Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Dat đai và phân loại đất đai 1. Đất đai Luật đất đai 2013 đã khăng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường song, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dung các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” (Quốc Hội, 2013).
Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dang địa hình, mặt nước, các lớp tram tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng dat, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cu cua con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại dé lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa. Phân loại đất đai Sử dụng đất đai là tác động vào đất đai nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội. Quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng. luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật (Lê Quang Trí, 2006).
Theo Luật Đất đai 2013, đất đai gồm 3 nhóm chính: (1) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Dat trồng cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; dat ươm tao cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; (2) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục và đảo tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất phi nông nghiệp khác gồm dat làm nhà nghi, lan, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà đề chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; (3) Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Quản lý nhà nước về đất đai 1. Khái niệm Xuất phát từ việc tìm hiểu khái niệm về quản lý, quản lý nhà nước, ta có khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau: Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thê tham gia vào quan hệ pháp luật đất dai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng dat đai; trong việc phân bố dat đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nha nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất.
Nội dung Được quy định tại Điều 22 của Luật Dat đai năm 2013 (được kế thừa, sửa đổi, bổ sung từ Điều 6 Luật dat đai năm 2003) gồm 15 nội dung, được áp dụng cho các cấp chính quyền, từ trung ương đến địa phương, nhằm đảm bảo QLNN được thống nhất, bao gồm: 1) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât 2) Xác định địa giới hành chính, lập và quan lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất 3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dung dat; 6) Quản ly việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất (đây là nội dung mới so với Luật đất đai năm 2003) 7) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. 8) Thống kê, kiêm kê dat đai; 9) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 10) Quản lý tài chính về đất đai 11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 12) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; 13) Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai. 14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 15) Phố biến, giáo duc pháp luật về đất đai (Quốc Hội, 2013) (đây là nội dung mới so với Luật đất đai năm 2003). Như vậy, QLNN đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai; trong công tác quản lý đất đai có công tác đăng ký đất đai và cấp GCN QSDD va đăng ký biến động đất đai.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất a. Quyền của người sử dụng đất Theo quy định tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau: "Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tổ cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai" (Quốc Hội, 2013). Nghia vụ của người sử dung dat Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau : "Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 1.
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thực hiện kê khai đăng ký đất dai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyên đổi, chuyền nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tôn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thâm quyền gia hạn sử dụng". Đăng ky đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat 1.
Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu 1. Đăng ký đất đai Theo khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gan liền với dat là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.