Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, trong khi các hàng rào thuế quan từng bước được cắt giảm theo cam kết quốc tế thì các rào cản phi thuế quan, đặc biệt là các quy định và tiêu chuẩn về môi trường ("rào cản xanh"), ngày càng được các quốc gia phát triển gia tăng áp dụng nhằm bảo vệ sức khỏe con người, hệ sinh thái và bảo hộ gián tiếp sản xuất nội địa. Nhật Bản là quốc gia có hệ thống rào cản môi trường được thiết lập chặt chẽ, chủ yếu từ năm 1999, với người tiêu dùng đặc biệt coi trọng yếu tố an toàn sinh thái và sức khỏe khi chọn mua hàng tiêu dùng.
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói, thảm trong 11 tháng năm 2012 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ hai chỉ sau Hoa Kỳ. Mặt hàng mây tre đan của Việt Nam có lợi thế tự nhiên về nguyên liệu thân thiện với môi trường nhưng lại vấp phải hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát hóa chất nghiêm ngặt từ các nhà nhập khẩu Nhật Bản. Công ty TNHH Hồng Tiến – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan tại Hà Nội – dù chưa gặp trường hợp đối tác trả lại hàng nhưng việc đáp ứng các rào cản môi trường này đang tạo ra nhiều khó khăn, khiến quy mô xuất khẩu sang Nhật Bản bị hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận mang tính khái quát về rào cản môi trường trong thương mại quốc tế, bao gồm khái niệm, phân loại và hệ thống rào cản phổ biến.
- Xác định và phân tích các quy định, tiêu chuẩn môi trường cụ thể mà thị trường Nhật Bản áp dụng đối với mặt hàng mây tre đan nhập khẩu.
- Phân tích và đánh giá thực trạng vượt rào cản môi trường đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Hồng Tiến giai đoạn 2010 - 2012.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hỗ trợ Công ty TNHH Hồng Tiến đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, thúc đẩy xuất khẩu bền vững sang thị trường Nhật Bản.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống rào cản môi trường của Nhật Bản áp dụng đối với hàng mây tre đan nhập khẩu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng mây tre đan sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Hồng Tiến (trụ sở tại quận Hà Đông và nhà máy tại Khu công nghiệp Yên Nghĩa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động trong 3 năm: 2010, 2011 và 2012.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định về môi trường của Nhật Bản (hóa chất xử lý, keo dán, sơn phủ, kiểm dịch thực vật, bao bì, nhãn mác) và thực tiễn đáp ứng tại công ty trong việc kiểm soát hóa chất và xây dựng điều kiện lao động theo tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chuẩn mực pháp lý quốc tế về thương mại và môi trường:
- Khái niệm rào cản thương mại theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhìn nhận rào cản như các biện pháp cần thiết bảo vệ an toàn cho con người, động thực vật và môi trường nhưng không được biến tướng thành sự phân biệt đối xử tùy tiện. Khóa luận phân loại rào cản thương mại theo hai hệ thống: cách tiếp cận của WTO (thuế quan và phi thuế quan) và cách tiếp cận theo báo cáo hàng năm của Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR).
- Khái niệm rào cản môi trường theo định nghĩa của Trung tâm Nghiên cứu APEC (Australia, 1998) và phân loại của Đại học Monash (chia làm 4 nhóm: rào cản thương mại môi trường, rào cản tiềm năng, các biện pháp liên quan, và các biện pháp theo hiệp định môi trường đa phương - MEAs), hoặc phân theo tính chất (quy định bắt buộc về kỹ thuật/bao bì và quy định tài chính về thuế/phí môi trường).
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan: Hiệp định SPS (vệ sinh an toàn dịch tễ động thực vật); Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 với trọng tâm là ISO 14001:2004 về Hệ thống quản lý môi trường (mô hình 5 bước: Chính sách môi trường -> Lập kế hoạch -> Thực hiện và điều hành -> Kiểm tra -> Xem xét của lãnh đạo); Tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội SA 8000 (ban hành năm 1997, điều chỉnh 9 khía cạnh: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khỏe an toàn, tự do hiệp hội, phân biệt đối xử, kỷ luật lao động, giờ làm việc, thù lao và hệ thống quản lý); Phương pháp chế biến và sản xuất (PPM); Các loại nhãn sinh thái phổ biến (Dấu Sinh thái Eco Mark của Nhật Bản, EcoLogo của Canada, Hoa sinh thái Eco Flower của EU, Thiên thần xanh Blue Angel của Đức).
- Hệ thống quy định của Nhật Bản đối với hàng mây tre đan: Quy định kiểm dịch thực vật (sạch mối mọt, nấm mốc, xơ sợi tre mây và tuyệt đối không dính tóc người); Quy chuẩn hóa chất xử lý mối mọt (cấm lưu huỳnh); Quy định về keo ép theo sắc lệnh kiểm soát chất độc hại có hiệu lực từ tháng 3/1998 giới hạn nồng độ formaldehyde cho phép ở mức ≤ 3; Quy định kiểm soát sơn phủ bề mặt (thử nghiệm chà lau bằng vải trắng không dính bẩn, yêu cầu đặc biệt về an toàn cho đồ trẻ em và dụng cụ nhà bếp); Quy định về phát thải hóa chất dễ bay hơi ngăn ngừa chứng "nhà bệnh tật" của Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông (ban hành ngày 01/7/2003, cấm tuyệt đối Chlorpyrifos và hạn chế formaldehyde); Luật dán nhãn mác chất lượng hàng gia dụng ban hành năm 1962; Quy định về kim loại nặng và khả năng tái chế bao bì đóng gói.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin, cơ chế pháp lý và các tiêu chuẩn môi trường của thị trường Nhật Bản.
- Phương pháp thống kê: Phân tích các số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 - 2012.
- Phương pháp phân tích: Xem xét quy trình công nghệ, hóa chất xử lý và đánh giá nguyên nhân các hạn chế nội tại.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa đòi hỏi thực tế của phía Nhật Bản với năng lực tuân thủ của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn và điều tra thực tế: Phát phiếu điều tra với dung lượng mẫu n = 25 phiếu khảo sát đối với cán bộ, công nhân viên nhằm đánh giá nhận thức và điều kiện lao động theo tiêu chuẩn SA 8000.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tình hình xuất khẩu qua các năm 2010, 2011, 2012 từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Hồng Tiến; tài liệu của Cục Xúc tiến thương mại (VIETRADE), Bộ Công Thương, JETRO và văn bản pháp luật liên quan (như Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 25 cán bộ công nhân viên và quan sát thực tế quy trình kiểm định đầu vào, xử lý ngâm tẩm, sấy và hoàn thiện sản phẩm tại nhà máy công ty ở Khu công nghiệp Yên Nghĩa, Hà Đông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc gia tăng các rào cản môi trường tại các nước phát triển, đặc biệt là thị trường tiêu dùng kỹ tính Nhật Bản. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại: luận văn thạc sĩ năm 2006 của tác giả Lê Thị Tuyết Minh (nghiên cứu rào cản kỹ thuật và hóa chất TCMN xuất khẩu sang EU của Công ty Mỹ nghệ Xuất nhập khẩu Hà Nội); luận văn tốt nghiệp năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (rào cản kỹ thuật và quy định REACH của EU đối với Công ty Artex Hà Nội); luận văn tốt nghiệp năm 2012 của tác giả Đoàn Thu Hiền (tiêu chuẩn môi trường sinh thái ngành gỗ sang EU của Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định). Tác giả nhận diện khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước chủ yếu tập trung vào thị trường EU hoặc ngành gỗ, từ đó định hình tính chuyên sâu của đề tài vào nhóm hàng mây tre đan xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản. Chương này cũng công bố cấu trúc nghiên cứu gồm 4 chương, chỉ rõ đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận của rào cản môi trường đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang thi trường Nhật Bản
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về rào cản thương mại và rào cản môi trường. Tác giả phân tích cụ thể 5 bước thực thi tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001:2004 (xây dựng chính sách, lập kế hoạch, thực hiện và điều hành, kiểm tra, xem xét của lãnh đạo) và 9 nội dung của tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.
Phần trọng tâm của chương là việc hệ thống hóa các quy định môi trường đặc thù của Nhật Bản đối với hàng mây tre đan:
- Kiểm dịch thực vật: Bắt buộc không có côn trùng gây hại (mối, mọt), không nấm mốc, làm sạch hoàn toàn lông, xơ tước và loại bỏ hoàn toàn tóc người trên sản phẩm.
- Hóa chất xử lý mối mọt và tạo màu: Cấm hoàn toàn việc sử dụng lưu huỳnh (diêm sinh) do độc tính gây hại thần kinh và nguy cơ ung thư.
- Keo ép: Nồng độ formaldehyde tự do trong keo dán dùng cho mành tre, nan ép phải đạt ngưỡng ≤ 3 theo quy định quản lý chất độc hại của Nhật Bản.
- Sơn phủ: Bề mặt sơn không được gây bẩn trang phục (thử nghiệm lau chùi bằng vải trắng), đáp ứng quy chuẩn đặc thù cho sản phẩm tiếp xúc thực phẩm hoặc đồ chơi trẻ em.
- Luật an toàn sản phẩm ngày 01/7/2003 của Nhật Bản: Cấm tuyệt đối chất diệt côn trùng Chlorpyrifos và kiểm soát chặt các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi phát thải từ đồ dùng bằng gỗ, thực vật nhằm tránh hội chứng "nhà bệnh tật".
- Quy chuẩn bao bì và ghi nhãn: Kiểm soát hàm lượng kim loại nặng trong bao bì đóng gói, yêu cầu vật liệu có thể thu hồi, tái chế và ghi nhãn đầy đủ thông tin nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần theo Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng năm 1962.
Từ các quy định trên, tác giả phân định nội dung nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp gồm hai trục chính: việc kiểm soát hóa chất (chống mốc, keo ép, sơn phủ) và quy trình tổ chức điều kiện làm việc theo SA 8000.
Chương 3: Phân tích thực trạng vượt rào cản môi trường đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH Hồng Tiến
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hồng Tiến: được thành lập ngày 22/11/2005 (giấy phép kinh doanh số 032001324, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 21/04/2008, lần thứ ba ngày 21/04/2011), trụ sở tại số 60 Lê Trọng Tấn, Hà Đông; nhà máy rộng 7.000 m2 tại Lô số 9, KCN Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội; vốn điều lệ theo giấy phép là 6.000.000.000 đồng. Quy mô ban đầu có 13 người. Sau sự cố hỏa hoạn nhà xưởng ngày 23/07/2010 gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng, công ty phục hồi sản xuất vào ngày 31/12/2010, hiện sử dụng 1 kho hàng và cho Công ty Dược phẩm Trung ương II thuê 2 phân xưởng còn lại.
Khái quát hoạt động kinh doanh và xuất khẩu giai đoạn 2010 - 2012:
- Tình hình xuất khẩu chung: Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu thực hiện đạt 89,8% kế hoạch, tăng 1,3% so với năm 2009. Năm 2011, do ảnh hưởng của khủng hoảng nợ công châu Âu, kim ngạch xuất khẩu đạt 957.578 USD, giảm 19,88% so với năm 2010. Đến năm 2012, tình hình phục hồi với kim ngạch đạt 988.245 USD (tăng 3,2% so với 2011).
- Thị trường xuất khẩu: Nga là thị trường lớn nhất của công ty nhưng có xu hướng sụt giảm doanh thu (năm 2010 đạt 451.122 USD; tỷ trọng năm 2011 giảm xuống còn 35,37%, giảm 11,8% so với 2009 và giảm 5,55% so với 2010). Công ty đang định hướng mở rộng sang các thị trường mới gồm Hàn Quốc, Panama và Nhật Bản.
| Chủng loại sản phẩm |
Năm 2009 (%) |
Năm 2010 (%) |
Năm 2011 (%) |
| Khay đựng |
31,42 |
32,14 |
33,04 |
| Hộp đựng |
18,49 |
19,75 |
20,56 |
| Thảm |
11,56 |
12,03 |
13,45 |
| Mành tre |
11,75 |
9,74 |
9,87 |
| Giường (giương) |
13,56 |
11,56 |
9,42 |
| Giá đứng |
5,68 |
6,02 |
8,35 |
| Sản phẩm khác |
7,54 |
8,76 |
5,31 |
Quy trình sản xuất của công ty gồm 7 công đoạn: Kiểm tra đầu vào -> Vệ sinh nguyên liệu -> Làm mẫu -> Nhúng keo -> Sấy -> Vệ sinh lại -> Sơn phủ, đóng gói và kiểm tra toàn bộ sản phẩm trước khi xuất.
Thực trạng kiểm soát hóa chất trong sản xuất:
- Khâu ngâm tẩm, vệ sinh mây tre: Công ty đã ngừng hoàn toàn việc dùng lưu huỳnh ủ sấy. Thay vào đó, công ty sử dụng các hóa chất và chế phẩm an toàn: Sapeco 8 (công ty Beckem), XM5, XL5, và chế phẩm LN5 dạng bột (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, thành phần: 60% ZnSO4.7H2O + 30% NaF + 10% phụ gia, pha tỷ lệ 5% - 7% với nước để ngâm hoặc phun). Đồng thời công ty áp dụng các công thức ngâm tẩm: dung dịch Borax (chống mốc, sâu đục thân); dung dịch NaF và nhựa đường; chế phẩm 5-dichlore Thyl-3-bromophenol nồng độ 7,65‰ (hiệu quả chống mốc nửa năm).
- Khâu dùng keo ép: Áp dụng trên nhóm mành tre, giá đứng với loại keo MUF của tập đoàn Casco AkzoNobel (Aczonobel), có hàm lượng formaldehyde dư đạt tiêu chuẩn Nhật Bản (≤ 3).
- Khâu sơn phủ bề mặt: Sử dụng sơn gốc dầu PU, NU và dầu thông tự nhiên (chế biến từ nhựa thông cho ra khoảng 70% colophan, 20% tinh dầu thông, 10% nước và tạp chất) nhằm thay thế các loại sơn độc hại, kiểm soát hàm lượng kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân) trong giới hạn cho phép.
Thực trạng xây dựng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000:
- Công tác an toàn lao động và PCCC: Trang bị 10 bình bột khô MZ8, 10 bình khí CO2, 2 máy bơm chữa cháy; đầu tư trên 100 triệu đồng lắp hệ thống báo cháy tự động; duy trì đội PCCC gồm 15 đội viên được huấn luyện nghiệp vụ bởi Công an quận Hà Đông. Công nhân làm việc độc hại, nặng nhọc được phụ cấp từ 180.000 đến 650.000 đồng/tháng/người, khám sức khỏe định kỳ 1 năm/lần; định kỳ 6 tháng/lần thực hiện quan trắc môi trường (nước thải, không khí, nước sinh hoạt).
- Kết quả điều tra thực tế n = 25 phiếu: 100% cán bộ, công nhân biết về SA 8000 nhưng mức độ hiểu biết còn sơ sài; 100% cán bộ nhất trí sự cần thiết áp dụng tiêu chuẩn. Đánh giá về điều kiện làm việc:
| Đánh giá điều kiện làm việc |
Số phiếu |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Rất tốt |
4 |
16,0 |
| Tốt |
19 |
76,0 |
| Trung bình |
2 |
8,0 |
| Kém |
0 |
0,0 |
| Tổng cộng |
25 |
100,0 |
Tác giả chỉ rõ các tồn tại: Hóa chất an toàn có giá thành cao nhưng thời gian bảo quản ngắn hơn lưu huỳnh; công ty chưa có phòng ban chuyên trách về môi trường; chưa đủ tiềm lực xây dựng ISO 14000; SA 8000 mới ở giai đoạn đầu; nguồn nguyên liệu mây tre trong nước khan hiếm, phải nhập từ Trung Quốc với giá cao; hàng bán thành phẩm thu mua từ các làng nghề phân tán, không đồng đều về chất lượng và khó kiểm soát xuất xứ.
Chương 4: Một số giải pháp vượt rào cản môi trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng mây tre đan sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH Hồng Tiến
Chương 4 vạch ra định hướng của công ty: trong ngắn hạn cần thành lập bộ phận chuyên trách về môi trường, đào tạo nhân viên và hoàn thiện tiêu chuẩn SA 8000; trong dài hạn cần chuẩn bị các nguồn lực để áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000.
| Những tồn tại |
Nguyên nhân |
Giải pháp tương ứng |
| Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn |
Hóa chất an toàn giá cao, hiệu lực bảo quản ngắn; chưa có phòng ban chuyên trách; quy trình SA 8000 còn sơ khai |
Đổi mới công nghệ sấy, ngâm tẩm; sử dụng hóa chất sinh học được thị trường tin dùng; lập phòng ban môi trường; đào tạo tiêu chuẩn ISO 14000, SA 8000 |
| Thiếu ngân sách cho đáp ứng tiêu chuẩn môi trường |
Quy mô công ty nhỏ; chi phí thực thi cao; phân bổ vốn chưa hợp lý; thiếu hỗ trợ từ bên ngoài |
Lập kế hoạch tài chính riêng cho môi trường; liên kết hiệp hội và tiếp cận quỹ tín dụng ưu đãi của Nhà nước |
| Nguồn nhân lực hạn chế về chuyên môn môi trường |
Số lượng nhân sự ít; nhân viên chỉ học qua các lớp ngắn ngày, thiếu khả năng xử lý rào cản kỹ thuật |
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu; cử cán bộ tham gia tập huấn; nâng cao nhận thức người lao động |
| Nguồn cung nguyên liệu và bán thành phẩm chưa ổn định |
Nguyên liệu trong nước cạn kiệt, phụ thuộc nhập khẩu Trung Quốc; hàng làng nghề làm theo mùa vụ |
Đa dạng hóa nhà cung ứng, ký hợp đồng dài hạn; khai thác phế phẩm nông nghiệp; tăng cường kiểm soát 3 giai đoạn tại làng nghề |
| Công tác hoạch định và quản lý chưa bài bản |
Thiếu hụt thông tin thị trường, rào cản pháp lý; thiếu sự hướng dẫn từ hiệp hội và chính sách |
Tham gia thường xuyên các hội thảo chuyên đề của Vietcraft; cập nhật thông tin rào cản; đồng bộ hóa chiến lược |
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho công ty:
- Giải pháp kỹ thuật và hóa chất: Đổi mới công nghệ sấy, ngâm tẩm; thành lập phòng ban chuyên trách thu thập, xử lý và phân tích các tiêu chuẩn kỹ thuật của đối tác Nhật Bản.
- Giải pháp thực thi tiêu chuẩn SA 8000 và định hướng ISO 14000: Chuẩn hóa quy trình làm việc an toàn, tổ chức tập huấn ATVSLĐ định kỳ, thành lập quỹ tài chính riêng phục vụ chứng nhận SA 8000, từng bước tiếp cận cấu trúc ISO 14001:2004.
- Giải pháp tài chính: Tách bạch ngân sách quản lý môi trường; vay vốn ưu đãi từ các quỹ phát triển hoặc quỹ môi trường của Nhà nước.
- Giải pháp nhân lực: Tập huấn chuyên môn về TBT/SPS cho cán bộ quản lý; đào tạo ý thức an toàn hóa chất và sử dụng bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Giải pháp nguồn nguyên liệu và chuỗi cung ứng: Khai thác nguyên liệu thay thế từ phế phẩm nông nghiệp; ký hợp đồng bao tiêu dài hạn với các làng nghề; hỗ trợ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng chặt chẽ trước, trong và sau gia công tại các hộ làng nghề.
Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Nhà nước: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre bền vững theo tinh thần Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg; cung cấp tín dụng ưu đãi trung và dài hạn cho các đơn vị sản xuất TCMN thông qua Quỹ bảo vệ môi trường; thiết lập cổng thông tin điện tử cập nhật kịp thời các rào cản kỹ thuật của thị trường quốc tế; hỗ trợ đào tạo cán bộ kiểm định, cấp chứng nhận tiêu chuẩn môi trường và có chính sách quy hoạch, hỗ trợ vốn cho các làng nghề truyền thống.
- Kiến nghị với Hiệp hội Làng nghề Việt Nam: Nâng cao năng lực cập nhật xu hướng thị trường; định kỳ mở các khóa đào tạo kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn xanh; hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại và tổ chức hội chợ quốc tế thường niên chuyên ngành mây tre đan để kết nối giao thương trực tiếp với khách mua Nhật Bản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và khảo sát thực tế:
- Tổng hợp và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính - xuất khẩu giai đoạn 2010 - 2012 của Công ty TNHH Hồng Tiến: Ghi nhận mức phục hồi kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 988.245 USD (tăng 3,2% so với năm 2011); định lượng cơ cấu chủng loại với mặt hàng khay đựng chiếm tỷ trọng lớn nhất (tăng từ 31,42% năm 2009 lên 33,04% năm 2011), thảm mây tre (13,45% năm 2011) và phản ánh xu hướng dịch chuyển giảm tỷ trọng của thị trường Nga (từ 451.122 USD năm 2010 xuống 35,37% năm 2011).
- Trích xuất dữ liệu thực tế về việc chuyển đổi hóa chất trong quy trình sản xuất mây tre đan: Chứng minh việc thay thế lưu huỳnh bằng chế phẩm sinh học LN5 (pha 5% - 7%), sử dụng keo ép MUF kiểm soát formaldehyde ≤ 3, và sử dụng dầu thông tự nhiên (70% colophan, 20% tinh dầu thông) để làm lớp sơn phủ bảo vệ.
- Đo lường điều kiện lao động và nhận thức tiêu chuẩn SA 8000 với mẫu khảo sát 25 cán bộ, công nhân viên: 92% ý kiến đánh giá môi trường làm việc đạt mức Tốt và Rất tốt; ghi nhận trang thiết bị PCCC hiện hữu gồm 10 bình bột MZ8, 10 bình CO2, hệ thống báo cháy tự động trị giá trên 100 triệu đồng và mức phụ cấp độc hại 180.000 - 650.000 đồng/tháng/công nhân.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn so với các công trình đi trước: Trong khi các đề tài trước của Lê Thị Tuyết Minh (2006) hay Nguyễn Thị Thu Hằng (2012) chỉ phân tích thị trường EU với hệ thống REACH, hoặc nghiên cứu của Đoàn Thu Hiền (2012) chỉ giới hạn ở nhóm đồ gỗ, khóa luận này đi sâu vào các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường rất cụ thể của Nhật Bản (yêu cầu kiểm dịch không dính tóc người, cấm chất Chlorpyrifos theo luật năm 2003, ngưỡng formaldehyde trong keo dán gia dụng). Khóa luận cung cấp giải pháp chuyển đổi thực tiễn và mô hình kiểm soát chất lượng 3 cấp cho doanh nghiệp mây tre đan quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:
- Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (chỉ phát 25 phiếu thăm dò trong nội bộ công nhân viên công ty), chưa mở rộng phạm vi khảo sát đến các cơ sở sản xuất vệ tinh và các hộ gia đình nghệ nhân tại các làng nghề cung ứng bán thành phẩm.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2010 - 2012), thời điểm doanh nghiệp chịu biến động lớn sau vụ hỏa hoạn kho hàng tháng 7/2010 và suy giảm sức mua chung do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Nghiên cứu chưa có điều kiện phân tích định lượng trong phòng thí nghiệm về thời hạn duy trì hiệu lực chống ẩm mốc của từng công thức hóa chất thay thế (LN5, Sapeco 8) trong điều kiện vận tải biển thực tế sang Nhật Bản.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng khảo sát chuỗi giá trị mây tre đan đến các làng nghề cung cấp nguyên liệu và bán thành phẩm để xây dựng quy chuẩn kiểm soát môi trường từ gốc.
- Nghiên cứu bài toán tối ưu hóa chi phí khi đầu tư hoàn chỉnh hệ thống quản lý môi trường theo chuẩn ISO 14001:2004 cho các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế và Kinh doanh quốc tế tại các trường đại học khối kinh tế khi nghiên cứu về rào cản phi thuế quan, hàng rào kỹ thuật (TBT) và các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS).
- Lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và nhân viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ và lâm sản ngoài gỗ đang tìm kiếm giải pháp chuyển đổi công nghệ xử lý mối mọt an toàn, thay thế hóa chất độc hại để xuất khẩu sang Nhật Bản.
- Các nhà quản lý làng nghề và cán bộ xúc tiến thương mại có cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của rào cản xanh đối với khu vực sản xuất tư nhân.
Các phần đáng tham khảo nhất:
- Bảng danh mục công thức pha chế hóa chất vệ sinh nguyên liệu mây tre đan an toàn tại Chương 3 (Bảng 3.5).
- Khung tổng hợp các quy định pháp luật của thị trường Nhật Bản về tiêu chuẩn keo ép, sơn phủ và chống phát thải độc hại gây hội chứng "nhà bệnh tật" (Chương 2).
- Bảng ma trận đối chiếu tồn tại, nguyên nhân và nhóm giải pháp vượt rào cản môi trường (Bảng 4.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Thị trường Nhật Bản đặt ra những quy định kiểm dịch thực vật và kiểm soát hóa chất nào đối với sản phẩm mây tre đan nhập khẩu?
Nhật Bản quy định hàng mây tre đan nhập khẩu tuyệt đối không được có côn trùng (mối, mọt), nấm mốc, phải làm sạch xơ tước và đặc biệt không được để tóc người dính vào sản phẩm. Về hóa chất, Nhật Bản cấm sử dụng lưu huỳnh để ủ sấy mây tre; cấm tuyệt đối chất diệt côn trùng Chlorpyrifos; giới hạn nồng độ formaldehyde giải phóng từ keo ép dán ở mức ≤ 3; lớp sơn bề mặt không được phai màu khi lau bằng vải trắng và phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nếu là đồ dùng nhà bếp.
2. Công ty TNHH Hồng Tiến đã áp dụng những hợp chất nào để thay thế lưu huỳnh trong khâu xử lý nguyên liệu chống mối mọt?
Công ty đã loại bỏ hoàn toàn việc ủ sấy bằng lưu huỳnh do độc tính nguy hại đối với người lao động và người tiêu dùng. Thay vào đó, công ty sử dụng các chế phẩm sinh học an toàn: Sapeco 8 (Beckem), XL5, XM5 và chế phẩm LN5 dạng bột của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (chứa 60% ZnSO4.7H2O + 30% NaF + 10% phụ gia, pha tỷ lệ 5% - 7% với nước để ngâm hoặc phun). Ngoài ra, công ty áp dụng ngâm tẩm bằng Borax, NaF kết hợp nhựa đường, và dung dịch 5-dichlore Thyl-3-bromophenol nồng độ 7,65‰.
3. Công ty TNHH Hồng Tiến giải quyết bài toán keo ép và sơn phủ bề mặt như thế nào để vượt qua rào cản môi trường của Nhật Bản?
Đối với keo ép (dùng cho mành tre, nan ép), công ty sử dụng keo MUF của tập đoàn Casco AkzoNobel có hàm lượng formaldehyde dư nằm trong ngưỡng cho phép (≤ 3). Đối với lớp sơn phủ bề mặt, công ty sử dụng các loại sơn gốc dầu như PU, NU với dư lượng kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân) trong giới hạn cho phép; đồng thời ưu tiên sử dụng dầu thông tự nhiên (chiết xuất từ nhựa cây thông gồm 70% colophan, 20% tinh dầu thông) để tạo độ bóng và bảo vệ bề mặt an toàn cho người dùng.
4. Thực trạng điều kiện làm việc và an toàn lao động tại nhà máy Khu công nghiệp Yên Nghĩa được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Công ty duy trì nhà xưởng 7.000 m2 với 10 bình bột chữa cháy MZ8, 10 bình khí CO2, 2 máy bơm nước chữa cháy, hệ thống báo cháy tự động đầu tư trên 100 triệu đồng và đội PCCC cơ sở 15 người. Công nhân làm việc nặng nhọc, độc hại được phụ cấp từ 180.000 đến 650.000 đồng/tháng/người, khám sức khỏe định kỳ 1 năm/lần và quan trắc môi trường 6 tháng/lần. Kết quả khảo sát 25 cán bộ công nhân viên cho thấy 16% đánh giá điều kiện làm việc rất tốt, 76% đánh giá tốt, 8% trung bình và 0% đánh giá kém.
5. Cơ cấu chủng loại mặt hàng mây tre đan xuất khẩu của Công ty Hồng Tiến có đặc điểm gì trong giai đoạn 2009 - 2011?
Mặt hàng khay đựng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu của công ty và có xu hướng tăng liên tục: đạt 31,42% (năm 2009), 32,14% (năm 2010) và 33,04% (năm 2011). Tiếp theo là nhóm sản phẩm hộp đựng (tăng từ 18,49% năm 2009 lên 20,56% năm 2011) và thảm mây tre (tăng từ 11,56% lên 13,45%). Các mặt hàng còn lại gồm mành tre, giường mây và giá đứng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rào cản môi trường và xác định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng mây tre đan. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Hồng Tiến giai đoạn 2010 - 2012, nghiên cứu đã phản ánh quá trình thay thế hóa chất xử lý mối mọt độc hại bằng chế phẩm an toàn và những nỗ lực ban đầu trong việc cải thiện điều kiện lao động theo chuẩn SA 8000. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đơn vị xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Việt Nam đang tìm kiếm con đường vượt qua các rào cản xanh để thâm nhập thị trường quốc tế.