Chương I: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chương II: Một số số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích sự ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường cà phê hiện nay của công ty thực phẩm Miền Bắc. Chương IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.
4 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế CHƯƠNG II:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát.1 Khái niệm Trong kinh tế học, lạm phát là hiện tượng giảm sức mua của đồng tiền. Điều này có ý nghĩa là vật giá leo thang, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao khiến với cùng một số lượng tiền, người tiêu dung mua được ít hàng hóa hơn hoặc phải trả một giá cao để hưởng cùng một dịch vụ. Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian. Mức giá trung bình được biểu hiện là mức giá chung của tất cả hàng hóa và dịch vụ.
Nó được biểu hiện bằng chỉ số giá cả. Thước đo lạm phát. - Muốn đánh giá mức độ lạm phát thì ta dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát.Tỉ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước. Nếu lấy chỉ số giá là tỷ lệ thay đổi giá so với thời điểm gốc thì tỷ lệ lạm phát được tính theo công thức sau Trong đó: gp là tỉ lệ lạm phát % Ip -Ip-1 Ip: chỉ số giá ở thời điểm nghiên cứu gp = *100 Ip-1: chỉ số giá ở thời điểm trước đó Ip-1 Hai thước đo thông dụng để phản ánh tổng quát là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số điều chỉnh GDP - Chỉ số giá tiêu dùng (CPI )là một tỷ số phản ánh giá của hàn hóa trong nhiêù năm khác nhau so với giá của hàng hóa đó trong năm gốc - Chỉ số điều chỉnh ( GDP )là loại chỉ số có mức độ bao phủ rộng nhất, nó gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế và trọng số tính toán được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng của các loại hàng hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng và được tính theo công thức sau : ∑qit pit ∑qio pit CPI = ---------- GDP = ---------- 5 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế ∑qio pio ∑qit pio Quy mô lạm phát - Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát 1 con số ( tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm) - Lạm phát phi mã: là loại lạm phát 2 hay 3 con số( tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dứới 1000% năm như 20% ,30%.
- Siêu lạm phát: là loại lạm phát trên 4 con số (tỷ lệ lạm phát hàng trăm, Hàng ngàn /năm.2 Các loại lạm phát Lạm phát do cầu kéo Do các thành phần chỉ tiêu gia tăng (gồm yếu tố C,I G X ) làm cho tổng cầu AD tăng ,sản lượng tăng ít, còn giá tăng nhiều và gây ra lạm phát. Ban đầu ,nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ở E(Po,Yo=Y*).Khi chính phủ sử dụng CSTK mở rộng hoặc do đầu tư tăng mạnh =>AD tăng =>AD’. Trạng thái cân bằng mới được xác định tại điểm E’(P’,Y’). Nền kinh tế có tăng trưởng( Y’>Y o=Y*) nhưng tốc độ tăng giá ( P’>P o)hay lạm phát lớn hơn tốc độ tăng trưởng =>cầu kéo giá ( hình 2.2 ) P ASL AS E’ P’ E P AD’ AD Y=Y* Y’ Y Hình 2.2 lạm phát do cầu kéo Lạm phát do chi phí đẩy Khigiá đầu vào tăng (chi phí sản xuất,tiền lương,tiền công tăng) làm cho tổng cung AS giảm và dẫn đến giá tăng gây ra lạm phát.
Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(P o,Yo=Y*). Giả sử chi phí đầu vào tăng-> AS giảm ->AS’. Trạng thái cân bằng được xác định tại điêm E’(P’,Y’). Đây chính là hình ảnh của nền kinh tế suy thoái (Y’<Y o=Y*,P’>Po) nhưng không có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp 6 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế P ASL AS’ AS E’ P’ ’’ E P Y Y’ Y=Y* Hình 2.3 Lạm phát do chi phí đẩy Lạm phát dự kiến Khi P đầu vào tăng lên làm cho tổng cung AS giảm (AS ->AS 1->AS2) khi đó chính phủ phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh và làm tăng tổng cầu AD với cùng một tốc độ (AD->AD1->AD2).Lúc này, giá tăng một cách đều đặn từ P o->P1->P2 vơí sản lượng Y* không đổi (hình 2.5) Khi thu nhập tăng ->LP↑ và MS↑(MS>LP Thì lạm phát xảy ra.
Nếu LP=MS thì sẽ không gây lạm phát P Yp AS3 P3 E3 AS2 AS1 P2 E2 AD3 P1 E1 AD1 AD AD2 Y 2.4 Lạm phát dự kiến Lạm phát tiên tệ: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là các vi phạm quy luật lưu thông tiền tệ .Loại lạm phát này xảy ra khi tốc độ tăng trưởng cung tiền vượt quá tốc độ tăng trưởng thực sự của nền kinh tế. Lạm phát này thường xaỷ ra tại các nước đang phát triển khi các nước này theo đuổi cơ chế áp chế tài chính hoặc đang theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng 7 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng cung cầu tiền tệ và thường là do: - Từ phía chính phủ: Do xử lý thâm hụt ngân sách, chính phủ vay dân thông qua phát hành trái phiếu nhưng vì thâm hụt kéo dài và tiền vay dân đến hạn phải trả nên buộc chính phủ phải in them tiền để chi trả. Khi đó có quá nhiều tiền trong lưu thông vượt quá tốc độ tăng trưởng thực sẽ dẫn đến lạm phát. - Hay do sự dốc tiền để dành ra chi tiêu do tâm lý người dân trước cuộc sống bất ổn.
Khi đó, người dân thường dùng số tiền mặt có đổ đi mua hàng vì lý do sợ tiền mất giá.Vì thế cung tiền lớn hơn đột ngột và làm cho giá tăng nhanh và gây ra lạm phát. - Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, khi tốc độ tăng trưởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng cầu, thì cũng dẫn đến lạm phát.3 Giải pháp chống lạm phát 2.1 Chống lạm phát bằng cách giảm cầu Khi đó ta sử dụng chính sách tài khoá chặt và chính sách tiền tệ chặt hoặc kết hợp cả hai loại chính sách đó thông qua việc tăng thuế, giảm chi tiêu của chính phủ và giảm mức cung tiền hay phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán.5) i LM1 LM E2 i1 i0 E i1 E1 IS IS1 Y2 Y1 Y0 Y Hình 2.5 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt Từ đồ thị ta thấy, ban đầu nền kinh tế cân bằng tại điểm E nhưng Y o quá cao nên chính phủ cần giảm bớt sản lượng bằng cách sử dụng chính sách tài khóa chặt. Do G↓, T↓ nên đường IS dịch sang trái tới IS1 và thị trường cân bằng tại điểm E1. Tại E1:i ↓ tới i 1 và Y↓ xuống Y1 Nhưng tới mức i1 nền kinh tế có khả năng bùng phát trở lại nên chính phủ phải phối hợp thêm chính sách tiền tệ chặt để hỗ trợ cho chính sách tài khóa chặt để điều tiết nền kinh tế.
8 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế Khi này, đường LM dịch chuyển sang trái tới LM 1 và điểm cân bằng dịch chuyển tới E2.Và kết quả của sự phối hợp này làm cho sản lượng giảm mạnh từ Yo→Y2 và i hầu như không đổi. Khi tổng cầu AD dịch chuyển sang trái làm cho giá giảm và sản lượng giảm. Giảm sử nền kinh tế đạt trạng cân bằng tại Eo nhưng do tác động của các yếu tố làm tăng giá như việc giá xăng dầu trên thế giới tăng hay giá nguyên vật liệu tăng làm cho tổng cầu dịch chuyển tới AD2 .Tại E2 ,giá tăng cao tù Po ->P2 và gây ra lạm phát .Để kiềm chế lạm phát ,chính phủ phải sử dụng các biện pháp giảm chi tiêu .Khi đó tổng cầu sẽ dịch chuyển về AD2’ với mức giá P2’<P2.hay có thể tổng cầu quay về trạng thái ban đầu ở Eo và kết quả là tỷ lệ lạm phát đã giảm P AD2 Yp AS AD0 E2 P2 P2’ E0 P0 AD2’ Y2’ Y2 Y Hình 2.6 Giảm AD làm giá và sản lượng giảm Nhưng nếu do chính phủ sử dụng các chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ thắt chặt quá mức như tăng lãi suất cao quá làm đầu tư giảm mạnh và kết quả là tổng cầu sẽ dịch chuyển tới AD1. Tại E1, giá giảm mạnh tức là lạm phát giảm và sản lượng cũng giảm tới mức Y1<Yp( mức sản lượng tiềm năng.
Tại E1 gây ra tình trạng thất nghiệp, giảm phát P AD2 Yp AS AD0 AD1 E2 P2 E0 P0 P1 E1 AD2’ Y1 Y2 Y Hình 2.7 Cắt giảm cầu quá mức gây ra lạm phát 9 Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-f3 Luan van Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế Ngoài ra chính phủ còn có thể dùng thêm chính sách thu nhập bằng cách kiểm soát giá và chính sách tiền lương để chống lạm phát 2.2 Chống lạm phát bằng cách tăng cung Có thể thực hiện theo 2 hướng là giảm chi phí sản xuất hoặc gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế và làm dịch chuyển đường tổng cung AS sang phải và kết quả là sản lượng tăng và giá giảm. Muốn vậy, cần có chính sách kích thích tổng cung như chính sách kiểm soát tiền lương, không cho tiền lương tăng nhanh để giữ cho chi phí sản xuất tăng chậm hơn giá cả nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn hay chính sách cắt giảm một số loại thuế gián thu có tác dụng kích thích sản xuất hoặc giảm bớt chi phí, chính sách khuyến khích cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Khi chi phí sản xuất giảm hoặc năng lực sản xuất tăng thì đường tổng cung AS dịch chuyển sang phải.