NHNN hoạt động, vẫn còn có khả năng thực thi chính sách tiền tệ tín dụng của mình.  Đô la hóa chính thức (hay còn gọi là đô la hóa hoàn toàn) Đô la hóa chính thức còn được gọi là đô la hóa hoàn toàn.

Loại này chủ yếu diễn ra ở những nước không phát hành giấy bạc ngân hàng, đôi khi không có cả tiền kim loại. Trong trường hợp này, ngoại tệ là đồng tiền hợp pháp duy nhất được lưu hành, đồng ngoại tệ được coi như là đồng nội tệ ở nước đô la hóa tại nước này, đồng ngoại tệ thực hiện đầy đủ các chức năng của đồng tiền quốc gia (dự trữ giá trị, phương tiện thanh toán và đơn vị tính toán). Mặc dù đô la hóa có những tác động tích cực nhưng nền kinh tế bị đô la hóa chính thức sẽ làm cho nền kinh tế mất đi tính tự chủ về tiền tệ và về lâu dài sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững và ổn định của nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Dựa vào hình thái tiền tệ  Đô la hóa trực tiếp Đô la hóa trực tiếp là khi đồng ngoại tệ được sử dụng với tư cách là đơn vị hạch toán, phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ giá trị dưới hình thức tiền gửi ngân hàng và tín dụng ngân hàng.

 Đô la hóa gián tiếp Đô la hóa gián tiếp là trình trạng một nước thực hiện phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp bằng ngoại tệ trên thị trường quốc tế hoặc theo chỉ số hóa các hợp đồng nợ trong nước theo hợp đồng ngoại tệ.4 Các tiêu thức đo lường mức độ đô la hóa trong nền kinh tế. Để đánh giá được các tác động của hiện tượng đô la hóa, chúng ta cần lượng hóa mức độ đô la hóa của nền kinh tế.1 Đo lường về mặt định tính Mức độ đô la hóa thể hiện ở cả ba chức năng tiền tệ. Để đo lường chính xác tỷ lệ đô la hóa của nền kinh tế đòi hỏi phải đánh giá theo cả ba chức năng tiền tệ, nghĩa là : - Tỷ lệ dự trữ ngoại tệ của nền kinh tế trên tổng dự trữ của nền kinh tế (dưới dạng tiền gửi). - Tỷ lệ thanh toán bằng ngoại tệ trên tổng khối lượng thanh toán.

- Tỷ lệ các giao dịch được niêm yết, định giá bằng ngoại tệ trên tổng giao dịch.2 Đo lường theo tiêu chí đánh giá của IMF Theo IMF, đô la hóa là việc người dân nắm giữ một tỷ lệ tài sản dưới hình thức đồng đô la Mỹ hoặc bất kỳ ngoại tệ nào, các tiêu chí đánh giá theo tiêu chuẩn IMF thể hiện ở những khía cạnh sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Một là, đô la hóa nằm ngoài ngân hàng được các đối tượng kinh tế nắm giữ và thanh toán trong các giao dịch trong xã hội. Việc xác định mức đô la hóa này rất khó khăn nhất là với các nước đang phát triển và đang chuyển đổi khi mà tình trạng buôn lậu chưa được kiểm soát, tình trạng tham nhũng đáng lo ngại nên chỉ có thể căn cứ vào nguồn đô la Mỹ từ nước ngoài chuyển vào trong nước qua các con đường như: buôn bán từ tiểu nghạch, kiều hối, quà tặng, quà biếu bằng đô la, các giao dịch có giá trị lớn như mua bán bất động sản, xe,. Hai là, tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ, đô la Mỹ so với khối lượng tiền mở rộng M2 (FCD/M2). Trong đó khối lượng tiền mở rộng M2 gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ.

Theo IMF nếu tỷ lệ này vượt quá 30% thì mức độ đô la hóa ở nền kinh tế được xem là ở mức cao, ở mức từ 15% - 30% thì mức độ đô la hóa nền kinh tế được xem là trung bình, nếu tỷ lệ này ở mức dưới 15% thì xem là đô la hóa ở mức thấp. Tuy nhiên, tiêu chí này chỉ chính xác đối với những quốc gia mà người dân sử dụng tiền qua hệ thống ngân hàng là chủ yếu. Đối với những quốc gia mà người dân có thói quen sử dụng tiền mặt là phổ biến thì tiêu chí trên sẽ không hoàn toàn chính xác.1: Mức độ đô la hóa của một số quốc gia (% tiền gửi ngoại tệ trên tổng tiền gửi) Đơn vị tính : % Quốc gia 2000 2005 2008 2009 2010 Mức độ đô la hóa cao Somali 96 98 100 n/a n/a Ecuador 100 100 n/a n/a n/a Campuchia 93 94 n/a n/a n/a Mức độ đô la hóa trung bình Philippines 32 32 n/a n/a n/a Việt Nam 40 30 21 21 17 Mức độ đô la hóa thấp Trung Quốc 8 5 n/a n/a n/a LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Malaysia 3 3 n/a n/a n/a Thái Lan 1 1 n/a n/a n/a Nguồn: Qũy tiền tệ Quốc tế, IMF Mức độ đô la hóa có thể phân thành ba nhóm từ cao xuống thấp. Nhóm thứ có mức độ đô la hóa cao như Somali, Ecuador, Campuchia có tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ chiếm hơn 55% tổng tiền gửi ngân hàng.

Trong khi đó, các quốc gia có mức độ đô la hóa trung bình như Việt Nam, Philippine có tỷ lệ chiếm từ 30% trở xuống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ