Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận của rào cản môi trường đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Chương 3: Phân tích thực trạng vượt rào cản môi trường đối với hàng mây tre đan xuất khẩu sang thi trường Nhật Bản của công ty TNHH Hồng Tiến. Chương 4: Một số giải pháp vượt rào cản môi trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng mây tre đan sang thị trường Nhật Bản của công ty TNHH Hồng Tiến. SVTH: Lê Thị Hồng Thanh 4 Lớp K45E6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Nguyệt Nga CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HÀNG MÂY TRE ĐAN XUẤT KHẨU SANG THI TRƯỜNG NHẬT BẢN.
Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm rào cản trong thương mại quốc tế a) Khái niệm rào cản trong thương mại quốc tế Các quốc gia thường phải sử dụng một hệ thống các công cụ để điều chỉnh hoạt động TMQT, đó là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” đối với thương mại chỉ được đề cập chính thức trong một Hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đó là TBT. Trong Hiệp định này khái niệm hàng rào được thừa nhận như một thoả thuận là “các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hoá xuất khẩu của một nước, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khoẻ con người, động và thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy định của Hiệp định này”.
Vì vậy, theo cách hiểu chung nhất thì rào cản thương mại là bất kì biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế. b) Phân loại Theo cách tiếp cận của Tổ chức Thương mại thế giới Trong khuôn khổ của WTO dựa trên hệ thống các biện pháp kiểm soát nhập khẩu, rào cản thương mại có thể được chia thành hai nhóm lớn là: rào cản thuế quan và phi thuế quan. - Rào cản thuế quan đó là viêc ̣ áp dụng thuế là công cụ chính gây rào cản để kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị trường trong nước của môṭ quốc gia. - Rào cản phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà thay vào đó là các biêṇ pháp hành chính để phân biêṭ đối xử chống laị sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài ,bảo vệ hàng hóa trong nước.
SVTH: Lê Thị Hồng Thanh 5 Lớp K45E6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Nguyệt Nga Theo cách tiếp cận xây dựng báo cáo thường niên của Mỹ Báo cáo hàng năm của Đại diện thương mại Mỹ phân loại các rào cản TMQT thành các nhóm như: chính sách nhập khẩu; tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận; mua sắm của Chính phủ; trợ cấp xuất khẩu; bảo hộ sở hữu trí tuệ; các rào cản dịch vụ; các rào cản đầu; các rào cản chống cạnh; các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ. hoặc các rào cản có ảnh hưởng đến những lĩnh vực đơn lẻ). Như vậy, Mỹ đã không phân chia rào cản thành rào cản thuế quan và phi thuế quan như WTO mà đưa ra các rào cản trong từng lĩnh vực thương mại cụ thể. Khái niệm rào cản môi trường a) Khái niệm Hiện nay, rào cản môi trường là một thuật ngữ khá phổ biến trong lĩnh vực TMQT, song định nghĩa chính thống về nó lại chưa có nhiều.
Có thể xem xét một số định nghĩa về rào cản môi trường như sau: “Rào cản môi trường là một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về môi trường trong hoạt động sản xuất, từ việc sử dụng nguyên vật liệu đến trình độ công nghệ sản xuất; từ xử lý chất thải đến tận thu, sử dụng tái chế chất thải; từ việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát thải đến thực hiện kế hoạch quản lý môi trường…”. Trung tâm nghiên cứu APEC (Australia),1998 đã mô tả: “Rào cản môi trường được định nghĩa như là các tiêu chuẩn quy định môi trường chặt chẽ tác động đến thương mại; các biện pháp thương mại phân biệt đối xử đặt ra vì những mục đích môi trường; các hạn chế thương mại môi trường đơn phương; các biện pháp thâm nhập thị trường với điều kiện chấp nhận các tiêu chuẩn môi trường; các hạn chế thương mại đặt ra theo quy tắc MEAs”. b) Phân loại Báo cáo của trung tâm nghiên cứu APEC (Australia) và trường đại học Monash đã phân loại rào cản môi trường thành 4 nhóm: Các rào cản thương mại môi trường Các rào cản thương mại môi trường tiềm năng SVTH: Lê Thị Hồng Thanh 6 Lớp K45E6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Nguyệt Nga Các biện pháp liên quan: bao gồm các quy định trên nền tảng môi trường mặc dù không thực sự đáp ứng như định nghĩa trên, cũng có thể đóng vai trò là các rào cản môi trường đối với thương mại. Các biện pháp thương mại liên quan đến môi trường theo quy định MEAs.
Hay có thể chia làm hai nhóm sau đây: Nhóm thứ nhất, bao gồm các quy định mang tính bắt buộc. Một sản phẩm muốn nhập khẩu phải đảm bảo một số tiêu chuẩn nhất định nào đó về môi trường như: các tiêu chuẩn về sản xuất, chế biến (mức độ chất thải ô nhiễm, sự lãng phí tài nguyên không tái tạo.); các tiêu chuẩn về bao gói, bao bì (cách xử lý và thu gom sau sử dụng). Nhóm thứ hai, bao gồm các quy định về phí, thuế và các khoản liên quan đến môi trường. Sản phẩm gây ô nhiễm vẫn được nhập khẩu nhưng tùy mức độ gây ô nhiễm, DN phải đóng một khoản tiền hợp lý.
Một số lý thuyết về rào cản môi trường trong thương mại quốc tế 2. Các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường trong hoạt động thương mại a) Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn đối với động thực vật (SPS) Các biện pháp vệ sinh động-thực vật bao gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục, kể cả các tiêu chí sản phẩm cuối cùng; các quá trình và phương pháp sản xuất; thử nghiệm, thanh tra, chứng nhận và thủ tục chấp thuận; xử lý kiểm dịch kể cả các yêu cầu gắn với việc vận chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các nguyên liệu cần thiết cho sự tồn tại của chúng trong khi vận chuyển; các điều khoản về phương pháp thống kê có liên quan, thủ tục lấy mẫu và phương pháp đánh giá nguy cơ, và các yêu cầu đóng gói và dán nhãn liên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm. Bảo vệ sức khoẻ cho con người khỏi các côn trùng hoặc bệnh tật do các loại động thực vật mang theo. b) Bộ tiêu chuẩn ISO14000 ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường.
SVTH: Lê Thị Hồng Thanh 7 Lớp K45E6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Nguyệt Nga Trong đó có ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng quy định cụ thể yêu cầu cho một hệ thống quản lý môi trường cho phép một tổ chức phát triển và thực hiện chính sách, các mục tiêu môi trường đáp ứng được các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác. Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất/ dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình. Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình.1: Mô hình chi tiết của ISO 14001:2004 (Nguồn: trung tâm giám định và chứng nhận hợp quy VietCert,2004) Các bước triển khai ISO 14001 tại các tổ chức/doanh nghiệp gồm các bước sau: Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường: Chính sách môi trường phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân theo các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng, về ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT, và là nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLMT.
Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường: Một giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với các yêu cầu SVTH: Lê Thị Hồng Thanh 8 Lớp K45E6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Nguyệt Nga của tiêu chuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quả môi trường do chính mình lập ra. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm: Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường mà tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ Xác định các yếu tố môi trường: các khía cạnh môi trường trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của mình, có tính đến đầu vào và đầu ra Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra bao gồm cả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình Bước 3. Thực hiện và điều hành: Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, các qui trình và các nguồn lực cần thiết để vận hành hệ thống HTQLMT một cách bền vững. Giai đoạn thực hiện và điều hành đưa hệ thống QLMT vào hoạt động.
Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi. Bước 4: Kiểm tra Giai đoạn thứ tư của mô hình là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác.