Luận văn: Giải pháp hạch toán kế toán và kiểm soát nội bộ tại Vietinbank Hải Dương

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán và kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hải Dương.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1. Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán

1.1.2. Lý luận chung về kiểm soát nội bộ

1.1.3. Mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán và công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ

1.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Đặc điểm chung về hạch toán kế toán của ngân hàng thuơng mại

1.2.2. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thuơng mại

1.2.3. Ảnh huởng của tổ chức hạch toán kế toán đến công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các Ngân hàng thuơng mại

1.3. BÀI HỌC VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN QUA

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Công thuơng Việt Nam và Chi nhánh Hải Duơng

2.1.2. Mô hình tổ chức của Vietinbank Hải Dương

2.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán với kiểm soát nội bộ tại VieitnBank Hải Dương

2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán gắn với kiểm tra kiểm soát nội bộ tại VietinBank chi nhánh Hải Dương

2.2.3. Hệ thống sổ chi tiết phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại VietinBank chi nhánh Hải Dương

2.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán theo yêu cầu kiểm tra kiểm soát nội bộ tại hệ thống VietinBank chi nhánh Hải Dương

2.2.5. Tổ chức hạch toán kế toán các phần hành đặc thù gắn với kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hải Dương

2.2.6. Tổ chức bộ máy kế toán gắn với kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Hải Dương

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN GẮN VỚI KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.3.1. Những ưu điểm của công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Hải Dương

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại của công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Hải Dương

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOAN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN GẮN VỚI KIỂM SÓAT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

3.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG

3.1.1. Tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Công thương Hải Dương

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ Chị nhánh Ngân hàng Công thương

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NHẰM TĂNG CƯỜNG NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG

3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ kế toán với tăng cường kiểm soát nội bộ

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán với tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán với tăng cường công tác kiểm soát nội bộ

3.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán với tăng cường công tác kiểm soát nội bộ

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống văn bản, quy trình nghiệp vụ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ

3.2.6. Tăng cường Công tác kiểm tra, kiểm soát trong quá trình tác nghiệp, kiểm tra kiểm sóat định kỳ công tác kế toán

3.2.7. Đầu tư đổi mới, hoàn thiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán nhằm tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN THỰCHIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3.3.1. Kiến nghị với nhà nước, chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Vietinbank Chi nhánh Hải Dương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò nền tảng của hạch toán kiểm soát nội bộ Vietinbank

Hệ thống hạch toán kế toán và kiểm soát nội bộ (KSNB) là hai trụ cột không thể tách rời, đảm bảo sự vận hành ổn định và minh bạch cho một định chế tài chính lớn như Vietinbank. Công tác hạch toán không chỉ đơn thuần là ghi chép các giao dịch, mà còn là công cụ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo. Trong khi đó, hệ thống kiểm soát nội bộ Vietinbank được thiết lập để bảo vệ tài sản, đảm bảo tuân thủ pháp luật ngân hàng, và giảm thiểu rủi ro. Mối quan hệ cộng sinh giữa hai hệ thống này tạo ra một cơ chế giám sát và quản lý hiệu quả, là tiền đề cho sự phát triển bền vững. Luận văn của Lương Đức Bình (2015) nhấn mạnh: “Khi các thủ tục kiểm soát của ngân hàng thương mại được thiết kế gắn liền với công tác kế toán, hệ thống kế toán sẽ phát huy được vai trò kiểm soát tối đa rủi ro”.

1.1. Lý luận chung về hạch toán kế toán ngân hàng thương mại

Hạch toán kế toán trong kế toán ngân hàng thương mại là một hệ thống khoa học nhằm quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động kinh tế, tài chính. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin và kiểm tra toàn bộ hoạt động. Đối với Vietinbank, công tác này mang tính tổng hợp cao, phản ánh không chỉ nguồn vốn và tài sản của ngân hàng mà còn cả các luồng tiền trong nền kinh tế. Một đặc thù quan trọng là tính giao dịch, nơi việc hạch toán diễn ra đồng thời với nghiệp vụ phát sinh. Điều này đòi hỏi độ chính xác và cập nhật gần như tức thời, thể hiện qua bảng cân đối tài khoản hàng ngày. Hệ thống này phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, cũng như các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IFRS), đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.

1.2. Mối quan hệ cộng sinh giữa hạch toán và hệ thống KSNB

Tổ chức hạch toán kế toán và công tác kiểm soát nội bộ có mối liên kết chặt chẽ. Hệ thống kế toán cung cấp dữ liệu đầu vào, là bằng chứng cho mọi hoạt động kiểm tra. Ngược lại, một hệ thống kiểm soát nội bộ Vietinbank hữu hiệu sẽ đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin kế toán. Ví dụ, quy trình luân chuyển chứng từ được thiết kế khoa học sẽ giúp bộ phận KSNB dễ dàng truy vết và phát hiện sai sót. Hệ thống tài khoản chi tiết giúp quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc lồng ghép các thủ tục kiểm soát vào ngay trong quy trình hạch toán sẽ giúp phòng chống gian lận tài chính từ sớm, giảm thiểu thiệt hại và tiết kiệm chi phí cho các hoạt động kiểm tra sau. Vai trò của ban kiểm soát Vietinbank là giám sát sự tương tác này để đảm bảo cả hai hệ thống hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

II. Thách thức trong kiểm soát nội bộ và hạch toán tại Vietinbank

Mặc dù sở hữu một hệ thống được xây dựng bài bản, Vietinbank vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong thực tiễn vận hành công tác hạch toán và kiểm soát nội bộ. Các thách thức này xuất phát từ cả yếu tố nội tại lẫn các tác động từ môi trường kinh doanh. Khối lượng giao dịch khổng lồ, sự phức tạp của các sản phẩm tài chính mới, và áp lực tuân thủ pháp luật ngân hàng ngày càng khắt khe là những rào cản chính. Luận văn thạc sĩ năm 2015 đã chỉ ra những hạn chế cụ thể tại chi nhánh, ví dụ như quy trình luân chuyển chứng từ còn có thể tối ưu hơn, hay việc ứng dụng công nghệ chưa khai thác hết tiềm năng. Nhận diện và phân tích các thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp hạch toán & kiểm soát nội bộ tại Vietinbank một cách toàn diện và hiệu quả.

2.1. Phân tích rủi ro hoạt động trong quy trình kế toán

Quản lý rủi ro hoạt động là một trong những ưu tiên hàng đầu. Rủi ro này có thể phát sinh từ sai sót của con người, lỗi hệ thống công nghệ, hoặc các quy trình nội bộ không còn phù hợp. Trong công tác hạch toán, rủi ro thể hiện qua việc ghi nhận sai nghiệp vụ, phân loại sai tài khoản, hoặc chậm trễ trong việc cập nhật dữ liệu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính Vietinbank mà còn có thể dẫn đến quyết định quản trị sai lầm. Đặc biệt, các nghiệp vụ phức tạp như phái sinh hoặc tài trợ thương mại đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và quy trình kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa sai sót. Việc thiếu một cơ chế đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB một cách định kỳ có thể khiến các rủi ro này tích tụ và gây ra tổn thất lớn.

2.2. Hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ

Tài liệu nghiên cứu tại Vietinbank chi nhánh Hải Dương chỉ ra một số hạn chế trong mô hình tổ chức bộ máy và quy trình công việc. Việc phân công, phân nhiệm đôi khi chưa thực sự tối ưu, có thể dẫn đến tình trạng quá tải ở một số vị trí trong khi các vị trí khác chưa phát huy hết hiệu suất. Quy trình luân chuyển chứng từ, dù đã được chuẩn hóa, vẫn có thể tồn tại các điểm nghẽn, làm chậm quá trình xử lý và kiểm soát. Sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng quy trình giữa các phòng ban hoặc chi nhánh cũng là một nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro. Việc tối ưu hóa quy trình kế toán và rà soát lại mô hình bộ máy là cần thiết để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm được thực thi nghiêm túc và hiệu quả.

III. Phương pháp hoàn thiện quy trình hạch toán kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu quả, giải pháp hạch toán & kiểm soát nội bộ tại Vietinbank cần tập trung vào việc hoàn thiện các quy trình cốt lõi. Đây không phải là việc tạo ra các quy định mới một cách ồ ạt, mà là rà soát, tinh chỉnh và chuẩn hóa những gì đang có. Trọng tâm là xây dựng một quy trình khép kín, logic từ khâu lập chứng từ, luân chuyển, phê duyệt cho đến hạch toán và lưu trữ. Việc chuẩn hóa này giúp giảm thiểu sai sót do con người, tăng cường tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quy trình kiểm toán nội bộ. Mục tiêu cuối cùng là biến mỗi bước trong quy trình hạch toán thành một chốt kiểm soát tự nhiên, đảm bảo dữ liệu được xác thực qua nhiều tầng trước khi đi vào hệ thống sau cùng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển

Chứng từ kế toán là bằng chứng pháp lý và là khởi nguồn của mọi thông tin. Do đó, cần chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu, đảm bảo mọi chứng từ đều có đầy đủ thông tin cần thiết, rõ ràng và dễ kiểm tra. Quan trọng hơn là xây dựng một sơ đồ luân chuyển chứng từ khoa học. Sơ đồ này phải định nghĩa rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc lập, kiểm tra, ký duyệt và chuyển giao chứng từ. Việc áp dụng chữ ký số và luân chuyển chứng từ điện tử qua hệ thống thông tin kế toán hiện đại sẽ giúp rút ngắn thời gian, giảm rủi ro thất lạc và dễ dàng truy xuất khi cần thiết. Điều này trực tiếp hỗ trợ công tác phòng chống gian lận tài chính bằng cách tạo ra một dấu vết kiểm toán (audit trail) rõ ràng.

3.2. Tối ưu hóa hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán cần được rà soát để đảm bảo nó phản ánh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh doanh hiện đại, đặc biệt là các sản phẩm mới. Mặc dù tuân thủ khung của Ngân hàng Nhà nước, Vietinbank có thể chi tiết hóa các tài khoản cấp dưới để phục vụ yêu cầu quản trị và kiểm soát nội bộ tốt hơn. Ví dụ, việc mở thêm tài khoản chi tiết để theo dõi các loại tài sản đảm bảo khác nhau hoặc các khoản vay theo ngành nghề kinh tế sẽ giúp quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả hơn. Song song đó, hệ thống sổ kế toán cần được tự động hóa tối đa, liên kết trực tiếp với các bút toán hạch toán để đảm bảo tính nhất quán và giảm thiểu công sức đối chiếu thủ công.

IV. Giải pháp công nghệ trong kiểm soát nội bộ hạch toán

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu và là đòn bẩy quan trọng nhất cho việc hiện đại hóa công tác kế toán và kiểm soát. Giải pháp hạch toán & kiểm soát nội bộ tại Vietinbank không thể tách rời việc đầu tư và ứng dụng công nghệ trong kiểm soát nội bộ. Công nghệ không chỉ giúp tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, mà còn cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu mạnh mẽ, giúp phát hiện các giao dịch bất thường hoặc các mẫu hành vi gian lận tiềm ẩn. Việc nâng cấp hệ thống Core banking Vietinbank và tích hợp các module quản trị rủi ro, kiểm toán liên tục (continuous auditing) sẽ tạo ra một môi trường kiểm soát chủ động thay vì bị động.

4.1. Ứng dụng tự động hóa quy trình RPA trong kế toán

Tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) là một giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa quy trình kế toán. RPA có thể được áp dụng cho các tác vụ có tính lặp lại cao và dựa trên quy tắc rõ ràng như: đối chiếu tài khoản cuối ngày, nhập liệu chứng từ hàng loạt, tạo báo cáo định kỳ. Việc tự động hóa giúp giải phóng nhân viên kế toán khỏi các công việc thủ công, cho phép họ tập trung vào các nhiệm vụ phân tích và kiểm soát có giá trị gia tăng cao hơn. Hơn nữa, robot hoạt động 24/7 với độ chính xác tuyệt đối, giúp loại bỏ sai sót do con người và đảm bảo dữ liệu được xử lý kịp thời, nâng cao hiệu quả cho toàn bộ hệ thống thông tin kế toán.

4.2. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị thông minh BI

Thay vì các báo cáo tĩnh truyền thống, việc xây dựng một hệ thống Business Intelligence (BI) cho phép ban lãnh đạo và các cấp quản lý truy cập vào dữ liệu một cách trực quan và tương tác. Hệ thống BI có thể tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (Core banking, CRM,...) để tạo ra các dashboard giám sát theo thời gian thực. Các nhà quản lý có thể dễ dàng theo dõi các chỉ số hiệu suất (KPIs), phân tích xu hướng và đi sâu (drill-down) vào dữ liệu chi tiết chỉ với vài cú nhấp chuột. Điều này giúp việc đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB trở nên liên tục và dựa trên dữ liệu, thay vì chỉ phụ thuộc vào các kỳ kiểm toán định kỳ.

V. Đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB và hạch toán Vietinbank

Một hệ thống dù được thiết kế tốt đến đâu cũng cần được giám sát và đánh giá hiệu quả một cách thường xuyên. Tại Vietinbank, quy trình kiểm toán nội bộ đóng vai trò là tuyến phòng thủ thứ ba, cung cấp sự đảm bảo độc lập và khách quan về hiệu quả của công tác hạch toán và kiểm soát. Hoạt động này không chỉ nhằm phát hiện sai phạm mà còn đưa ra các khuyến nghị cải tiến mang tính xây dựng. Việc đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB phải dựa trên một bộ tiêu chí rõ ràng, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế như COSO và các quy định của Ngân hàng Nhà nước, từ đó giúp Vietinbank liên tục hoàn thiện và thích ứng với môi trường kinh doanh đầy biến động.

5.1. Nâng cao vai trò của kiểm toán nội bộ và ban kiểm soát

Vai trò của ban kiểm soát Vietinbank và bộ phận kiểm toán nội bộ cần được nâng cao hơn nữa. Thay vì chỉ thực hiện kiểm tra sau khi nghiệp vụ đã xảy ra, kiểm toán nội bộ cần tham gia vào quá trình tư vấn, xây dựng quy trình ngay từ đầu. Đồng thời, cần tăng cường các cuộc kiểm toán chuyên đề, tập trung vào các lĩnh vực có rủi ro cao như tín dụng, thanh toán quốc tế, hoặc an ninh công nghệ thông tin. Việc ứng dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) trong kiểm toán sẽ giúp phát hiện các điểm bất thường mà các phương pháp truyền thống có thể bỏ sót, góp phần quan trọng vào nỗ lực phòng chống gian lận tài chính.

5.2. Chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực IFRS 9

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 9 là một bước tiến lớn, đặt ra yêu cầu cao hơn đối với cả hệ thống hạch toán và kiểm soát nội bộ. IFRS 9 yêu cầu các ngân hàng phải ghi nhận tổn thất tín dụng dự kiến (Expected Credit Loss - ECL) thay vì tổn thất đã phát sinh. Điều này đòi hỏi Vietinbank phải xây dựng các mô hình dự báo rủi ro phức tạp, thu thập và xử lý một lượng lớn dữ liệu lịch sử. Quá trình này bắt buộc hệ thống hạch toán phải linh hoạt và chính xác hơn, đồng thời hệ thống kiểm soát nội bộ Vietinbank phải có cơ chế xác thực và kiểm tra tính hợp lý của các mô hình và dữ liệu đầu vào. Việc chuyển đổi thành công sẽ giúp báo cáo tài chính Vietinbank phản ánh trung thực hơn về rủi ro và có giá trị so sánh quốc tế cao hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
227 giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nhằm tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh hải dương luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2. Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và quản lý các mặt của hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội và rộng hơn là toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuỳ thuộc vào các cách tiếp cận khác nhau mà các nhà nghiên cứu có thể đưa ra những quan điểm, những cách nhìn, những khái niệm khác nhau về hạch toán kế toán, nhưng nhìn chung có thể hiểu là: Hạch toán kế toán là hệ thống quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động kinh tế của con người, nhằm thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính của mỗi đơn vị.

Mục tiêu chính của hạch toán kế toán là xác định, tạo lập một liên hệ theo một trật tự xác định giữa các yếu tố là chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp và cân đối trên các thành phần kế toán. Nội dung của từng yêu tố cụ thể được xem xét như sau: Thứ nhất, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là bằng chứng ghi lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tất cả các đơn vị. Chứng từ kế toán phải thể hiện được sự hợp lý, hợp lệ và hợp pháp mới đủ điều kiện để trở thành bằng chứng, cơ sở để ghi vào tài khoản kế toán hay sổ kế toán. Chứng từ kế toán có hai nhiệm vụ chính: là bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kính tế phái sinh và là phương tiện thể hiện kết quả thực hiện của nghiệp vụ kinh tế đó.

Để có thể đánh giá đầy đủ chính xác về quá trình sử dụng nguồn vốn, hoạt động của tài sản, vật tư, nguyên vật liệu, mức độ hợp lý các nguồn kinh phí của đơn vị, Đơn vị cần phải xây dựng cũng như quản lý hệ 5 thống chứng từ kế toán một cách hợp lý, khoa học để nguồn thông tin mà hệ thống chứng từ kế toán phản ánh được toàn hiẹn, đầy đủ và chính xác nhất. Nguyên tắc cơ bản của công tác xây dựng hệ thống chứng từ kế toán là phải xây dựng được quy tắc về số lượng, chủng loại, quy định lập, luân chyển, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán. Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán một các khoa học, hợp lý là yếu tố quyết định việc thông tin tài chính đưa có ra được nhanh chóng, kịp thời, chính xác, mang độ tin cậy cao hay không, từ đó giúp cho người quản lý có những quyết sách kịp thời để chấn chỉnh, thay đổi để nhằm đạt dược những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng giúp người quản lý có thê thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát, giám sát nội bộ để đôn đốc những cá nhân, người lao động, phát hiện ra những sai sót, gian lận một cách sớm nhất. Thứ hai, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp tất cả các tài khoản thể hiện toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của đơn vị, yêu cầu của nhà quản lý, hệ thống tài khoản phải được lựa chọn để thể hiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mục tiêu cơ bản nhất của đơn vị khi xây dựng hệ thống tài khoản kế toán là lựa chọn từ những hệ thống tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành những tài khoản phù hợp, loại bỏ đi những tài khoản không sử dụng đến nhằm tiết giảm chi phí, tăng tính thuận tiện cho việc quản lý, theo dõi. Tuỳ theo từng đặc thù riêng của từng đơn vị thì có thể mở thêm các tài khoản cấp dưới cấp III, cấp IV, cấp V. từ các tài khoản chính do Nhà nước ban hành để quản lý được thuận tiện hơn, từ đó xây dựng nên hệ thống tài khoản kế toán riêng biệt của đơn vị mình.

Việc tổ chức tài khoản kế toán phải luôn tuân thủ nguyên tắc tuân theo những chuẩn mực chung do Nhà nước ban hành và đáp ứng được các yêu cầu cho công tác quản lý, giám sát, kiểm tra kiểm soát nội bộ của đơn vị. Tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý, trình độ của kế toán viên, nền tảng kỹ thuật công 6 nghệ thông tin của đơn vị mà đơn vị tự xây dựng cho mình mức độ chi tiết của hệ thống tài khoản một cách phù hợp. Với sự phát triển của nền tàng khoa học kỹ thuật hiện nay thì việc chi tiết hoá hệ thống tài khoản trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, các đơn vị có thể dễ dàng quy định được số lượng tài khoản chi tiết lớn hơn giúp quản lý đơn vị được dễ dàng, chặt chẽ và chính xác hơn. Thứ ba, tổ chức hệ thống sổ kế toán: Các đơn vị khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế đều phải mở sổ kế toán theo mẫu quy định của Luật Kế toán, Chế độ Kế toán hiện hành và theo yêu cầu của quản lý nội bộ để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu giữ toàn bộ số liệu kế toán làm cơ sở lập báo cáo tài chính nghiệp vụ.

Mỗi đơn vị chỉ có một sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán bao gồm hai thành phần là Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý mà đơn vị sẽ tính toán, lựa chọn để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết. Căn cứ vào chứng từ kế toán đã đáp ứng được các quy định về chứng từ kế toán, kế toán viên tiến hành ghi sổ kế toán.

Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. Hình thức ghi sổ và hệ thống sổ kế toán phải được xây dựng dựa trên tính phù hợp của nhau. Vì vậy đơn vị cần dựa trên quy mô, đặc thù kinh doanh của mình, yêu cầu của các cơ quan quản lý, trình độ của kế toán viên, nền tảng khoa học kỹ thuật để đưa ra lựa chọn xây dựng, tổ chức hệ thống sổ kế toán một các phù hợp. Thứ tư, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo kế toán là hệ thống báo cáo phản ánh được toàn diện các mặt hoạt động của đơn vị và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau là căn cứ để đánh giá chất lượng công tác kế toán của đơn vị.

Có hai thành phần cấu thành nên hệ thống báo cáo kế toán là: Hệ thống báo cáo kế toán tài chính và hệ thống báo cáo kế toán quản trị. Báo cáo kế toán tài chính bao gồm nhiều loại báo cáo, tuy nhiên luôn bắt buộc phải có bốn loại sau: "Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính". 7 Định kỳ đơn vị phải lập bốn loại báo cáo trên để cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cho các đối tượng có nhu cầu như các nhà quản lý, các cơ quan kiểm tra, giám sát, những nhà đầu tư, cổ đông. Khi lập báo cáo tài chính, các đơn vị có trách nhiệm phải tuân thủ theo những quy định của Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành.

Đơn vị có nhiệm vụ phải phân công kế toán viên thực hiện lập báo cáo tài chính phù hợp với các quy định về phương pháp lập báo cáo tài chính, các quy định về các biểu mẫu được sử dụng. Việc thiết kế, tổ chức hệ thống báo cáo tài chính kế toán và báo cáo quản trị kế toán một cách khoa học, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị giúp các đơn vị quản lý hoạt động của đơn vị mình hiệu quả, năng suất hơn và nâng cao hình ảnh của đơn vị mình trong mắt các nhà đầu tư, những cơ quan kiểm tra kiểm soát. Thứ năm, tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị.

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm hai nội dung chính: Xác định mô hình tổ chức của bộ máy kế toán, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên. Khi tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của đơn vị. Bộ máy kế toán trong đơn vị thường tổ chức thành các phần hành sau: Kế toán thanh toán, tiền gửi; Kế toán lao động - tiền lương; Kế toán vật tư, công cụ, tài sản cố định; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán tổng hợp (các phần hành kế toán còn lại và lập báo cáo kế toán). 8 Tuỳ theo quy mô, đặc điểm và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà đơn vị tự lụa chọn cho mình mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp.

Có ba hình thức tổ chức bộ máy kế toán cơ bản nhu sau: Hình thức 1: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp đuợc tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ huớng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ