Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa Công ty Vật tư Nông nghiệp Huế

Tìm giải pháp kinh tế hiệu quả đẩy mạnh tiêu thụ phân bón NPK bông lúa. Nâng cao doanh số sản phẩm, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh công ty.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015-2019

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại Thừa Thiên Huế

Phân bón NPK Bông Lúa là sản phẩm chủ lực của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với công suất 80 nghìn tấn mỗi năm. Công nghệ vo viên bằng thùng quay hơi nước của Việt Nhật đảm bảo chất lượng hạt phân đồng đều. Thị trường tiêu thụ chính nằm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các huyện trọng điểm gồm Hương Trà, Quảng Điền, Hương Thủy và Phú Vang. Nông dân tại đây chủ yếu canh tác lúa nước và hoa màu. Sản phẩm cung cấp đầy đủ dinh tố đa lượng N-P-K cho cây trồng. Quy trình sản xuất gồm bảy công đoạn: nghiền nguyên liệu, phối trộn, vê viên tạo hạt, sấy, sàng, làm nguội và đóng bao gói. Nhà máy được chia thành hai phân xưởng chính là NPK và Vi sinh. Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại bao gồm băng chuyền, máy ép viên, máy trộn và dây chuyền định lượng tự động.

1.1. Đặc điểm sản phẩm phân bón NPK Bông Lúa

Phân bón NPK Bông Lúa được sản xuất theo công nghệ tạo hạt dạng chảo và thùng quay hơi nước. Sản phẩm chứa ba dưỡng chất chính là Nitơ (N), Photpho (P) và Kali (K). Tỷ lệ các chất dinh dưỡng được điều chỉnh phù hợp cho từng loại cây trồng. Công nghệ vo viên giúp hạt phân tan chậm, tăng hiệu quả sử dụng. Dây chuyền định lượng trộn tự động đảm bảo tỷ lệ nguyên liệu chính xác. Sản phẩm được đóng bao tiêu chuẩn, dễ vận chuyển và bảo quản. Chất lượng phân bón được kiểm soát nghiêm ngặt qua từng công đoạn sản xuất.

1.2. Thị trường tiêu thụ phân bón tại Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là tỉnh nông nghiệp với diện tích canh tác lúa nước lớn. Nông dân tại các huyện Hương Trà, Quảng Điền, Hương Thủy và Phú Vang có nhu cầu phân bón cao. Thị trường phân bón tại đây cạnh tranh gay gắt với nhiều thương hiệu khác nhau. Kênh phân phối chính bao gồm hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ và hợp tác xã nông nghiệp. Mùa vụ canh tác tập trung vào hai vụ chính xuân hè và đông xuân. Nhu cầu phân bón tăng cao vào đầu mỗi vụ mùa. Giá cả và chất lượng là hai yếu tố nông dân quan tâm hàng đầu khi lựa chọn sản phẩm.

II. Phân tích thực trạng tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại Thừa Thiên Huế

Hoạt động tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại Thừa Thiên Huế đối mặt nhiều thách thức. Thị trường phân bón cạnh tranh quyết liệt với hàng trăm nhãn hiệu khác nhau. Nông dân có xu hướng thay đổi nhãn hiệu theo mùa vụ. Giá nguyên liệu đầu vào biến động ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Hệ thống phân phối chưa phủ rộng toàn bộ địa bàn tỉnh. Công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm còn hạn chế. Nông dân chưa được đào tạo đầy đủ về cách sử dụng phân bón hiệu quả. Mối quan hệ giữa công ty và đại lý chưa thực sự bền vững. Chất lượng dịch vụ sau bán hàng cần cải thiện. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn có lợi thế về chất lượng và giá cả cạnh tranh. Công nghệ sản xuất hiện đại là điểm mạnh của NPK Bông Lúa so với đối thủ. Nhu cầu phân bón tại địa phương luôn ổn định theo mùa vụ canh tác.

2.1. Những khó khăn trong tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa

Khó khăn lớn nhất là sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu phân bón khác. Nông dân thường lựa chọn sản phẩm dựa trên thói quen và kinh nghiệm truyền miệng. Giá cả phân bón biến động theo thị trường nguyên liệu thế giới. Hệ thống đại lý chưa phủ kín các vùng nông thôn xa trung tâm. Đội ngũ bán hàng thiếu kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng. Ngân sách marketing hạn chế, chưa tiếp cận được nhiều nông dân tiềm năng. Sản phẩm chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trong tâm trí người tiêu dùng.

2.2. Nguyên nhân hạn chế hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Nguyên nhân chính là chiến lược marketing chưa phù hợp với đối tượng nông dân. Công ty chưa tận dụng hiệu quả kênh truyền thông nông thôn. Sản phẩm chưa có sự khác biệt rõ ràng so với đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ bán hàng thiếu kiến thức chuyên sâu về nông nghiệp và phân bón. Chương trình khuyến mãi và hỗ trợ nông dân chưa hấp dẫn. Mối quan hệ với hợp tác xã nông nghiệp chưa được khai thác triệt để. Thiếu cơ chế phản hồi từ nông dân để cải thiện sản phẩm. Công tác nghiên cứu thị trường chưa được thực hiện thường xuyên và bài bản.

III. Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại Thừa Thiên Huế

Nhiều giải pháp được đề xuất để đẩy mạnh tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa. Giải pháp đầu tiên là nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa chủng loại. Công ty cần nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm chuyên biệt cho từng loại cây trồng. Giải pháp thứ hai là xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp và hiệu quả. Tăng cường số lượng đại lý tại các vùng nông thôn còn bỏ ngỏ. Giải pháp thứ ba là đẩy mạnh hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu. Tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm trực tiếp trên đồng ruộng. Giải pháp thứ tư là đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp. Cải thiện chế độ đãi ngộ và chính sách hoa hồng cho đại lý. Giải pháp thứ năm là ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kinh doanh. Xây dựng website bán hàng và sử dụng mạng xã hội để tiếp cận nông dân trẻ.

3.1. Chiến lược marketing và quảng bá sản phẩm phân bón

Chiến lược marketing cần tập trung vào kênh truyền thông nông thôn hiệu quả. Tổ chức các buổi hội thảo khoa học tại các xã, thị trấn. Triển khai chương trình trình diễn sản phẩm trực tiếp trên ruộng lúa. Hợp tác với đài phát thanh địa phương để phát sóng quảng cáo. Thiết kế tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng hình ảnh sinh động. Sử dụng xe loa phát thanh di động tại các chợ nông thôn. Xây dựng fanpage Facebook chia sẻ kiến thức nông nghiệp và giới thiệu sản phẩm. Tổ chức chương trình khuyến mãi nhân dịp đầu vụ mùa.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Đào tạo đội ngũ bán hàng có kiến thức chuyên sâu về nông nghiệp. Xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ sau bán hàng. Thiết lập đường dây nóng tư vấn kỹ thuật sử dụng phân bón. Tổ chức các chuyến tham quan nhà máy cho nông dân và đại lý. Cải thiện chính sách đổi trả và bảo hành sản phẩm. Phát triển chương trình khách hàng thân thiết với ưu đãi đặc biệt. Thu thập phản hồi nông dân qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp. Phân công nhân viên phụ trách riêng cho từng vùng tiêu thụ trọng điểm.

IV. Kết luận và triển vọng ứng dụng giải pháp tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa

Bài nghiên cứu đã phân tích toàn diện thực trạng tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa tại Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện địa phương. Nâng cao chất lượng sản phẩm là nền tảng để xây dựng niềm tin nông dân. Hệ thống phân phối cần được mở rộng và chuyên nghiệp hóa. Hoạt động marketing phải sáng tạo và贴近 đời sống nông thôn. Đào tạo đội ngũ bán hàng là yếu tố then chốt thành công. Ứng dụng công nghệ số giúp tiếp cận nông dân hiệu quả hơn. Sự kết hợp đồng bộ các giải pháp sẽ tạo hiệu quả tích lũy. Triển vọng tiêu thụ phân bón NPK Bông Lúa sẽ cải thiện đáng kể trong thời gian tới. Công ty cần kiên trì triển khai và đánh giá hiệu quả thường xuyên. Mục tiêu cuối cùng là chiếm lĩnh thị phần lớn hơn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Nghiên cứu đã chỉ ra rõ ràng các nguyên nhân hạn chế tiêu thụ sản phẩm. Giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết marketing và thực tiễn địa phương. Bài học quan trọng là phải lấy nông dân làm trung tâm trong mọi hoạt động. Sản phẩm chất lượng cao chưa đủ nếu thiếu dịch vụ hỗ trợ tốt. Mối quan hệ bền vững với đại lý là yếu tố quyết định thành công. Công ty cần đầu tư dài hạn vào thương hiệu thay vì chạy theo doanh số ngắn hạn. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty phải nhịp nhàng và đồng bộ.

4.2. Triển vọng phát triển thị trường phân bón NPK Bông Lúa

Thị trường phân bón tại Thừa Thiên Huế còn nhiều tiềm năng khai thác. Nhu cầu nông nghiệp tăng trưởng ổn định theo quy hoạch phát triển tỉnh. Xu hướng nông nghiệp bền vững tạo cơ hội cho sản phẩm phân bón chất lượng. Công nghệ sản xuất hiện đại giúp NPK Bông Lúa cạnh tranh hiệu quả. Mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận là hướng đi khả thi. Phát triển thêm dòng sản phẩm hữu cơ vi sinh sông Hương đáp ứng nhu cầu thị trường. Ứng dụng nông nghiệp thông minh sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai gần.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn kinh tế giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhóm sản phẩm phân bón npk bông lúa của công ty

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tiêu thụ sản phẩm, vai trò và ý nghĩa của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm Triết lý kinh doanh của sản xuất hoàng hóa là sản phẩm được sản xuất ra để bán nhằm thu lợi nhuận. Do đó tiêu thụ sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp để thực hiện triết lý đó.

Theo nghĩa hẹp, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự thanh toán giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Trong nền kinh tế hoạch hóa tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và địa chỉ do nhà nước quy định. Còn trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định cả ba vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh: Sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Do vậy, tiêu thụ sản phẩm trở thành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp.

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa, quá trình chuyển hóa hình thái của hàng hóa, quá tình chuyển hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền, sản phẩm được coi là tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng. Tiêu thụ sản phẩm là giai đọan cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm nhằm mục địch của sản xuất hàng hóa là sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận. Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội.

SVTH: Hồ Thị Kim Oanh 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.TS Nguyễn Đăng Hào Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm Trong Giáo trình Kinh tế các ngànnh Thương mại – Dịch vụ (Đặng Đình Đào, 2002) vai trò của tiêu thụ sản phẩm như sau: a. Đối với doanh nghiệp Tiêu thụ sản phầm là khâu quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, quyết định sự mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tiêu thụ giúp cho người tiêu dùng có được giá trị sử dụng mà mình mong muốn và người sản xuất đạt được mục đích của mình trong kinh doanh.

Nhà sản xuất, thông qua tiêu thụ có thể nắm bắt được thị hiếu, xu hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng và biện pháp thu hút khách hàng. Doanh nghiệp có điều kiện sử dụng tốt hơn mọi nguồn lực của mình, tạo dựng một bộ máy kinh doanh hợp lý và có hiệu quả. Tóm lại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm không những thực hiện giá trị sản phẩm mà còn tạo ra uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vững chắc để phát triển thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.

Đối với xã hội - Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất với những cân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định. Sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường trôi chảy tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội. - Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự toán được nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. SVTH: Hồ Thị Kim Oanh 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.TS Nguyễn Đăng Hào 1.

Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm “Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất - thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện giá trị hàng hoá của một doanh nghiệp” (Đặng Đình Đào, NXB Thống kê năm 2002) Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm cung ứng ra thị trường nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả mà doanh nghiệp đã định trước, đó là: - Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh, của mọi doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ∑ Lợi nhuận = ∑doanh thu - ∑ chi phí Một doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm tốt thì đem lại nhiều lợi nhuận và ngược lại nếu sản phẩm không tiêu thụ được hay tiêu thụ ít thì sẽ đem lại lợi nhuận thấp, hoà vốn hay thậm chí là lỗ. - Thứ hai: Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp Vị thế của doanh nghiệp thể hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng hàng hoá được bán ra so với toàn bộ thị trường.

Tiêu thụ hàng hoá sản phẩm mạnh thì sẽ làm tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và ngược lại, nếu tiêu thụ sản phẩm thấp thì sẽ làm vị thế của doanh nghiệp giảm hoặc có thể phá sản nếu như tiêu thụ sản phẩm quá thấp không đủ để bù đắp được chi phí bỏ ra. - Thứ ba: Mục tiêu tái sản xuất liên tục Mục tiêu tái sản xuất liên tục bao gồm bốn khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm được nằm trong khâu phân phối – trao đổi và nó là một bộ phận hữu cơ của quá trình tái sản xuất, do đó thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục, trôi chảy. - Thứ 4: Mục tiêu an toàn Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản phẩm được sản xuất ra để bán và lưu thông trên thị trường, rồi thu hồi vốn để tái sản xuất.

Đây là một quá trình được SVTH: Hồ Thị Kim Oanh 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.TS Nguyễn Đăng Hào diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại tuần hoàn và có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp Theo quan điểm kinh doanh hiện đại (Đặng Đình Đào, 2002) thì quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm thường bao gồm những nội dung yếu sau đây : 1. Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời câu hỏi sản xuất sản phẩm gì ? Sản xuất như thế nào? Sản phẩm bán cho ai ? Mục đích của nghiên cứu thị trường là xác định khả năng tiêu thụ những loại hàng hóa (hoặc nhóm hàng) trên một địa bàn nhất định trong mội khoảng thời gian nhất định.

Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung cấp để thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng, giá bán, mạng lưới và hiệu quả của công tác tiêu thụ. Nghiên cứu thị trường còn giúp doanh nghiệp biết được xu hướng, sự biến đổi nhu cầu của khách hàng. Sự phản ứng của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thấy được các biến động của thu nhập, giá cả từ đó các biện pháp điều chỉnh cho sự phù hợp.

Đây là công tác đòi hỏi nhiều công sức và chi phí. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường, thì cán bộ kinh doanh thường là đảm nhiệm công việc này. Khi nghiên cứu thị trường sản phẩm, doanh nghiệp phải giải đáp được các vấn đề sau : - Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp? - Khả năng tiêu thụ của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đó ra sao? - Doanh nghiệp có thể sử dụng những biện pháp nào để tăng khối lượng lớn phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất doanh nghiệp? - Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất trong từng thời kỳ. - Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao gói, phương thức thanh toán, phương thức phục vụ… - Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm.

SVTH: Hồ Thị Kim Oanh 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp PGS.TS Nguyễn Đăng Hào Trên cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, doanh nghiệp tiến hành lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường. Đây là nội dung quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ, vì trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sản xuất kinh doanh dựa trên cái mà thị trường cần được hiểu theo nghĩa thích ứng cả số lượng, chất lượng, giá cả và thời gian mà thị trường đòi hỏi. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Xây dựng kế hoạch tiêu thụ là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhịp nhàng, liên tục theo kế hoạch đã định. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để xây dựng kế hoạch hậu cần vật tư và các bộ phận khác của kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính doanh nghiệp… Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phản ánh được các nội dung cơ bản như: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật giá trị theo hình thức tiêu thụ cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường tiêu thụ và cả tiêu thụ.

Các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tính theo hiện vật giá trị, chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối. Khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp như phương pháp cân đối, phương pháp tỷ lệ cố định… Trong số những phương pháp trên, các phương pháp cân đối được coi là phương pháp chủ yếu. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán Chuẩn bị hàng hóa để xuấn bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ