Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2020, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 8,5%/năm, kéo theo sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế mạnh mẽ với tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 19,01% lên 25,01%. Nhằm duy trì và nâng cao các tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 745/QĐ-TTg ngày 20/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn đầu tư công đang đối mặt với nhiều biến số rủi ro phức tạp. Thống kê giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy số lượng dự án công lập trên địa bàn giảm từ 52 công trình năm 2016 xuống còn 41 công trình năm 2018 do chủ trương siết chặt đầu tư công, tập trung vốn có trọng điểm. Dẫu vậy, các vấn đề chậm phê duyệt thủ tục kéo dài đến 6 tháng như tại dự án Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện giai đoạn 2 hay vướng mắc đền bù giải phóng mặt bằng làm trễ tiến độ 6 tháng tại dự án Công viên huyện giai đoạn 2 vẫn diễn ra phổ biến.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đánh giá thực trạng các yếu tố rủi ro và xác định mức độ tác động của chúng đối với các dự án xây dựng công lập tại huyện Đức Linh; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu tối đa các thiệt hại tiềm ẩn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đức Linh gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã với tổng diện tích tự nhiên 54.657,12 ha trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2021, định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp hỗ trợ quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư hơn 569 tỷ đồng trong kế hoạch trung hạn, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ chậm tiến độ công trình từ 20% đến 30%, tối ưu hóa nguồn lực tài chính nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa các trường phái quản trị dự án hiện đại và mô hình phân loại rủi ro xây dựng chuyên sâu. Khung lý thuyết nền tảng đầu tiên là Chuẩn mực Quản lý Dự án Quốc tế của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI, 2004), bao quát 9 nội dung cốt lõi: quản lý tổng thể, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nhân lực, thông tin, rủi ro và hợp đồng - đấu thầu. Tiếp theo, tác giả vận dụng Trường phái lý thuyết rủi ro hiện đại của Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự (2013), nhìn nhận rủi ro là các biến cố không chắc chắn nhưng hoàn toàn có thể đo lường, kiểm soát và giảm thiểu thông qua các biện pháp chủ động. Luận văn cũng kế thừa mô hình phân loại rủi ro dự án xây dựng của Gajewska và Ropel (2011), mô hình nhận diện rủi ro tiến độ bằng biểu đồ xương cá của Nguyễn Thị Thúy và Đinh Tuấn Hải (2018), cùng khung đánh giá rủi ro xây dựng nông thôn mới của Trần Quang Phú (2016).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020.
  • Vốn đầu tư công: Nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và giám sát toàn diện mọi hoạt động nhằm đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ và chi phí tối ưu.
  • Quản trị rủi ro dự án: Hệ thống nhận diện, phân tích định lượng các mối nguy tiềm ẩn từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến kết thúc dự án để đề ra phương án kiểm soát phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo giám sát đầu tư của UBND huyện Đức Linh giai đoạn 2016 - 2021 và các văn bản quy hoạch phát triển trung hạn. Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng chính thức trên cỡ mẫu N = 130 cán bộ, công chức, viên chức và chuyên viên kỹ thuật công tác tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Đức Linh, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cùng các ban ngành liên quan. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc chuyên gia được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác cao. Cơ cấu mẫu gồm 85 nam (65,4%) và 45 nữ (34,6%); 50% trong độ tuổi 31 - 40; 54,6% có trình độ đại học và 13,8% có trình độ trên đại học; 50,8% có thâm niên từ 5 - 15 năm và 90,8% (106 người) là chuyên viên, kỹ thuật viên am hiểu sâu sắc thực tế công trường.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng công cụ kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích thống kê mô tả tần số trên phần mềm SPSS. Phương pháp này giúp đo lường mức độ nhất quán nội tại của 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm rủi ro, loại bỏ các biến không phù hợp (hệ số tương quan biến - tổng < 0,3) và đảm bảo các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy khoa học vững chắc (hệ số Cronbach's Alpha > 0,68) trước khi tiến hành phân tích sâu. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ khâu tổng hợp dữ liệu lưu trữ năm 2016 đến khi hoàn thiện khảo sát thực địa vào tháng 9 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 130 đối tượng khảo sát đã làm rõ mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố rủi ro chính trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Đức Linh:

Thứ nhất, nhóm rủi ro từ Chủ đầu tư (thang đo DT, Cronbach's Alpha = 0,685) được ghi nhận là nguồn rủi ro có mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Trong đó, biến DT1 "Dự án phê duyệt chậm tiến độ" đạt điểm trung bình cao nhất toàn bộ nghiên cứu với Mean = 4,19 (30% hoàn toàn đồng ý, 59,2% đồng ý). Tiếp theo là biến DT2 "Nguồn vốn phân bổ không đủ và không kịp thời" với Mean = 4,05 (60% đồng ý) và biến DT3 "Năng lực của Ban Quản lý" với Mean = 4,01 (59,2% đồng ý).

Thứ hai, nhóm rủi ro từ Tư vấn xây dựng (thang đo TV, Cronbach's Alpha = 0,827) cho thấy tỷ lệ quan ngại rất cao về sai sót kỹ thuật. Biến TV2 "Hồ sơ khảo sát thiết kế sai sót" có tỷ lệ đánh giá hoàn toàn đồng ý cao nhất đạt 35,4% với Mean = 3,92. Biến TV1 "Hồ sơ thiết kế sai sót" đứng thứ hai với 34,6% hoàn toàn đồng ý và Mean = 3,89. Biến TV4 "Công tác đấu thầu chưa chuyên nghiệp" đạt Mean = 3,79 với 33,1% đồng ý.

Thứ ba, các nhóm rủi ro về Nhà thầu thi công (thang đo NT, Cronbach's Alpha = 0,792), Thầu phụ và nhà cung ứng (thang đo TP, Cronbach's Alpha = 0,925), và Cộng đồng địa phương (thang đo CD, Cronbach's Alpha = 0,724) đều có độ tin cậy thang đo vượt ngưỡng tiêu chuẩn 0,60. Đáng chú ý, thang đo thầu phụ đạt độ tin cậy vượt trội (Alpha = 0,925) với tất cả các tương quan biến - tổng đều trên 0,77, phản ánh việc phụ thuộc vào vật tư và thợ tay nghề thấp là rủi ro tiềm ẩn thường xuyên.

Thứ tư, dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2021 xác nhận vốn đầu tư công huyện Đức Linh phân bổ lớn nhất cho Giao thông vận tải với 126,5 tỷ đồng (chiếm 22,23%), Nông nghiệp đạt 102 tỷ đồng (chiếm 17,93%) và Giáo dục - Đào tạo đạt 98 tỷ đồng (chiếm 18,23%). Đây chính là những lĩnh vực hạ tầng chịu tác động tiêu cực nặng nề nhất khi các rủi ro phê duyệt và khảo sát xảy ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến biến phê duyệt chậm (DT1) và thiếu vốn cục bộ (DT2) chiếm ưu thế xuất phát từ năng lực hạn chế của Ban Quản lý dự án (DT3) trong việc nắm bắt các quy trình pháp lý theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14. Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư thường phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần qua các cấp có thẩm quyền. Bên cạnh đó, sai sót khảo sát thiết kế (TV2) bắt nguồn từ việc các đơn vị tư vấn khảo sát địa chất, địa hình sơ sài, chưa thích ứng với đặc điểm địa hình phức tạp của huyện gồm vùng núi chiếm 21%, đồi gò chiếm 36% và đồng bằng trung tâm chiếm 43%. Điều này dẫn đến tình trạng sai lệch khối lượng, phát sinh điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công và làm đội vốn dự án.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả này hoàn toàn nhất quán với nhận định của Trần Quang Phú (2016) và Nguyễn Thị Thúy, Đinh Tuấn Hải (2018) về rủi ro khảo sát thiết kế và chậm giải phóng mặt bằng trong các dự án đầu tư công. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại Đức Linh là rủi ro cộng đồng còn gắn liền với đặc thù thời tiết mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 kết hợp lưu lượng lũ lớn của sông La Ngà lên tới 190 m3/s, gây ngập úng và xói lở cục bộ các công trình giao thông nông thôn.

Toàn bộ các phát hiện trên được biểu diễn trực quan qua hệ thống biểu đồ cột phân phối tần số điểm đánh giá Likert 5 mức độ từ Hình 2.6 đến Hình 2.10 và bảng tổng hợp ma trận hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.4) trong luận văn. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét mức độ tập trung ý kiến và xác định chính xác các trọng tâm rủi ro cần xử lý khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tinh gọn và rút ngắn quy trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư:
  • Hành động: Chuẩn hóa, số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, tăng cường phối hợp liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn.
  • Target metric: Cắt giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định phê duyệt dự án (rút ngắn từ trung bình 6 tháng xuống dưới 45 ngày), đảm bảo 100% dự án khởi công mới được giao đủ kế hoạch vốn đầu năm.
  • Timeline: Hoàn thành ban hành quy chế phối hợp thẩm định mới trong quý I/2023, áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2023 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Đức Linh chỉ đạo trực tiếp, Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp cùng Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện.
  1. Siết chặt chất lượng công tác khảo sát địa hình, địa chất và lập hồ sơ thiết kế:
  • Hành động: Quy định bắt buộc thuê đơn vị thẩm tra độc lập đánh giá hồ sơ khảo sát địa chất và bản vẽ thiết kế thi công trước khi trình phê duyệt dự toán.
  • Target metric: Giảm thiểu tỷ lệ sai sót hồ sơ thiết kế phải điều chỉnh trong lúc thi công xuống dưới mức 5%, chấm dứt hoàn toàn tình trạng phát sinh khối lượng do khảo sát hiện trường cẩu thả.
  • Timeline: Áp dụng bắt buộc từ quý II/2023 cho 100% các công trình thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện phối hợp cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng và các đơn vị tư vấn thiết kế.
  1. Chuẩn hóa công tác đấu thầu và kiểm soát năng lực nhà thầu xây lắp:
  • Hành động: Thực hiện 100% đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, xây dựng hệ thống tiêu chí chấm điểm năng lực tài chính, máy móc và hồ sơ an toàn lao động của nhà thầu.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch giao hàng năm, xử phạt và loại bỏ 100% các nhà thầu thi công chậm tiến độ quá 15 ngày không có lý do chính đáng.
  • Timeline: Giám sát định kỳ hàng tháng và hàng quý trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện, các đơn vị tư vấn giám sát hiện trường.
  1. Nâng cao hiệu quả phối hợp bồi thường, giải phóng mặt bằng cùng cộng đồng:
  • Hành động: Thành lập tổ vận động chuyên trách cấp huyện và cấp xã, công khai minh bạch phương án giá đền bù và tổ chức đối thoại trực tiếp với người dân khu vực dự án trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
  • Target metric: Đảm bảo 100% mặt bằng sạch được bàn giao cho nhà thầu trước ngày khởi công tối thiểu 30 ngày, triệt tiêu nguy cơ ách tắc mặt bằng kéo dài 6 tháng như các dự án trước đây.
  • Timeline: Triển khai ngay từ quý I/2023 đối với các dự án giao thông, chỉnh trang hạ tầng đô thị.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đức Linh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án, Phòng ban chuyên môn cấp huyện và cấp tỉnh:
  • Lợi ích & use case: Tiếp cận khung phân tích 20 biến rủi ro thực nghiệm để thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa công tác lập dự toán và quản lý phân bổ nguồn vốn đầu tư công hàng năm hiệu quả.
  1. Các công ty tư vấn khảo sát, thiết kế và tư vấn giám sát xây dựng:
  • Lợi ích & use case: Nhận diện các lỗi kỹ thuật phổ biến trong hồ sơ thiết kế (Mean = 3,89) và khảo sát (Mean = 3,92) để nâng cao chất lượng thẩm tra bản vẽ thi công, tăng cường trách nhiệm giám sát hiện trường nhằm ngăn ngừa sai sót tải trọng và sai lệch kết cấu.
  1. Các doanh nghiệp nhà thầu thi công xây dựng và đơn vị cung ứng vật liệu:
  • Lợi ích & use case: Nắm bắt các tiêu chuẩn đánh giá năng lực khi tham gia đấu thầu công lập, xây dựng giải pháp quản trị rủi ro máy móc, an toàn lao động và kiểm soát chuỗi cung ứng vật liệu (Cronbach's Alpha = 0,925) để bảo đảm tiến độ hợp đồng.
  1. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng, Kinh tế đầu tư:
  • Lợi ích & use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý dữ liệu SPSS với cỡ mẫu N = 130 và ứng dụng kiểm định Cronbach's Alpha vào các bài toán kinh tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố rủi ro nào ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ các dự án đầu tư công tại huyện Đức Linh? Nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm rủi ro từ Chủ đầu tư có tác động mạnh nhất, tiêu biểu là biến "Dự án phê duyệt chậm tiến độ" đạt điểm trung bình kỷ lục Mean = 4,19 với 30% ý kiến hoàn toàn đồng ý. Điển hình như dự án Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện giai đoạn 2 bị chậm phê duyệt 6 tháng do điều chỉnh chủ trương đầu tư, làm đình trệ toàn bộ kế hoạch phân bổ vốn.

  2. Vì sao hồ sơ khảo sát thiết kế sai sót lại nhận tỷ lệ đánh giá hoàn toàn đồng ý cao nhất trong nhóm tư vấn? Biến "Hồ sơ khảo sát thiết kế sai sót" đạt tỷ lệ hoàn toàn đồng ý lên tới 35,4% (Mean = 3,92) do đơn vị tư vấn khảo sát địa chất, địa hình sơ sài, không bám sát điều kiện phân vùng phức tạp tại huyện Đức Linh. Lỗi tính toán sai lệch kích thước và tải trọng buộc công trình phải dừng thi công để điều chỉnh thiết kế, gây đội vốn và kéo dài thời gian hoàn thành.

  3. Cỡ mẫu 130 đối tượng khảo sát có bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu N = 130 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát cho 20 biến của mô hình. Đặc biệt, mẫu nghiên cứu có độ tin cậy chuyên môn rất cao khi tập trung 90,8% là chuyên viên, kỹ thuật viên trực tiếp quản lý dự án và 68,4% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên với thâm niên trên 5 năm.

  4. Nguồn vốn đầu tư công huyện Đức Linh giai đoạn 2018 - 2021 tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực nào? Dữ liệu thứ cấp chỉ ra nguồn vốn đầu tư công tập trung lớn nhất vào ba lĩnh vực hạ tầng huyết mạch: Giao thông vận tải đạt 126,5 tỷ đồng (chiếm 22,23%), Nông nghiệp đạt 102 tỷ đồng (chiếm 17,93%) và Giáo dục - Đào tạo đạt 98 tỷ đồng (chiếm 18,23%). Việc kiểm soát chặt chẽ rủi ro là điều kiện tiên quyết để bảo vệ hơn 569 tỷ đồng tổng vốn đầu tư công của huyện.

  5. Giải pháp nào giải quyết dứt điểm tình trạng dự án bị đình trệ do vướng mắc giải phóng mặt bằng? Giải pháp đột phá là bắt buộc hoàn thành công tác bồi thường và bàn giao 100% mặt bằng sạch trước ngày khởi công tối thiểu 30 ngày. Thực tế từ dự án Công viên huyện giai đoạn 2 bị chậm 6 tháng chỉ vì vướng 1 hộ dân cho thấy chính quyền cần tổ chức đối thoại công khai phương án đền bù thỏa đáng với người dân ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn đầu tư công theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
  • Kiểm định thành công độ tin cậy của 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm thang đo rủi ro trên cỡ mẫu N = 130 chuyên gia thông qua phân tích Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
  • Xác định chính xác hai nguồn rủi ro nghiêm trọng nhất là phê duyệt dự án chậm tiến độ (Mean = 4,19) và sai sót trong hồ sơ khảo sát thiết kế xây dựng (Mean = 3,92).
  • Phân tích toàn diện bức tranh phân bổ hơn 569 tỷ đồng vốn đầu tư công giai đoạn 2018 - 2021 tại huyện Đức Linh, làm rõ các điểm nghẽn tiến độ trên các công trình hạ tầng trọng điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu định lượng, tiến độ rõ ràng và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý trong giai đoạn 2021 - 2025.

Về định hướng tiếp theo, huyện Đức Linh cần khẩn trương đưa bộ tiêu chí đánh giá rủi ro vào áp dụng thí điểm ngay trong năm 2023 và hoàn thiện số hóa toàn diện quy trình quản lý dự án trước năm 2025. Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và các nhà thầu thi công hãy chủ động phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp trên để bảo toàn nguồn vốn công, đẩy nhanh tiến độ các công trình hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng vững mạnh.