Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện kim sơn tỉnh ninh bình

Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HỘP

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững Tại Kim Sơn

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, giảm nghèo bền vững là một mục tiêu quan trọng của Việt Nam. Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội, đời sống người dân được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói vẫn còn tồn tại, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng ven biển. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề này, coi đó là nhiệm vụ quan trọng để ổn định và phát triển xã hội. Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững đã được triển khai rộng rãi, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền. Theo tài liệu gốc, "Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn luôn luôn là một lực cản trên con đường tăng trưởng và phát triển, nghèo (đa chiều) không chỉ là đói, khổ, bệnh tật, dốt, hèn của một cá nhân mà còn gây bất ổn về xã hội, là nguy cơ đe dọa an ninh chính trị, an toàn xã hội…"

1.1. Khái Niệm và Quan Điểm Về Giảm Nghèo Bền Vững

Giảm nghèo bền vững không chỉ đơn thuần là nâng cao thu nhập mà còn bao gồm việc đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường và nhà ở. Nó đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, từ chính phủ, các tổ chức phi chính phủ đến cộng đồng và từng cá nhân. Giảm nghèo bền vững cần được tiếp cận một cách toàn diện, đa chiều, không chỉ tập trung vào các giải pháp kinh tế mà còn chú trọng đến các yếu tố xã hội, văn hóa và môi trường. Mục tiêu là tạo ra một xã hội công bằng, bình đẳng, nơi mọi người đều có cơ hội phát triển và có cuộc sống tốt đẹp hơn. Theo tài liệu, chương trình giảm nghèo Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị.

1.2. Vai Trò Của Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Vùng Ven Biển

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thường đối mặt với nhiều thách thức như thiên tai, biến đổi khí hậu, thiếu đất sản xuất, trình độ dân trí thấp và cơ sở hạ tầng yếu kém. Do đó, các giải pháp giảm nghèo tại đây cần phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của vùng. Cần tập trung vào việc phát triển sinh kế bền vững, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao năng lực cho người dân và tăng cường khả năng chống chịu với các rủi ro. Đồng thời, cần có sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội khác để tạo điều kiện cho người dân tiếp cận và hưởng lợi từ các thành quả phát triển. Theo tài liệu, năm 2016 Thủ tướng đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 với mục tiêu tổng quát là thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo.

II. Thách Thức Giảm Nghèo Bền Vững Ở Kim Sơn Ninh Bình

Kim Sơn, Ninh Bình, là một huyện ven biển với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, huyện cũng đối mặt với nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao so với các địa phương khác trong tỉnh, đời sống của một bộ phận người dân còn gặp nhiều khó khăn. Biến đổi khí hậu, thiên tai thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người dân. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Trình độ dân trí còn thấp, khả năng tiếp cận thông tin và các dịch vụ xã hội còn hạn chế. Theo tài liệu, "Chương trình giảm nghèo của tỉnh Ninh Bình nói chung..." (đoạn này cần thêm thông tin cụ thể từ tài liệu gốc để hoàn thiện).

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Sinh Kế Người Dân

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sinh kế của người dân Kim Sơn, đặc biệt là những người làm nông nghiệp và thủy sản. Nước biển dâng, xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Điều này làm gia tăng nguy cơ tái nghèo và làm chậm quá trình giảm nghèo bền vững. Cần có các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng hệ thống đê điều, kênh mương và nâng cao nhận thức cho người dân về biến đổi khí hậu.

2.2. Hạn Chế Về Tiếp Cận Dịch Vụ Xã Hội Cơ Bản

Một bộ phận người dân Kim Sơn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa, còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường và nhà ở. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng phát triển của người dân. Cần có các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để người nghèo, hộ nghèo được tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ này. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Theo tài liệu, tỷ lệ hộ nghèo cao, trong đó có tới 45% hộ nghèo có thành viên là đối tượng bảo trợ xã hội, già cả, ốm yếu, bệnh tật không có khả năng lao động, vì vậy rất khó để thoát nghèo bằng các biện pháp hỗ trợ kinh tế về giảm nghèo.

III. Giải Pháp Kinh Tế Nâng Cao Thu Nhập Cho Hộ Nghèo Kim Sơn

Để giảm nghèo bền vững tại Kim Sơn, cần tập trung vào các giải pháp kinh tế nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nghèo. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Khuyến khích phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tạo việc làm cho người dân. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật và thị trường. Phát triển du lịch cộng đồng, khai thác tiềm năng du lịch của địa phương. Theo tài liệu, nguồn lực dành cho chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã bãi ngang ven biển còn ít so với nhu cầu thực tế, trong khi đó khả năng huy động các nguồn lực khác còn hạn chế.

3.1. Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Ứng Dụng Công Nghệ Cao

Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của Kim Sơn. Để nâng cao thu nhập cho người dân, cần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, lựa chọn các giống có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện địa phương. Áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường. Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo đầu ra ổn định cho người nông dân. Theo tài liệu, các mô hình phát triển sản xuất, nuôi trồng của người dân được hỗ trợ còn mang tính nhỏ lẻ, chưa tạo được lực giảm nghèo bền vững.

3.2. Khuyến Khích Phát Triển Làng Nghề Truyền Thống Tạo Việc Làm

Kim Sơn có nhiều làng nghề truyền thống với các sản phẩm độc đáo, có giá trị kinh tế cao. Cần khuyến khích phát triển các làng nghề này, tạo việc làm cho người dân, đặc biệt là phụ nữ và người lao động có trình độ thấp. Hỗ trợ các làng nghề tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm làng nghề, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Phát triển du lịch làng nghề, thu hút khách du lịch đến tham quan, mua sắm và trải nghiệm văn hóa địa phương.

IV. Giải Pháp Xã Hội Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống Tại Kim Sơn

Bên cạnh các giải pháp kinh tế, cần chú trọng đến các giải pháp xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Kim Sơn. Nâng cao trình độ dân trí, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin và các dịch vụ xã hội cơ bản. Cải thiện điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân. Xây dựng nhà ở cho người nghèo, hộ nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội. Theo tài liệu, trong khi ý thức vươn lên thoát nghèo của người dân còn hạn chế dẫn đến các giải pháp giảm nghèo không đạt được hiệu quả như mong muốn.

4.1. Nâng Cao Trình Độ Dân Trí Đào Tạo Nghề Cho Lao Động

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ dân trí và tạo cơ hội việc làm cho người dân. Cần tăng cường đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo mọi trẻ em đều được đến trường. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, trang bị cho người lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Khuyến khích học tập suốt đời, tạo điều kiện cho người dân nâng cao kiến thức và kỹ năng.

4.2. Cải Thiện Y Tế Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Người Dân

Sức khỏe là vốn quý của mỗi người. Cần cải thiện điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân Kim Sơn. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, nâng cao nhận thức cho người dân về sức khỏe. Hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo tham gia bảo hiểm y tế, giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Giảm Nghèo Kim Sơn

Các giải pháp giảm nghèo bền vững cần được triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả, có sự tham gia của toàn xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức và cộng đồng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án giảm nghèo. Rút kinh nghiệm và điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với thực tế. Theo tài liệu, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo trên địa bàn các xã bãi ngang ven biển: Năng lực tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo của các xã, ý thức thoát nghèo của người dân, khả năng phối hợp đa ngành và các cấp trong thực hiện giảm nghèo.

5.1. Mô Hình Giảm Nghèo Hiệu Quả Tại Các Xã Điểm

Nghiên cứu và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả tại các xã điểm. Các mô hình này cần phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương. Cần có sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và triển khai các mô hình. Đánh giá hiệu quả của các mô hình và rút kinh nghiệm để nhân rộng ra các địa phương khác.

5.2. Đánh Giá Tác Động Của Chính Sách Giảm Nghèo Đến Cộng Đồng

Thường xuyên đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đến cộng đồng. Đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học, có sự tham gia của người dân. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh các chính sách cho phù hợp với thực tế và nâng cao hiệu quả giảm nghèo.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Giảm Nghèo Bền Vững Kim Sơn

Công tác giảm nghèo bền vững tại Kim Sơn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần cải thiện đời sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức phía trước. Cần tiếp tục nỗ lực, đổi mới, sáng tạo để thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng, văn minh. Theo tài liệu, cần có các định hướng đúng đắn để thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn Giảm Nghèo Tại Địa Phương

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn giảm nghèo tại Kim Sơn. Các bài học này sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp giảm nghèo hiệu quả hơn trong tương lai. Cần chú trọng đến vai trò của người dân, sự tham gia của cộng đồng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.

6.2. Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Giảm Nghèo

Xây dựng các định hướng phát triển kinh tế - xã hội gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững. Các định hướng này cần phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương và xu thế phát triển của đất nước. Cần chú trọng đến phát triển nông nghiệp bền vững, du lịch cộng đồng và các ngành nghề phi nông nghiệp, tạo việc làm cho người dân và nâng cao thu nhập.

05/06/2025
Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện kim sơn tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NINH THỊ THU HÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Người hướng dẫn: GS. Đỗ Kim Chung NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2021 Tác giả luận văn Ninh Thị Thu Hà i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Ủy ban nhân dân huyện Kim Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày. năm 2021 Tác giả luận văn Ninh Thị Thu Hà ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục biểu đồ.

ix Danh mục hộp. x Trích yếu luận văn. xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu .5 Những đóng góp mới của đề tài. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý luận về giải pháp giảm nghèo bền vững. Khái niệm, quan niệm bản chất về giải pháp giảm nghèo bền vững. Vai trò của giải pháp giảm nghèo bền vững ở các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển. Đặc điểm của các giải pháp giảm nghèo bền vững ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.

Nội dung nghiên cứu giải pháp giảm nghèo bền vững tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển. Các yếu tố ảnh hưởng giải pháp giảm nghèo bền vững. Cơ sở thực tiễn về giải pháp giảm nghèo bền vững. Kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam.

Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.

Phương pháp xử lý số liệu và phương pháp phân tích thông tin. Chỉ tiêu phân tích. Nhóm chỉ tiêu phân tích kết quả thực hiện các giải pháp giảm nghèo trên địa bàn các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển. Nhóm chỉ tiêu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng giải pháp giảm nghèo trên địa bàn các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng thực hiện giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn. Thực trạng thực hiện giải pháp về kinh tế. Nhóm giải pháp xã hội.

Kết quả giảm nghèo của các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn. Các yếu tổ ảnh hưởng đến giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn. Năng lực tổ chức thực hiện Chương trình giảm nghèo ở địa phương. Điều kiện Kinh tế - Xã hội và ý thức vươn lên của người nghèo.

Sự phối kết hợp đa ngành và ở tất cả các cấp trong tổ chức thực hiện giảm nghèo. Các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn. Nhóm giải pháp về kinh tế. Nhóm giải pháp xã hội.

Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện Chương trình giảm nghèo ở địa phương. Khơi dậy ý thức vươn lên thoát nghèo của người dân. Tăng cường sự phối kết hợp đa ngành và ở tất cả các cấp trong tổ chức thực hiện giảm nghèo. Kết luận và kiến nghị.

126 Tài liệu tham khảo. 130 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CSXH Chính sách xã hội GNBV Giảm nghèo bền vững MTQG Mục tiêu quốc gia NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân BHYT Bảo hiểm y tế XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng chỉ tiêu của chỉ số ngưỡng thiếu hụt theo Đề án Nghèo đa chiều. Đặc điểm tình hình tại 02 xã chọn làm điểm khảo sát.

Nguồn thu thập thông tin thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin sơ cấp. Tình hình vay vốn của hộ nghèo ở 5 xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn giai đoạn 2018-2020. Đánh giá của hộ gia đình về hoạt động vay vốn tín dụng.

Nguồn vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn các xã ĐBKK giai đoạn 2018-2020. Tổng hợp điều tra các hộ tham gia dự án phát triển sản xuất nhân rộng mô hình giảm nghèo. Ý kiến của người dân về xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã thông qua CT MTQG giảm nghèo bền vững. Thống kê hộ nghèo được hỗ trợ GĐ - ĐT & dạy nghề.

Ý kiến của các hộ điều tra về đào tạo nghề. Số người xuất khẩu lao động ở các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển giai đoạn 2018-2020. Thống kê số lượng hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trên địa bàn các xã ĐBKK giai đoạn 2018-2020. Ý kiến của các hộ dân về chính sách hỗ trợ Y tế.

Thống kê hộ nghèo được hỗ trợ về chi phí học tập trên địa bàn các xã ĐBKK giai đoạn 2018-2020. Khảo sát các hộ dân về trình độ văn hóa. Thống kê số lượng hộ gia đình nghèo có khó khăn về nhà ở trên địa bàn các xã ĐBKK cuối năm 2020. Khảo sát điều kiện nhà ở của các hộ gia đình.

Khảo sát người dân về hoạt động trợ giúp pháp lý. Ý kiến của người dân về hoạt động truyền thông về giảm nghèo. Khảo sát khả năng tiếp cận thông tin của các hộ dân. Ý kiến đánh giá của Cán bộ cấp xã, cơ sở xóm về thực hiện công tác thanh tra và kiểm tra giám sát.

Tỷ lệ nghèo các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020. Đánh giá của cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở xóm về kết quả thực hiện các giải pháp giảm nghèo ở các xã bãi ngang ven biển. Ý thức thoát nghèo của các hộ dân trên địa bàn. Đánh giá của Cán bộ cấp xã, cơ sở xóm về công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong hoạt động giảm nghèo.

107 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Nguồn vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững đầu tư cơ sở hạ tầng tại 5 xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2018-2020. Thống kê hỗ trợ làm nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg. Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo tại các xã ĐBKK giai đoạn 2018-2020.

Kinh phí truyền thông giảm nghèo năm 2018-2020. Kinh phí phân bổ cho hoạt động Nâng cao năng giảm nghèo giai đoạn 2018-2020. 85 ix DANH MỤC HỘP Hộp 4. Ý kiến của cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã về thực trạng giải pháp hỗ trợ tín dụng trong công tác giảm nghèo ở các xã bãi ngang ven biển.

Sử dụng vốn vay tín dụng ưu đãi đã giúp nhiều hộ gia đình phát triển sản xuất, thoát nghèo. Hiệu quả trong triển khai dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo. Dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo đã giúp các hộ nghèo, cận nghèo ở các xã thoát nghèo. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã giúp thay đổi diện mạo nông thôn tại các xã bãi ngang.

Kết quả công tác xuất khẩu lao động ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển. Kết quả triển khai giải pháp hỗ trợ giáo dục đào tạo. Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát việc thực chính sách giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn. Ý kiến của lãnh đạo cấp huyện về công tác cán bộ ở các xã bãi ngang ven biển.

Ý thức vươn lên thoát nghèo của người dân trên địa bàn ngày càng được nâng lên. Ý kiến của lãnh đạo cấp huyện về sự phối hợp giữa các ngành và ở các cấp trong tổ chức thực hiện giảm nghèo .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững Tại Kim Sơn, Ninh Bình" trình bày những chiến lược và phương pháp nhằm giảm nghèo một cách bền vững tại khu vực Kim Sơn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế địa phương, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp cải thiện thu nhập mà còn tạo ra những cơ hội việc làm mới, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ về vai trò của rừng ngập mặn trong ứng phó biến đổi khí hậu, nơi phân tích tác động của rừng ngập mặn đối với môi trường và cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ về đánh giá tác động thiên tai đến trồng trọt sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thiên tai ảnh hưởng đến nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ về phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phát triển nông nghiệp bền vững, phù hợp với xu hướng hiện đại. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá thêm về các giải pháp và thách thức trong lĩnh vực phát triển bền vững.