Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ và các cam kết phát triển bền vững, công tác giảm nghèo tại Việt Nam đã chuyển dịch mạnh mẽ từ cách tiếp cận đơn chiều dựa trên thu nhập sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều. Dù tỷ lệ nghèo chung toàn huyện Kim Sơn đã giảm xuống mức 2,8% vào cuối năm 2020, địa bàn 5 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển gồm Kim Tân, Kim Mỹ, Cồn Thoi, Kim Trung và Kim Hải vẫn là khu vực có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất toàn tỉnh Ninh Bình. Bước vào giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ hộ nghèo tại các xã bãi ngang này ở mức rất cao, lên tới 14,19%, đối mặt với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai nhiễm chua mặn, bão lũ thường xuyên và cơ sở hạ tầng thiếu thốn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng, đánh giá hiệu quả của các chính sách trợ cấp kinh tế, an sinh xã hội và xác định rõ các rào cản nội tại cản trở nỗ lực vươn lên của người dân vùng ven biển. Đề tài xác định mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều bền vững; đánh giá thực trạng triển khai các chính sách giai đoạn 2018-2020; phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm duy trì mức giảm nghèo thực chất.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số mục tiêu: hỗ trợ địa phương giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 14,19% năm 2016 xuống dưới mức 5,29% vào cuối năm 2020, đồng thời tạo tiền đề để 100% các xã bãi ngang hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, bảo đảm nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người và xóa bỏ triệt để các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và Khung Sinh kế bền vững (SLA). Các lý thuyết này nhấn mạnh rằng giảm nghèo không chỉ đơn thuần là gia tăng dòng tiền thu nhập tạm thời, mà là quá trình nâng cao toàn diện 5 nguồn vốn sinh kế: tự nhiên, vật chất, tài chính, con người và xã hội, giúp người dân gia tăng năng lực chống chịu trước các cú sốc kinh tế và thiên tai.

Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng Khung phân tích nghèo đa chiều được quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và định hướng mở rộng theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng cá nhân hoặc hộ gia đình không được đáp ứng các nhu cầu sinh tồn tối thiểu về dinh dưỡng, y tế và nơi ở.
  • Nghèo đa chiều: Hiện tượng thiếu hụt đồng thời từ 3 chỉ số đo lường trở lên trong 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh môi trường và thông tin.
  • Giảm nghèo bền vững: Quá trình cải thiện điều kiện sống vật chất và tinh thần, trang bị đầy đủ nội lực để hộ gia đình tự duy trì mức sống trên chuẩn nghèo và không rơi vào tình trạng tái nghèo khi gặp biến cố.
  • Khả năng tiếp cận an sinh xã hội: Mức độ người dân được bảo vệ và hỗ trợ thông qua bảo hiểm y tế, trợ giúp pháp lý, giáo dục và việc làm công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 thu thập từ các báo cáo định kỳ của UBND huyện Kim Sơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện và Niên giám thống kê địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa từ cuối năm 2020 đến đầu năm 2021.

Quy mô cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 152 đối tượng khảo sát trực tiếp, được cơ cấu như sau: 10 cán bộ quản lý cấp xã (gồm 1 lãnh đạo xã và 1 công chức phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội tại mỗi xã trong 5 xã bãi ngang); 22 trưởng thôn xóm (13 xóm trưởng xã Kim Tân và 9 xóm trưởng xã Cồn Thoi); 120 hộ gia đình tại 2 xã điểm Kim Tân và Cồn Thoi (mỗi xã khảo sát 30 hộ nghèo và 30 hộ thoát nghèo).

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn điểm đại diện. Kim Tân và Cồn Thoi được chọn làm điểm khảo sát chuyên sâu vì đây là hai địa bàn tiêu biểu cho tiến trình chuyển dịch kinh tế biển và có tính đại diện cao về sự khác biệt giữa xã chuẩn bị về đích nông thôn mới và xã còn nhiều khó khăn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu với sự hỗ trợ của phần mềm phân tích dữ liệu nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ thiếu hụt từng tiêu chí, phân nhóm nguyên nhân nghèo đói theo từng đặc trưng hộ gia đình và đo lường sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại 5 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển huyện Kim Sơn mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Tốc độ giảm nghèo ấn tượng nhưng tiềm ẩn rủi ro: Tỷ lệ hộ nghèo tại 5 xã giảm liên tục từ 14,19% năm 2016 xuống còn 7,7% năm 2019 và chạm mốc 5,29% vào cuối năm 2020. Đặc biệt, vào tháng 10 năm 2020, xã Cồn Thoi đã hoàn thành 19/19 tiêu chí và được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới, chính thức ra khỏi danh sách xã đặc biệt khó khăn.
  • Hiệu quả từ chính sách tín dụng và trợ cấp an sinh: 100% người nghèo và đối tượng chính sách tại 5 xã được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; hơn 80% hộ nghèo được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và hệ thống điện lưới sinh hoạt an toàn; các gói vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hỗ trợ hàng trăm hộ đầu tư mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và phát triển nghề truyền thống.
  • Thách thức lớn từ lõi nghèo bảo trợ xã hội: Khảo sát thực tế cho thấy có tới 45% tổng số hộ nghèo còn lại là những hộ có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi neo đơn, bệnh tật, tàn tật nặng và hoàn toàn mất sức lao động. Đây là nhóm đối tượng không thể thoát nghèo thông qua các chính sách đòn bẩy kinh tế thông thường.
  • Quy mô sinh kế manh mún và tư tưởng ỷ lại: Hơn 65% các mô hình chăn nuôi, trồng trọt và nuôi thủy sản hỗ trợ từ nguồn vốn Chương trình 30a vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, thiếu chuỗi liên kết bao tiêu đầu ra. Đồng thời, khoảng 25% số hộ nghèo được điều tra vẫn còn tâm lý trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm tỷ lệ nghèo nhanh chóng bắt nguồn từ quyết tâm chính trị cao và sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống quản lý từ huyện đến cơ sở. Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng đã làm thay đổi diện mạo nông thôn, thúc đẩy giao thương hàng hóa và mở rộng dịch vụ hậu cần nghề cá.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các mô hình thành công tại địa phương lân cận như xã Đa Lộc (huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa) - nơi xây dựng chuỗi nuôi ong ngập mặn nâng sản lượng từ 3kg lên 7kg mật/đàn, đem lại doanh thu 280 triệu đồng, hay xã Nga Tiến (huyện Nga Sơn, Thanh Hóa) chuyển đổi 74 ha cói kém hiệu quả sang cây trồng giá trị cao để giảm tỷ lệ nghèo xuống dưới 3%, có thể thấy các xã bãi ngang Kim Sơn vẫn chưa phát huy tối đa lợi thế kinh tế biển. Sự lồng ghép giữa Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chương trình Xây dựng Nông thôn mới tại Kim Sơn thực chất mới chỉ dừng lại ở phép cộng gộp vốn đầu tư công, chưa tạo ra các chuỗi giá trị nông - thủy sản liên kết bền vững.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ nghèo giai đoạn 2016-2020, biểu đồ cơ cấu phân bổ ngân sách Chương trình 30a và bảng thống kê phân tổ mức độ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của 120 hộ điều tra. Những minh họa số liệu này làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt về năng lực phục hồi kinh tế giữa nhóm hộ nghèo có lao động và nhóm hộ nghèo bảo trợ xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững tại vùng bãi ngang huyện Kim Sơn:

  • Đổi mới chính sách tín dụng và phát triển sinh kế kinh tế biển: Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, tập trung vốn vay cho 100% hộ nghèo và cận nghèo có phương án sản xuất khả thi. Chuyển dịch mạnh mẽ từ nuôi quảng canh sang mô hình nuôi tôm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thâm canh thủy sản nước lợ và phát triển các tổ hợp tác chế biến thủy hải sản. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người tại các xã bãi ngang lên trên 55 triệu đồng/người/năm trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Kim Sơn phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT và UBND các xã thực hiện trong giai đoạn 2021-2025.
  • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng và thích ứng biến đổi khí hậu: Tập trung nguồn lực xây dựng, kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương nội đồng, trạm bơm cấp thoát nước mặn - ngọt phục vụ nuôi trồng thủy hải sản, nâng cấp bến cá và hệ thống đê bao chống triều cường. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Sơn và Phòng Kinh tế - Hạ tầng triển khai hoàn thành trước năm 2024.
  • Thực thi chính sách an sinh xã hội đặc thù cho nhóm yếu thế: Phân loại dứt điểm nhóm 45% hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội không có khả năng lao động để áp dụng chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên mức cao, bảo đảm mức sống tối thiểu mà không tạo áp lực chạy theo chỉ tiêu thoát nghèo kinh tế. Duy trì 100% tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế và miễn giảm học phí cho con em hộ nghèo. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Kim Sơn phối hợp với UBND 5 xã bãi ngang thực hiện thường niên.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và xóa bỏ tâm lý ỷ lại: Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên môn hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã và xóm trưởng về kỹ năng điều tra đa chiều, quản lý dự án sinh kế. Đẩy mạnh công tác truyền thông, biểu dương các điển hình làm kinh tế giỏi để khơi dậy ý chí tự lực vươn lên. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Giảm nghèo huyện Kim Sơn và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội chủ trì giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Sử dụng khung phân tích và dữ liệu thực chứng của đề tài làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, phân bổ ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững sát với thực tế từng địa bàn ven biển.
  • Cán bộ điều hành hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ tín dụng: Nắm bắt chính xác nhu cầu vốn vay, cơ cấu sinh kế của các hộ nghèo và cận nghèo để thiết kế các gói tín dụng vi mô linh hoạt, nâng cao hiệu quả giám sát dòng vốn đầu tư sinh lời.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp: Tiếp cận tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận đánh giá nghèo đa chiều, kỹ thuật điều tra chọn mẫu thực địa và phương pháp xử lý dữ liệu phân tổ thống kê tại khu vực nông thôn đặc thù.
  • Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và hiệp hội phát triển cộng đồng: Khai thác các phân tích thực tế về điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và thị trường lao động để xây dựng các dự án tài trợ sinh kế, chuyển giao công nghệ sinh học và liên kết tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân ven biển.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là nguyên nhân căn bản khiến tỷ lệ hộ nghèo tại các xã bãi ngang huyện Kim Sơn từng ở mức cao trên 14%? Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai thường xuyên bị xâm nhập mặn, cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ sản xuất yếu kém. Bên cạnh đó, đa số người dân sống dựa vào nông ngư nghiệp manh mún, trình độ học vấn thấp và thiếu nguồn vốn đầu tư công nghệ cao.

  • Tại sao giải pháp giảm nghèo đối với nhóm 45% hộ nghèo bảo trợ xã hội cần có sự tách biệt rõ ràng? Vì nhóm này gồm người già cả, ốm đau kinh niên, người khuyết tật hoàn toàn mất sức lao động. Việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ kinh tế như cho vay vốn sản xuất hay đào tạo nghề là không khả thi. Nhóm này cần được bảo đảm cuộc sống ổn định thông qua hệ thống an sinh xã hội và trợ cấp tiền mặt trực tiếp.

  • Mô hình sinh kế nào chứng minh được hiệu quả bền vững nhất cho các xã vùng bãi ngang ven biển? Mô hình nuôi trồng thủy sản đa con (tôm thẻ chân trắng, cua xanh, cá nước lợ) áp dụng công nghệ cao kết hợp với các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống (chế biến cói, mây tre đan xuất khẩu) tạo ra thu nhập ổn định và phân tán rủi ro thiên tai tốt nhất.

  • Phương pháp chọn mẫu 152 đối tượng có bảo đảm tính tin cậy cho kết quả nghiên cứu không? Cỡ mẫu 152 đối tượng được phân bổ khoa học qua phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bao quát đầy đủ các bên liên quan từ 10 cán bộ quản lý cấp xã, 22 xóm trưởng đến 120 hộ nghèo và thoát nghèo tại 2 xã đại diện tiêu biểu, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy thống kê cao.

  • Làm cách nào để ngăn chặn nguy cơ tái nghèo sau khi các xã bãi ngang đạt chuẩn Nông thôn mới? Địa phương cần duy trì chính sách hỗ trợ sau thoát nghèo trong vòng 2-3 năm, tạo điều kiện tiếp tục vay vốn ưu đãi, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, củng cố mạng lưới bao tiêu sản phẩm nông nghiệp và duy trì chính sách hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp luận về giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều tại các vùng sinh thái ven biển đặc thù.
  • Đánh giá khách quan thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 14,19% xuống 5,29% giai đoạn 2016-2020 tại 5 xã bãi ngang huyện Kim Sơn, ghi nhận sự bứt phá của xã Cồn Thoi khi về đích Nông thôn mới.
  • Chỉ rõ nút thắt cốt lõi gồm 45% hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội và quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, thiếu chuỗi liên kết bền vững.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, kết hợp hài hòa giữa vốn tín dụng chính sách, hạ tầng kinh tế biển, an sinh xã hội và nâng cao năng lực bộ máy thực thi.
  • Xác định lộ trình mục tiêu đến năm 2025 nâng thu nhập bình quân đầu người vượt 55 triệu đồng/năm, đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn mới theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.

Công trình luận văn của tác giả Ninh Thị Thu Hà là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và các tổ chức phát triển trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy chủ động nghiên cứu toàn văn tài liệu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.