Giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế thuộc Công ty May Nhà Bè

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế công ty may Nhà Bè, nâng cao hiệu quả làm việc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Nghỉ việc và quá trình ra quyết định nghỉ việc

1.2. Ảnh hưởng của nghỉ việc đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp

1.3. Những nguyên nhân gây ra tình trạng nghỉ việc từ nhân viên

1.4. Đặc điểm cá nhân

1.5. Sự thoả mãn trong công việc. Sự hài lòng với cấp trên, lãnh đạo

1.6. Sự hài lòng với đồng nghiệp

1.7. Cơ hội phát triển và thăng tiến

1.8. Cơ hội công việc thay thế (yếu tố bên ngoài tổ chức)

1.9. Ý định nghỉ việc

1.10. Mô hình nghiên cứu của đề tài

1.11. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI PHÒNG KINH DOANH QUỐC TẾ THUỘC CÔNG TY MAY NHÀ BÈ

2.1. Giới thiệu Công ty Cổ phần May Nhà Bè. Tổng quan Công ty Cổ phần May Nhà Bè

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

2.4. Phòng kinh doanh quốc tế. Phân tích thực trạng nghỉ việc của nhân viên tại phòng FOB

2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc phòng FOB

2.6. Thực trạng chế độ đãi ngộ của phòng FOB

2.7. Thực trạng về mối quan hệ với cấp trên

2.8. Thực trạng cơ hội thăng tiến và phát triển tại phòng FOB

2.9. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN PHÒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1. Giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc của nhân viên phòng FOB thuộc NBC

3.2. Giải pháp xây dựng hệ thống chức vụ, chức trách và điều kiện thăng tiến phòng FOB

3.3. Giải pháp cải thiện mối quan hệ giữa cấp trên và nhân viên

3.4. Giải pháp về chế độ đãi ngộ nhân viên tại phòng FOB

3.5. Giải pháp khen thưởng gắn với kết quả công việc, kinh doanh phòng FOB

3.6. Giải pháp điều chỉnh các mức trợ cấp và phúc lợi cho nhân viên. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp

3.7. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế

Tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế thuộc Công ty May Nhà Bè đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty mà còn tác động đến tinh thần làm việc của nhân viên còn lại. Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ nghỉ việc tại phòng này đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Nguyên nhân chủ yếu được xác định là do sự không hài lòng với chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.

1.1. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghỉ việc

Nhiều nhân viên cho biết lý do chính khiến họ quyết định nghỉ việc là do mức lương không tương xứng với công sức bỏ ra. Bên cạnh đó, môi trường làm việc không thân thiện và thiếu cơ hội phát triển cũng là những yếu tố quan trọng. Theo khảo sát, 45% nhân viên cho rằng họ không hài lòng với chế độ đãi ngộ hiện tại.

1.2. Tác động của tình trạng nghỉ việc đến doanh nghiệp

Tình trạng nghỉ việc cao gây ra nhiều hệ lụy cho công ty, bao gồm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, giảm hiệu suất làm việc và ảnh hưởng đến hình ảnh công ty. Theo nghiên cứu, chi phí cho mỗi nhân viên nghỉ việc có thể lên đến 2 lần mức lương hàng năm của họ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giữ chân nhân viên

Việc giữ chân nhân viên tại phòng kinh doanh quốc tế gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như áp lực công việc, sự cạnh tranh trong ngành và sự thay đổi trong chính sách đã tạo ra một môi trường không ổn định. Điều này khiến cho nhân viên cảm thấy không an tâm và dễ dàng tìm kiếm cơ hội mới.

2.1. Áp lực công việc và sự không hài lòng

Nhiều nhân viên cảm thấy áp lực công việc ngày càng gia tăng, dẫn đến sự không hài lòng. Họ thường xuyên phải làm việc ngoài giờ và không nhận được sự công nhận xứng đáng từ cấp trên. Điều này làm giảm động lực làm việc và gia tăng ý định nghỉ việc.

2.2. Sự cạnh tranh trong ngành và cơ hội việc làm

Ngành dệt may đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt. Nhiều công ty khác cung cấp mức lương và phúc lợi tốt hơn, khiến cho nhân viên dễ dàng chuyển đổi công việc. Theo khảo sát, 30% nhân viên cho biết họ đã nhận được lời mời làm việc từ các công ty khác.

III. Giải pháp cải thiện tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế

Để giảm tình trạng nghỉ việc, Công ty May Nhà Bè cần triển khai các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Việc này sẽ tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài.

3.1. Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi

Công ty cần xem xét lại chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho nhân viên. Việc tăng lương và cải thiện các phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, chế độ nghỉ phép sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Theo nghiên cứu, 60% nhân viên cho biết họ sẽ ở lại công ty nếu được cải thiện chế độ đãi ngộ.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Công ty cần tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ. Việc tổ chức các hoạt động team building và khuyến khích sự giao tiếp giữa các bộ phận sẽ giúp tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên. Nghiên cứu cho thấy, môi trường làm việc tích cực có thể giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống 20%.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được triển khai tại phòng kinh doanh quốc tế và đã cho thấy những kết quả tích cực. Tỷ lệ nghỉ việc đã giảm đáng kể sau khi thực hiện các biện pháp cải thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào nguồn nhân lực là rất cần thiết.

4.1. Kết quả khảo sát sau khi triển khai giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, một cuộc khảo sát đã được thực hiện và cho thấy 70% nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình. Điều này cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong tâm lý làm việc của nhân viên.

4.2. Tác động lâu dài của các giải pháp

Các giải pháp không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn tạo ra một văn hóa làm việc tích cực. Nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực hơn trong công việc. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho phòng kinh doanh quốc tế

Tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế thuộc Công ty May Nhà Bè đã được cải thiện nhờ vào các giải pháp cụ thể. Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo sự hài lòng của nhân viên. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững. Việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp họ cảm thấy có giá trị và gắn bó hơn với công ty.

5.2. Tạo dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực

Văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp thu hút và giữ chân nhân viên. Công ty cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc, tạo điều kiện cho nhân viên thể hiện bản thân.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc tại phòng kinh doanh quốc tế thuộc công ty may nhà bè

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Nghỉ việc và quá trình ra quyết định nghỉ việc 1. Nghỉ việc Trong tổ chức, nghỉ việc là một quyết định cá nhân của một nhân viên khi họ muốn chấm dứt là thành viên của tổ chức và rời bỏ tổ chức đó vĩnh viễn. Khi một nhân viên quyết định nghỉ việc, có rất ít cơ hội để tiếp cận và tìm hiểu lý do vì sao họ ra quyết định nghỉ việc (Igbaria và Greenhaus, 1992).

Định nghĩa nghỉ việc khác hẳn với nghỉ việc tạm thời, chuyển công tác trong tổ chức hoặc thăng chức. Trong nghỉ việc, có thể phân ra nghỉ việc tự nguyện hoặc không tự nguyện. Nghỉ việc tự nguyện là khi nhân viên quyết định rời khỏi tổ chức của mình theo lựa chọn riêng của họ; nghỉ việc không tự nguyện xảy ra khi tổ chức quyết định sa thải một số nhân viên (Owolabi, 2012). Nghỉ việc không tự nguyện thường sẽ mang lại lợi ích cho tổ chức nhưng nghỉ việc tự nguyện sẽ gây rạn nứt sự ổn định của tổ chức (Ponnu, Chuah, 2010).

Nghỉ việc tự nguyện còn được phân tích sâu hơn thành nghỉ việc có thể tránh và không thể tránh khỏi (Toby và cộng sự, 2004). Khi nhân viên quyết định nghỉ việc vì không thoả mãn trong công việc và thiếu sự gắn kết với tổ chức chính là biểu hiện của nghỉ việc có thể tránh khỏi (Egan, Yang & Bartlett, 2004); Trong khi đó, nghỉ việc không thể tránh khỏi là khi nhân viên gặp những tính huống khách quan, không kiểm soát được hoàn toàn như gặp vấn đề sức khoẻ, lập gia đình, nghỉ hưu, qua đời,. Trong trường hợp nhân viên nghỉ việc vì lý do không thể tránh khỏi, tổ chức thường tập trung tìm kiếm giải pháp nhằm giảm thiểu khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động của công ty do những trường hợp này gây ra hơn là tìm kiếm giải pháp cho việc ngăn chặn điều này xảy ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Bảng phân loại khái niệm nghỉ việc Loại nghỉ việc Mô tả Quyết định nghỉ việc được đưa ra từ phía Nghỉ việc không tự nguyện công ty, công ty sa thải nhân viên.

Việc rời bỏ tổ chức của nhân viên liên quan Có thể tránh đến sự không thỏa mãn trong công việc và khỏi Nghỉ việc thiếu sự gắn kết với tổ chức tự nguyện Nhân viên di chuyển nơi ở khi kết hôn, gặp Không thể vấn đề sức khỏe, chuyện gia đình, nghỉ hưu, tránh khỏi qua đời hoặc theo đuổi việc học (Nguồn: Owolabi, 2012; Toby , 2004; Yang & Bartlett, 2004) Một chỉ tiêu đo lường về vấn đề nghỉ việc chính là tỷ lệ nghỉ việc (employee turnover rate). Tỷ lệ nghỉ việc là phần trăm số nhân viên nghỉ việc so với tổng số nhân viên trung bình của một công ty (Harter, Sonnentag, 2003). Tỷ lệ nghỉ việc được tính bằng cách lấy số lượng nhân viên rời bỏ tổ chức chia cho số nhân viên trung bình của tổ chức trong một thời kỳ cụ thể và số nhân viên nghỉ việc bao gồm cả nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc bắt buộc. Theo Joinson (2000), tỷ lệ nghỉ việc bằng số nhân viên nghỉ việc chia cho tổng số nhân viên của công ty hoặc bộ phận, phòng ban cần quan sát.

Đề tài sẽ sử dụng cách tính tỷ lệ nghỉ việc này của Joinson (2000). Tỷ lệ nghỉ việc = số nhân viên nghỉ việc / tổng số nhân viên trung bình của công ty (hoặc phòng ban) Trong đó, số nhân viên nghỉ việc chỉ tính với nhân viên chính thức của công ty, số nhân viên nghỉ việc bao gồm nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc bắt buộc. Quá trình ra quyết định nghỉ việc Từ cuối thế kỷ 20, khi các ngành công nghiệp phát triển thì chủ đề nhân viên nghỉ việc đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Mobley (1977) là một trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 những người tiên phong trong các nghiên cứu này.

Mobley đã chỉ ra được quá trình ra quyết đinh nghỉ việc của nhân viên tính từ khi nhân viên bất mãn trong công việc đến khi ra quyết định nghỉ việc chính thức (hình 1. Theo Mobley, khi nhân viên bắt đầu có những hành vi bất mãn với công việc thì sẽ có suy nghĩ về vấn đề nghỉ việc; sau một số bước nữa thì nhân viên đó sẽ đi đến ý định nghỉ việc để cuối cùng đưa ra quyết định nghỉ việc. Qua đó cho ta thấy, không phải việc không hài lòng với công việc là nguyên nhân gây ra tình trạng nghỉ việc, mà còn phải qua nhiều bước, các bước đó nhằm đánh giá lợi ích được – mất, các chi phí khi nghỉ việc, các cơ hội tìm kiếm công việc thay thế, so sánh – đánh giá lợi ích của công việc thay thế và công việc hiện tại. Nếu trong quá trình đánh giá, so sánh; nhân viên phát hiện nghỉ việc sẽ gây thiệt hại cho họ và công việc mới sẽ có lợi ích không bằng công việc hiện tại thì mức độ hài lòng của nhân viên với công việc hiện tại sẽ tăng lên, ý định nghỉ việc sẽ giảm đi.

Trường hợp nhân viên nhận thấy cơ hội mang đến của công việc mới tốt hơn, nhân viên sẽ duy trì ý định nghỉ việc và đến một thời điểm nào đó họ sẽ ra quyết định nghỉ việc chính thức. Trường hợp, ý định nghỉ việc vẫn chưa đủ mạnh, nhân sẽ tiếp tục tìm kiếm công việc mới và đánh giá lại các lợi ích, so sánh các lợi ích này với công việc hiện tại, họ sẽ chập nhận các bất mãn công việc hiện tại; bên cạnh đó cũng suy nghĩ nhiều hơn đến nghỉ việc và tìm kiếm công việc mới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Quá trình ra quyết định nghỉ việc của nhân viên theo Mobley (1977) (Nguồn: Mobley, 1977) 1. Ảnh hưởng của nghỉ việc đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Khi nhân viên nghỉ việc sẽ mang lại các ảnh hưởng tiêu cực và tích cực.

Tác động tích cực là khi những nhân viên rời khỏi tổ chức là những người làm việc có hiệu quả thấp bao gồm người tự nguyện nghỉ việc hay bắt buộc; qua đó sẽ tạo cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hội cho tổ chức có cơ hội tìm được những nhân viên có khả năng làm việc tốt hơn, mang đến những lợi ích và kinh nghiệm mới cho công ty (Levin và cộng sự, 1992). Khi các nhân viên có năng lực kém rời khỏi tổ chức, sẽ giúp những nhân viên còn lại có nhiều cơ hội thăng tiến hơn và tạo ra sự thay đổi trong chính sách của tổ chức, giúp họ đưa ra các giải pháp nhằm giữ chân những người có năng lực. Bên cạnh đó, những nhân viên khi mới tham gia công việc sẽ có sự nhiệt tình hơn và sẵn sàng hơn cho công việc, sức phấn đấu cao hơn những nhân viên đã làm việc lâu năm trong tổ chức, dễ tạo ra những động lực mới cho công ty (Kane Sellers, 2007). Bên cạnh đó, việc nhân viên nghỉ việc cũng mang lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực.

Cụ thể như những chi phí mà tổ chức phải bỏ ra khi nhân viên nghỉ việc. Theo Fenegan (2009), chi phí nghỉ việc của nhân viên sẽ tương ứng với 1,5 lần mức lương hằng năm của nhân viên đó nếu họ làm việc bán thời gian; 2 lần mức lương khi họ làm viêc toàn thời gian và tốn chi phí bằng 5 lần mức lương hàng năm khi nhân viên đó là quản lý hoặc điều hành công việc. Các chi phí này bao gồm chi phí trước và trong lúc nghỉ việc (khi nhân viên bắt đầu có ý định nghỉ việc họ sẽ giảm hiệu suất làm việc làm ảnh hưởng đến các nhân viên khác), chi phí khi chức vụ quan trọng bị trống (sẽ cần nguồn lực để phụ trách công việc của người đang nghỉ), chi phí đào tạo trước đó (để nhân viên hoàn thành được công việc trong tổ chức thì phải tốn chi phí đào tạo cho nhân viên), chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới (khi đưa một nhân viên mới vào thay thế vị trí sẽ hao tốn thời gian, tài chính để đào tạo và phát triển nhân viên đó phù hợp với công việc). Ngoài những chi phí hữu hình trên, doanh nghiệp còn phải chịu những tổn thất vô hình như những giá trị về kiến thức và kinh nghiệm mất đi khi nhân viên rời bỏ tổ chức (Mitchell, Holtom, & Lee, 2001).

Một số trường hợp, những nhân viên giỏi, năng lực cao thường tự tin vào bản thân, họ tin tưởng rằng còn nhiều cơ hội làm việc mới tốt hơn hiện tại và họ sẽ sẵn lòng rời bỏ tổ chức hơn những nhân viên làm việc kém năng suất (Kane- Sellers, 2007). Điều này vô cùng nguy hại cho tổ chức khi những người giỏi thì nghỉ việc và người không giỏi thì lại gắn bó với tổ chức. Những nguyên nhân gây ra tình trạng nghỉ việc từ nhân viên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Các yếu tố tác động đến quyết định nghỉ việc của nhân viên gồm: đặc điểm cá nhân, sự thỏa mãn trong công việc, môi trường bên ngoài, ý định nghỉ việc và sự gắn kết với tổ chức (hình 1. Theo kết quả của nghiên cứu này, các đặc điểm cá nhân như tuổi tác và thâm niên làm việc có quan hệ ngược chiều với sự nghỉ việc của nhân viên.

Nhân viên lớn tuổi hoặc thâm niên cao thường có xu hướng ít nghỉ việc hơn. Tương tự, sự thỏa mãn trong công việc càng cao thì nhân viên càng ít nghỉ việc. Ngược lại, các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức như cơ hội mới, nhận thức về các công việc thay thế có quan hệ cùng chiều với sự nghỉ việc của nhân viên. Khi nhân viên nhận thấy có các cơ hội làm việc ở tổ chức khác, khả năng phát triển và thăng tiến, phúc lợi tốt hơn thì họ sẽ có xu hướng suy nghĩ về nghỉ việc nhiều hơn, từ đó rời bỏ tổ chức nhiều hơn.

Những kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Porter (1973) và của Price (1977). Mobley và các cộng sự (1979) còn chỉ ra rằng ý định nghỉ việc chắc chắn có quan hệ cùng chiều với quyết định nghỉ việc và sự gắn kết với tổ chức có mối quan hệ ngược chiều với quyết định nghỉ việc. Có thể nói nghiên cứu của Mobley và các cộng sự đã đưa ra những yếu tố tác động đến vấn đề nghỉ việc một cách khái quát và được sử dụng làm tiền đề cho nhiều nghiên cứu sau này về vấn đề nghỉ việc của nhân viên.2: Các yếu tố tác động đến nghỉ việc (Nguồn: Mobley và các cộng sự , 1979) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ