Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp co vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh giải pháp nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Thương mại

Tác giả

Đỗ Lệ Nghi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

1.1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.2. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

1.2. NGUYÊN TẮC GIÁ THỊ TRƯỜNG

1.3. QUAN HỆ LIÊN KẾT

1.4. BẢN CHẤT CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA GIAO DỊCH LIÊN KẾT

1.5.1. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (“comparable uncontrolled price method”)

1.5.2. Phương pháp giá bán lại (“resale price method”)

1.5.3. Phương pháp giá vốn cộng lãi (“cost plus method”)

1.5.4. Phương pháp lợi nhuận giao dịch

1.6. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

1.6.1. Biến động của tỷ giá

1.6.2. Chênh lệch mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia

1.6.3. Thuế nhập khẩu

1.6.4. Kiểm soát ngoại hối

1.6.5. Luật chống phá giá

1.6.6. Áp lực cạnh tranh

1.6.7. Bảo toàn giá trị vốn đầu tư

1.7. VAI TRÒ VÀ MẶT TRÁI CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

1.7.1. Vai trò đối với các doanh nghiệp thực hiện định giá chuyển nhượng

1.7.2. Mặt trái của việc định giá chuyển nhượng đối với quốc gia nhận đầu tư

1.8. CƠ CHẾ KIỂM SOÁT VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

1.9. HƯỚNG DẪN CỦA OECD VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 TỚI CUỐI NĂM 2007

2.1. TÌNH HÌNH TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI

2.1.1. Tổng quan về các quy định đã ban hành

2.1.2. Các quốc gia đã xây dựng và áp dụng các quy định về định giá chuyển nhượng

2.1.3. Phân nhóm các cơ chế kiểm soát việc định giá chuyển nhượng trên thế giới

2.2. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI

2.2.1. Kết quả khảo sát của Ernst & Young Singapore trên phạm vi toàn cầu

2.2.2. Phân tích của KPMG trên phạm vi Châu Á năm 2006

2.3. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1988-2007

2.3.2. Hình thức đầu tư

2.3.3. Thực trạng định giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

2.3.3.1. Thực trạng khai báo lỗ
2.3.3.2. Định giá tài sản cố định góp vốn liên doanh

2.3.4. Tình hình tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

2.3.4.1. Phân tích kết quả khảo sát doanh nghiệp
2.3.4.2. Phân tích kết quả phỏng vấn chuyên gia
2.3.4.3. Kiểm chứng kết quả phỏng vấn

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

3.1. MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.1.2. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.2.1. Các quy định hiện hành về kiểm soát giá chuyển của Việt Nam
3.1.2.2. Những khó khăn và hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải trong quá trình thực thi các quy định hiện hành
3.1.2.3. Những tồn tại của các quy định hiện hành

3.2. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng là tiền đề để xây dựng một chính sách đinh giá hiệu quả

3.2.2. Xác định, tìm hiểu sự khác biệt giữa việc định giá theo cơ sở thuế với việc định giá cho mục đích quản lý hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.3. Nắm rõ những khác biệt giữa các quy định về định giá chuyển nhượng của Việt Nam với một số quy định hiện hành trên thế giới và giải pháp giải quyết

3.2.3.1. So sánh với hướng dẫn của OECD
3.2.3.2. So sánh với một số nước ở Châu Á - Thái Bình Dương

3.2.4. Hiểu thấu đáo các mối quan hệ liên kết trong tập đoàn theo quy định hiện hành và xác định rõ cách thức ghi nhận và định giá của các giao dịch liên kết

3.2.5. Xác lập chính sách định giá cho mỗi giao dịch và kiểm tra tính nhất quán giữa mục đích thuế và mục đích kinh doanh

3.2.6. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ định giá chuyển nhượng ở mức độ rủi ro có thể chấp nhận được

3.2.6.1. Nhận thức đúng vai trò của hồ sơ xác định giá thị trường
3.2.6.2. Xác định hồ sơ xác định giá thị trường cần lưu trữ ở mức độ rủi ro có thể chấp nhận được

3.2.7. Lập và lưu trữ hồ sơ về hợp đồng với bên liên kết một cách linh hoạt

3.2.8. Thành lập đội kiểm tra liên phòng ban trong quá trình xây dựng và thực hiện

3.2.9. Xác định và giải quyết ngay những khó khăn trong quá trình triển khai với sự góp mặt của nhiều phòng ban liên quan ngay từ đầu

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy định định giá chuyển nhượng cho doanh nghiệp FDI

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Định giá chuyển nhượng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn tác động đến nguồn thu ngân sách của nhà nước. Do đó, việc hiểu rõ các quy định và thực tiễn áp dụng là cần thiết để đảm bảo tuân thủ.

1.1. Khái niệm và vai trò của định giá chuyển nhượng

Định giá chuyển nhượng là giá áp dụng cho các giao dịch giữa các công ty liên kết trong cùng một tập đoàn. Vai trò của nó không chỉ trong việc tối ưu hóa lợi nhuận mà còn trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định thuế của nhà nước.

1.2. Các quy định hiện hành về định giá chuyển nhượng tại Việt Nam

Việt Nam đã ban hành nhiều quy định nhằm kiểm soát giá chuyển nhượng, trong đó có Thông tư 117/2005/TT-BTC. Quy định này hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

II. Thách thức trong việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng

Mặc dù có các quy định rõ ràng, nhưng nhiều doanh nghiệp FDI vẫn gặp khó khăn trong việc tuân thủ. Những thách thức này có thể đến từ sự phức tạp trong quy trình định giá, thiếu thông tin hoặc sự không đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng quy định.

2.1. Khó khăn trong việc xác định giá thị trường

Việc xác định giá thị trường cho các giao dịch liên kết thường gặp khó khăn do thiếu thông tin và dữ liệu so sánh. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp không thể thực hiện đúng quy định.

2.2. Thiếu nhận thức về tầm quan trọng của tuân thủ

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng, dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ và không chính xác.

III. Giải pháp đảm bảo tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng

Để đảm bảo tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng, doanh nghiệp cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro pháp lý mà còn tối ưu hóa lợi nhuận.

3.1. Nâng cao nhận thức về quy định định giá chuyển nhượng

Doanh nghiệp cần tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo để nâng cao nhận thức cho nhân viên về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng.

3.2. Xây dựng chính sách định giá rõ ràng

Doanh nghiệp cần xây dựng một chính sách định giá rõ ràng và nhất quán, đảm bảo rằng tất cả các giao dịch liên kết đều được ghi nhận và định giá theo đúng quy định.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về định giá chuyển nhượng

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp đã áp dụng đúng quy định thường có kết quả kinh doanh tốt hơn.

4.1. Kết quả khảo sát về tình hình tuân thủ

Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam vẫn chưa thực hiện đầy đủ các quy định về định giá chuyển nhượng, dẫn đến việc bị xử phạt và mất cơ hội kinh doanh.

4.2. Những bài học từ các doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng thường có chiến lược rõ ràng và thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về định giá chuyển nhượng

Việc tuân thủ quy định định giá chuyển nhượng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Trong tương lai, cần có những cải cách và hướng dẫn rõ ràng hơn để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện quy định này.

5.1. Tương lai của quy định định giá chuyển nhượng tại Việt Nam

Dự báo rằng các quy định về định giá chuyển nhượng sẽ tiếp tục được cải thiện và hoàn thiện, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ.

5.2. Vai trò của công nghệ trong việc tuân thủ quy định

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thu thập dữ liệu và phân tích thông tin liên quan đến định giá chuyển nhượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp co vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Dưới đây, tác giả sẽ đưa ra một số khái niệm thường gặp của định giá chuyển nhượng.1 GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (“Organisation of Economic Co- operation and Development”/“OECD”) trong hướng dẫn về việc xác định giá chuyển nhượng: “Giá chuyển nhượng là giá áp dụng cho mục đích ghi sổ, dùng để định giá giao dịch giữa các công ty thành viên, được thống nhất quản lý với mức giá ảo cao hay thấp nhằm tác động vào các khoản phải trả cho thu nhập hoặc chuyển vốn giữa các công ty thành viên này”. Theo Wrappe, Steven C., Ken Milani, và Julie Joy, giá chuyển nhượng là “giá mà tại đó doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, tài sản vô hình hoặc cung cấp dịch vụ cho một bên liên kết như công ty mẹ hay một công ty con”. Theo Marshall, Jeffrey, và Ellen M. Heffes, “Giá chuyển nhượng đề cập đến giá mà ở đó giao dịch giữa các đơn vị của những công ty đa quốc gia được thực hiện, bao gồm việc chuyển giao nội bộ về hàng hóa, bất động sản, dịch vụ, các khoản vay và thuê”.

Tóm lại, giá chuyển nhượng (“transfer price”) là “giá hàng hóa, tài sản và dịch vụ chuyển giao nội bộ giữa các công ty cùng tập đoàn. Mức giá này được xác định sao cho tối đa hóa lợi ích của tập đoàn thông qua việc tận dụng những khác biệt về thuế suất, các quy định về quản lý xuất nhập khẩu và đầu tư ở các quốc gia”. Trong vài thập niên gần đây, nhiều quốc gia cũng đã xác lập nhiều quy định nhằm kiểm soát hoạt động định giá chuyển nhượng này. Hầu hết các quốc gia đều đặt ra “nguyên tắc giá thị trường” cho việc định giá chuyển nhượng.2 NGUYÊN TẮC GIÁ THỊ TRƯỜNG Nguyên tắc giá thị trường (“arm’s length principle”) được sử dụng khá phổ biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trong việc xác định tính hợp lý của các giao dịch liên kết ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Theo Điều 9 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (“DTA”) và Hướng dẫn của OECD “[Khi] điều kiện được đưa ra hoặc áp dụng giữa …hai xí nghiệp [liên kết] trong mối quan hệ thương mại hoặc tài chính khác với những điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn bị tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng”. Theo điều 136AA(3)(d) Luật thuế thu nhập của Úc “tham chiếu giá thị trường tự do đối với việc nhận được tài sản là tham chiếu những kết quả hợp lý được mong đợi hay đã được thực hiện nếu tài sản này được trao đổi theo một thỏa thuận giữa các bên độc lập giao dịch với nhau trên cơ sở không quen biết”. Theo điều 13 Luật thuế thu nhập đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Trung Quốc: “Việc nhận hay trả các khoản tiền và phí trong các nghiệp vụ giao dịch của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập hay cư trú tại Trung Quốc và các doanh nghiệp liên kết khác phải được thực hiện theo cách thức mà các doanh nghiệp độc lập khác thu hay chi trả. Nếu việc thu hay chi trả các khoản tiền và phí này không được thực hiện theo đúng cách thức mà các doanh nghiệp độc lập thực hiện và dẫn đến kết quả là làm giảm thu nhập chịu thuế, cơ quan thuế có quyền thực hiện các điều chỉnh hợp lý”.

Nói một cách đơn giản, nguyên tắc giá thị trường là nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng tuân thủ theo điều kiện khách quan của thị trường cạnh tranh, như thể các giao dịch này được thực hiện giữa các đơn vị độc lập.3 QUAN HỆ LIÊN KẾT Các quy định về định giá chuyển nhượng trên thế giới đều hướng đến việc kiểm soát giá giao dịch của các doanh nghiệp có quan hệ liên kết với nhau. Về nguyên tắc chung, hai công ty có quan hệ liên kết với nhau khi một công ty có thể kiểm soát hay có ảnh hưởng trọng yếu lên những quyết định kinh doanh, và việc điều hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hoạt động của công ty kia hoặc cả hai công ty đều dưới quyền kiểm soát của một công ty khác. Trên nguyên tắc chung đó, mỗi quốc gia lại có tiêu chí khác nhau để xác định “quyền kiểm soát” hay “ảnh hưởng trọng yếu”. Thông thường, hai công ty được coi là có quan hệ liên kết với nhau khi công ty này nắm giữ trực tiếp hay gián tiếp tối thiểu 20% quyền biểu quyết của công ty kia.

Theo thông tư 117/2005/TT-BTC, hai cơ sở kinh doanh được xem là có quan hệ liên kết với nhau khi một cơ sở kinh doanh: ƒ Nắm giữ tối thiểu 20% vốn cổ phần trực tiếp hoặc gián tiếp của cơ sở kinh doanh kia; ƒ Là cổ đông lớn nhất chiếm giữ hơn 10% cổ phần của cơ sở kinh doanh kia; ƒ Cung cấp hơn 50% khoản vay hoặc bảo lãnh (vay trung và dài hạn); ƒ Có hơn 50% số thành viên trong ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát; ƒ Có một thành viên trong ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát có quyền quyết định về tài chính hoặc kinh doanh; ƒ Có quan hệ trụ sở chính với cơ sở thường trú hoặc cơ sở thường trú với nhau; ƒ Có hơn 50% giá vốn hoặc giá thành là chi phí về tài sản vô hình và/hoặc quyền sở hữu trí tuệ do một đối tác cung cấp; ƒ Cung cấp hơn 50% giá trị đầu vào (trực tiếp hoặc gián tiếp) cho cơ sỏ kinh doanh kia; ƒ Kiểm soát hơn 50% sản lượng tiêu thụ (trực tiếp hoặc gián tiếp) của cơ sở kinh doanh kia; ƒ Có quan hệ gia đình với cơ sở kinh doanh kia; ƒ Có mối quan hệ hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với cơ sở kinh doanh kia.4 THỎA THUẬN XÁC ĐỊNH GIÁ TRƯỚC Trong một số trường hợp, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc định giá chuyển nhượng do không thống nhất được với cơ quan thuế về giá chuyển nhượng phù hợp. Một số những nguyên nhân khác có thể kể đến như doanh nghiệp không thể tìm ra giá thị trường để so sánh với giao dịch với bên liên kết hoặc do giao dịch mang tính đặc thù trên thị trường. Vì vậy, cơ quan thuế và doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhau nhằm giải quyết những bất đồng nêu trên. Sự thỏa thuận đó tạm dịch là “thỏa thuận xác định giá trước” (“Advance Pricing Arrangements”).

Theo định nghĩa của OECD về Hướng dẫn định giá chuyển nhượng, thỏa thuận xác định giá trước là một thỏa thuận giữa bên nộp thuế, gồm một hay một số doanh nghiệp liên kết, với một hay một số cơ quan thuế nhằm xác định trước một loạt những tiêu chuẩn như phương pháp định giá, các giả định kinh tế, các dự báo của các giao dịch về định giá chuyển nhượng trong một khoảng thời gian cố định. Thông qua thỏa thuận xác định giá trước, các tập đoàn có thể giảm bớt những khác biệt trong việc định giá chuyển nhượng với cơ quan thuế, nhờ đó mà việc kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trong tập đoàn sẽ trở nên suôn sẻ và tốn ít thời gian hơn.2 BẢN CHẤT CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Theo phân tích trong sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), môn 3.7 – Quản trị Chiến lược Tài chính (“BPP Professional Education (2006), Paper 3. Strategic Financial Management”), trang 501 – 506, khi một công ty con ở nước ngoài tạo ra lợi nhuận thì khoản lợi nhuận đó được tính vào tổng lợi nhuận của tập đoàn. Vì vậy, công ty mẹ phải quyết định hai vấn đề chính: + Phân bổ tổng lợi nhuận đó của tập đoàn cho bản thân công ty mẹ và các công ty con như thế nào và; + Cách thức công ty mẹ nhận lại khoản lợi nhuận mà họ muốn nhận từ mỗi công ty con.

Ví dụ, công ty mẹ ở Mỹ xuất một lô hàng có giá vốn là 40.000 USD sang công ty con ở Anh với giá bán là 50.000 bảng, tương đương với 75. Qua đó, tập đoàn đa quốc gia này của Mỹ đã thu được khoản lợi nhuận là 35. Như vậy, công ty mẹ ở Mỹ và công ty con ở Anh sẽ nhận được bao nhiêu từ khoản lợi nhuận 35.000 USD này? Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào giá chuyển nhượng mà công ty mẹ ở Mỹ bán lại cho công ty con ở Anh. Giá chuyển nhượng này do Ban Giám đốc quyết định và do đó, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chia sẻ tổng lợi nhuận đó cho công ty mẹ và công ty con theo hướng có lợi nhất cho tập đoàn.

+ Nếu giá chuyển nhượng là 45.000 USD, thì công ty mẹ thu được lợi nhuận là 5.000 USD và công ty con có được khoản lợi là 30. + Nếu giá chuyển nhượng là 70.000 USD, thì công ty mẹ sẽ đạt mức lợi nhuận 30.000 USD và công ty con lợi 5. Như vậy, bản chất của hoạt động định giá chuyển nhượng có thể tóm tắt ở những ý chính sau: ƒ Quản lý nguồn vốn đầu tư: thông qua việc tính toán mức lợi nhuận giữ lại; ƒ Tối thiểu hóa thuế phải nộp bao gồm thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế trên tư bản tăng thêm (“capital gains”); ƒ Tối đa hoá lợi nhuận của tập đoàn; ƒ Giảm thiểu rủi ro: tối thiểu hóa việc chuyển ngoại hối giữa các công ty trong cùng tập đoàn; ƒ Bảo vệ quyền lợi của các cổ đông nhỏ.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA GIAO DỊCH LIÊN KẾT Theo chương 2 trong Hướng dẫn của OECD, có ba phương pháp xác định giá thị trường của các giao dịch liên kết. Các phương pháp đó bao gồm: 1.1 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH GIÁ GIAO DỊCH ĐỘC LẬP (“comparable uncontrolled price method”) Phương pháp này so sánh giá hàng hóa/dịch vụ/tài sản chuyển giao trong giao dịch liên kết với giá của giao dịch độc lập trong cùng những điều kiện so sánh.

Sự khác biệt trong hai mức giá trên có thể xuất phát từ mối quan hệ thương mại hay tài chính của hai bên liên quan trong giao dịch không phải là hoàn toàn độc lập với nhau. Trong trường hợp này, giá của giao dịch độc lập sẽ được sử dụng để tính thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ