Tổng quan nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò là trụ cột thu ngân sách nhà nước (NSNN), chiếm từ 13,3% đến 18,2% tổng thu nội địa tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 - 2016. Cụ thể, số thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên đạt 350,9 tỷ đồng vào năm 2013 và tăng lên 426,2 tỷ đồng vào năm 2016. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế GTGT diễn biến hết sức phức tạp với số tiền nợ thuế GTGT luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 52,5% tổng số nợ thuế toàn tỉnh năm 2013 (tương đương 148,675 tỷ đồng).
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những lỗ hổng trong cơ chế quản lý tự khai - tự nộp, tình trạng gian lận khấu trừ đầu vào, chiếm đoạt tiền hoàn thuế và nợ đọng kéo dài của người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thất thu thuế GTGT; phân tích thực trạng thất thu thuế tại địa phương từ năm 2013 đến năm 2016; và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có lộ trình khả thi để chống thất thu thuế giai đoạn 2018 - 2020.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên cùng 9 Chi cục Thuế trực thuộc trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2016, định hướng mục tiêu đến năm 2020 thu 7.048 tỷ đồng thuế GTGT. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ cơ quan thuế địa phương thiết lập các chỉ số kiểm soát rủi ro, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ thuế có khả năng thu xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết thuế gián thu hiện đại và lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Allingham - Sandmo, giải thích rằng người nộp thuế luôn cân nhắc giữa lợi ích kinh tế của việc trốn thuế và rủi ro bị xử phạt khi bị cơ quan quản lý phát hiện. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình quản lý thuế theo chức năng kết hợp phân tích rủi ro tuân thủ để làm rõ các mắt xích dễ phát sinh thất thu.
Luận văn tiếp cận ba khái niệm then chốt:
- Thuế giá trị gia tăng: Loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, áp dụng 3 mức thuế suất cơ bản (0%, 5%, 10%).
- Thất thu thuế thực: Khoản tiền thuế đã được pháp luật quy định phải nộp vào ngân sách nhà nước nhưng bị trốn tránh, gian lận hoặc chiếm dụng chưa nộp thực tế.
- Thất thu thuế tiềm năng: Nguồn thu tiềm tàng trong nền kinh tế chưa được bao quát hoặc bị bỏ sót do kẽ hở chính sách, chẳng hạn như ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên chưa kiểm soát triệt để giao dịch chuyển tiền dân sự.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, báo cáo thanh tra - kiểm tra và báo cáo quản lý nợ của Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 - 2016. Toàn bộ dữ liệu phản ánh hoạt động thu tại 10 phòng nghiệp vụ chức năng và 9 Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 478 doanh nghiệp thuộc diện thanh tra, kiểm tra thuế trong năm 2016 (tăng 36,18% so với quy mô 351 doanh nghiệp năm 2013). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro cao về hóa đơn, doanh thu và hoàn thuế. Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, phân tích chuỗi thời gian biến động nợ thuế và tổng hợp định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là giúp bóc tách chính xác mối quan hệ giữa hành vi kê khai sai, nợ đọng thuế với quy mô thất thoát ngân sách thực tế tại địa bàn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số thu thuế GTGT tăng trưởng nhưng tỷ trọng đóng góp vào ngân sách có xu hướng suy giảm. Cụ thể, số thu tăng từ 350,9 tỷ đồng năm 2013 lên 426,2 tỷ đồng năm 2016; tuy nhiên, tỷ trọng thuế GTGT trên tổng thu NSNN lại giảm liên tục từ 18,2% năm 2013 xuống 14,7% năm 2014, 14,6% năm 2015 và chỉ còn 13,3% năm 2016. Riêng năm 2014, số thu sụt giảm 7,95% (tương đương giảm hơn 35 tỷ đồng) do chính sách không kê khai thuế với nông - lâm - thủy sản sơ chế.
Thứ hai, hành vi khai sai thuế ngày càng gia tăng về quy mô và mức độ tinh vi. Tổng số tiền thuế GTGT xử lý qua thanh tra, kiểm tra (gồm truy thu và giảm khấu trừ) tăng từ 5.065 triệu đồng năm 2013 lên 7.553 triệu đồng năm 2014 (tăng 46,4%) và đạt đỉnh 9.380 triệu đồng năm 2015 (tăng 24,2% so với 2014). Bên cạnh đó, số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn năm 2016 tăng vọt lên 170.380,5 triệu đồng (tăng 93,2% so với năm 2015), kéo theo số thuế không đủ điều kiện hoàn bị từ chối lên đến hàng tỷ đồng mỗi năm.
Thứ ba, nợ đọng thuế GTGT là nguyên nhân trực tiếp và nặng nề nhất gây thất thu ngân sách. Tỷ lệ nợ thuế GTGT trên tổng số nợ luôn ở mức báo động, chiếm từ 39,8% đến 52,5% qua các năm. Tỷ lệ nợ thuế GTGT so với số thu thuế GTGT năm 2013 là 42,2%, năm 2014 là 40,6%, năm 2015 là 37,6% và năm 2016 giữ mức 31,4%. Cơ cấu nợ cho thấy nợ trên 90 ngày chiếm trên 55% tổng nợ, nợ khó thu chiếm trên 30% tổng nợ.
Thứ tư, tình trạng doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích mang theo nợ thuế tăng mạnh. Số lượng doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh tăng từ 17 đơn vị năm 2013 lên 30 đơn vị năm 2015, khiến số tiền thuế nợ không thể thu hồi trong năm 2015 tăng đột biến 377% so với năm 2014.
Thảo luận kết quả
Thực trạng thất thu thuế GTGT tại Phú Yên bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều nhóm nguyên nhân. Về phía người nộp thuế, nhiều đơn vị cố tình lập hai hệ thống sổ sách kế toán, xuất khống hàng hóa qua đường biên giới đất liền để chiếm đoạt tiền hoàn thuế, hoặc không xuất hóa đơn trong lĩnh vực ăn uống, vận tải, vật liệu xây dựng. Về phía cơ quan thuế, đội ngũ thanh tra còn mỏng, chỉ thực hiện kiểm tra được 405 doanh nghiệp và thanh tra 73 doanh nghiệp năm 2016 trên tổng số hàng nghìn đơn vị đang hoạt động.
Các dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua hệ thống 10 bảng thống kê và đồ thị cơ cấu tuổi nợ, phản ánh trực diện khoản nợ khó thu do doanh nghiệp giải thể, phá sản chiếm tới 33.128 triệu đồng vào năm 2014. Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Phú Yên có tỷ lệ nợ thuế GTGT trên tổng thu cao hơn bình quân khu vực khoảng 5% đến 8%, đòi hỏi cơ chế quản lý nợ liên ngành quyết liệt hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm ngăn chặn thất thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên:
-
Thiết lập Ban chỉ đạo chống thất thu thuế liên ngành do Cục trưởng Cục Thuế làm trưởng ban, phối hợp Công an tỉnh, Quản lý thị trường, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Triển khai kế hoạch kiểm tra chéo 100% các chuyên đề rủi ro cao như kinh doanh dịch vụ ăn uống, khách sạn, kinh doanh bất động sản và vận tải tư nhân ngay trong quý 1 hàng năm.
-
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra. Nâng tỷ lệ tờ khai thuế GTGT được kiểm tra tự động qua hệ thống điện tử lên 100%; phấn đấu tỷ lệ người nộp thuế lựa chọn thanh tra qua phần mềm quản lý rủi ro đạt tối thiểu 95%; tỷ lệ kiểm tra phát hiện sai phạm đạt trên 90%; bảo đảm thanh tra, kiểm tra tối thiểu 20% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
-
Tăng cường cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế, đặt mục tiêu thu hồi tối thiểu 80% nợ có khả năng thu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm. Phấn đấu kiềm chế nợ mới phát sinh có khả năng thu dưới mức 5% so với tổng số thực thu NSNN; tự động ban hành 100% thông báo nợ quá hạn 30 ngày và quyết định cưỡng chế tài khoản đối với các khoản nợ chây ỳ quá 90 ngày.
-
Siết chặt quản lý thuế GTGT vãng lai và các cơ sở kinh doanh dịch vụ. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ban quản lý dự án thực hiện trích nộp tại nguồn 2% thuế GTGT đối với tất cả các công trình xây dựng vãng lai. Đồng thời, triển khai khảo sát doanh thu thực tế 3 đến 5 ngày liên tục tại các nhà hàng, quán ăn để điều chỉnh doanh thu khoán sát với thực tế phát sinh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ lãnh đạo, công chức ngành Thuế: Tài liệu cung cấp quy trình nghiệp vụ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, kỹ năng bóc tách hóa đơn bất hợp pháp và cẩm nang phân loại, xử lý 4 nhóm nợ thuế (nợ khó thu, nợ trên 90 ngày, nợ dưới 90 ngày, nợ chờ xử lý).
-
Ban quản lý tài chính doanh nghiệp, Kế toán trưởng: Nắm bắt các dấu hiệu nhận diện rủi ro sai sót trong kê khai thuế đầu vào - đầu ra, phân bổ thuế GTGT của hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế, tránh nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính từ 20% trên số thuế khai sai.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, khung đánh giá thất thu thuế và hệ thống chỉ số phân tích nợ thuế tại cấp tỉnh.
-
Cơ quan xây dựng chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những bất cập trong quy định thứ tự cấn trừ nợ thuế tại Luật Quản lý thuế, từ đó hoàn thiện cơ chế khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguyên nhân chính gây thất thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên là gì?
Nguyên nhân cốt lõi là tình trạng nợ đọng kéo dài, chiếm từ 39,8% đến 52,5% tổng số nợ thuế toàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2016. Bên cạnh đó, hành vi cố tình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, khai khống hàng xuất khẩu và việc người mua không lấy hóa đơn trong ngành dịch vụ đã gây thất thoát nguồn thu nghiêm trọng.
-
Doanh nghiệp thường dùng những thủ đoạn nào để gian lận khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
Các đơn vị thường mua hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, kê khai các khoản chi tiêu cá nhân của chủ sở hữu vào chi phí công ty, cố tình thanh toán tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng hoặc không thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động không chịu thuế.
-
Tỷ lệ nợ thuế GTGT trên tổng số thu tại Cục Thuế Phú Yên biến động ra sao?
Tỷ lệ nợ thuế GTGT so với số thu thuế GTGT giảm dần từ mức 42,2% năm 2013 xuống 40,6% năm 2014, 37,6% năm 2015 và đạt 31,4% vào năm 2016. Dù tỷ lệ có xu hướng giảm, giá trị tuyệt đối của số tiền nợ thuế vẫn duy trì ở mức rất cao, vượt ngưỡng 100 tỷ đồng mỗi năm.
-
Ngành thuế kiểm soát chống thất thu đối với hoạt động xây dựng vãng lai bằng cách nào?
Cơ quan thuế phối hợp cùng Ban quản lý dự án và Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ trực tiếp 2% thuế GTGT trên giá trị công trình mỗi khi nghiệm thu thanh toán vốn, đồng thời lập danh mục theo dõi chặt chẽ tiến độ thi công của các nhà thầu ngoại tỉnh.
-
Mục tiêu thu ngân sách và kiểm soát nợ của Cục Thuế Phú Yên giai đoạn 2018 - 2020 là gì?
Cục Thuế tỉnh đặt lộ trình thu NSNN giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15.215 tỷ đồng (thuế GTGT đạt 7.048 tỷ đồng). Đồng thời, cơ quan thuế đặt mục tiêu thanh tra tối thiểu 20% doanh nghiệp và kiểm soát tỷ lệ nợ có khả năng thu dưới 5% tổng số thu ngân sách hàng năm.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh thất thu thuế GTGT tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 - 2016, chỉ rõ nợ đọng chiếm trên 50% tổng nợ thuế toàn tỉnh là điểm nghẽn lớn nhất.
- Bóc tách chi tiết các thủ đoạn kê khai sai, gian lận hoàn thuế, lập công ty ma và bỏ địa chỉ kinh doanh làm thất thoát hàng chục tỷ đồng ngân sách mỗi năm.
- Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp và lộ trình thực thi giai đoạn 2018 - 2020 với chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra tự động đạt 100% tờ khai điện tử.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Cục Thuế tỉnh Phú Yên hoàn thành mục tiêu thu 7.048 tỷ đồng thuế GTGT trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020.
- Các cơ quan quản lý thu, hiệp hội doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng trực tiếp các giải pháp quản lý rủi ro này để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại địa phương.