Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất, đất đai và quản lý nhà nước về đất đai 1. Dat, đất đai 1. Khái niệm Dat trong thuật ngữ chung là các vật chất nằm trên bề mặt Trái Dat, có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ như là môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa họ đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thé với những quá trình phức tap và đa dạng diễn ra trong nó.
Dat được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi. Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng: chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết. Đất vô cùng quan trọng cho mọi loại hình sự sông trên Trái Đất, vì nó hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật, các loài thực vật lại cung cấp thức ăn va ôxy (O2) cũng như hấp thụ điôxít cacbon (CO2) đồng thời tạo ra thức ăn cho con người.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là điều kiện ton tại và phát triển của con người và các sinh vật khác ở trên trái đất. Đất đai là tư liệu sản xuất chính, không thé thay thế được của một số ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp. Lịch sử phát triển nông, lâm nghiệp của loài người cũng là lịch sử khai thác và bảo vệ đất đai ngày càng hiệu quả. Đất đai còn là nguyên liệu của một số ngành sản xuât như: làm gạch, đô gôm, xi măng, Đất đai là địa điểm dé đặt máy móc, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng.
Đối với đời sống, đất đai là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, công trình dé làm chỗ ở và tiến hành các hoạt động văn hóa, là nơi phân bố các nguồn kinh tế, các khu dân cư. Phân loại sử dụng đất Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây HN khác; Đất trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Dat rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dung; Dat nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Đất nông nghiệp khác. - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất XD trụ sở cơ quan; Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Dat xây dung công trình sự nghiệp; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Dat co sở tôn giáo, tin ngưỡng; Dat nghĩa trang, nghĩa địa; Dat sông, ngòi, kênh và mặt nước chuyên dùng; Đất PNN khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không dành mục đích kinh doanh và công trình đất không gắn liền với đất ở.
- Nhóm dat chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Theo Điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau: - Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Huong thành quả lao động, kết quả dau tư trên đất. - Huong các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tao đất nông nghiệp.
Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp về dat dai của mình. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thâm quyền đề thực hiện và bảo vệ quyền quản lý của nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nam chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quan lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích SDD. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiếm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền va nghĩa vụ của người sử dung đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong đó, công tác Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo đõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai là một công tác quan trọng, được cơ quan các cấp quan tâm. Tổng quan về vi phạm và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 1. Vi phạm pháp luật về đất đai VỊ phạm pháp luật về đất đai là hành vi trái luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai được pháp luật bảo vệ.
Căn cứ Điều 12 Luật đất đai 2013 quy định về các hành vi bị nghiêm cam trong sử dụng đất đai: - Lan, chiếm, hủy hoại đất đai. - VỊ phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố. - Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích. - Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật đất đai. - Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thâm quyền. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đề làm trái quy định về quản lý đất đai.
- Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật. - Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, các hành vi cụ thé được quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành ké từ ngày 05/01/2020. Vi phạm hành chính 1.
Khái niệm Theo khoản 1 điều 2 của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 thông qua ngày 20/06/2012, có quy định: “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nha nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bi xử phạt vi phạm hành chính.” Như vậy, theo định nghĩa trên, có 5 dấu hiệu cơ bản để nhận biết vi phạm hành chính: - Chủ thê thực hiện hành vi vi phạm là cá nhân hoặc tô chức. - Hành vi đó phải là một hành vi khách quan đã được thực hiện (hành động hoặc không hành động), phải là một việc thực, chứ không phải chỉ tồn tại trong ý thức hoặc mới chỉ là dự định. - Hành vi đó là một hành vi có lỗi, tức là người vi phạm nhận thức được vi phạm của mình, hình thức lỗi có thé là cô ý, nếu người vi phạm nhận thức được tính chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trước hậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức được hậu quả và để mặc cho hậu quả xảy ra; hình thức lỗi là vô ý trong trường hợp người vi phạm thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thê thấy trước được hậu quả của vi phạm. - Hành vi đó là hành vi trái pháp luật, vi phạm các quy định của pháp luật về quản ly nha nước.
Vi phạm hành chính là loại vi phạm xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại đến các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản ly nha nước. - Hành vi vi phạm đó không phải là tội phạm, tức là mức độ xâm hại của hành vi chưa nguy hiểm đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.