Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, đời sống vật chất cùng nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng gia tăng. Phương tiện ô tô dần trở thành nhu cầu thiết thực phục vụ đời sống sinh hoạt và đi lại của các hộ gia đình và cá nhân. Nhằm hỗ trợ người tiêu dùng giải quyết khoảng cách giữa nhu cầu sở hữu phương tiện và năng lực tích lũy tài chính tức thời, các ngân hàng thương mại đã đẩy mạnh triển khai sản phẩm tín dụng cho vay mua xe ô tô trả góp. Hoạt động này vừa mang lại nguồn thu lãi lớn cho tổ chức tín dụng, vừa phân tán rủi ro danh mục cho vay so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp truyền thống.
Tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Ba Đồn đã triển khai các gói tín dụng tiêu dùng, trong đó cho vay mua ô tô đóng vai trò chủ lực trong mảng tín dụng trả góp. Dù vậy, trước sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, chi nhánh đối mặt với yêu cầu mở rộng quy mô tín dụng song song với việc kiểm soát an toàn vốn. Khóa luận "Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Ba Đồn – Quảng Bình" do sinh viên Phan Trần Phương Thùy thực hiện (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 12/2022) tập trung phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân, phân loại phương thức cho vay và các chỉ tiêu đánh giá quy mô lẫn chất lượng tín dụng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô tại VPBank Chi nhánh Ba Đồn giai đoạn 2019 – 2021; xử lý dữ liệu điều tra mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ.
- Nhận diện các mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng quy mô tín dụng mua xe ô tô tại chi nhánh, đồng thời nêu kiến nghị đối với Nhà nước và ngân hàng cấp trên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua xe ô tô phục vụ đời sống đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: VPBank Chi nhánh Ba Đồn (địa chỉ: số 187 Quang Trung, phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được tiến hành từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa tín dụng từ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các giáo trình chuyên ngành Ngân hàng thương mại (Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS. Nguyễn Văn Tiến - 2014, PGS.TS. Mai Văn Bạn - 2011). Cho vay khách hàng cá nhân được xác định là phương thức tài trợ vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, có đặc điểm: quy mô khoản vay nhỏ lẻ, số lượng hợp đồng lớn, thời hạn chủ yếu là ngắn và trung hạn, rủi ro thu nhập cá nhân biến động và chi phí thẩm định trên từng món vay tương đối cao.
Hệ thống đánh giá hoạt động tín dụng mua ô tô được xây dựng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định lượng: Bao gồm dư nợ cho vay mua ô tô, tỷ trọng dư nợ mua ô tô trên tổng dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn (mục tiêu an toàn thông thường dưới 5%), và nợ xấu (thuộc các nhóm nợ 3, 4, 5 theo quy định phân loại nợ).
- Chỉ tiêu định tính: Đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng thông qua 5 nhóm yếu tố: (1) Mức độ tin cậy; (2) Cơ sở vật chất; (3) Sự đáp ứng; (4) Sự hiểu biết; (5) Dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nguồn thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Khách hàng cá nhân VPBank Chi nhánh Ba Đồn cung cấp.
- Nguồn sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát; với bảng hỏi gồm 21 biến, cỡ mẫu yêu cầu là 105. Tác giả phát ra 120 phiếu trực tiếp tới các cá nhân đang vay mua ô tô tại chi nhánh, thu về 120 phiếu, sau kiểm tra sàng lọc thu được 107 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để làm sạch, mã hóa và thống kê mô tả dữ liệu điều tra; kết hợp phương pháp phân tích chỉ số, so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm đánh giá sự biến động qua các năm tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay mua xe ô tô của khách hàng cá nhân
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tín dụng bán lẻ và cho vay tiêu dùng. Tác giả phân loại cho vay tiêu dùng theo nhiều tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), mục đích (cư trú, phi cư trú), hình thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản), và phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, hạn mức, thấu chi, tuần hoàn, trả góp).
Trong mảng cho vay mua ô tô, tác giả phân tích chi tiết hai phương thức vận hành chính:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân thanh toán tiền mua xe cho đơn vị cung ứng và thu nợ định kỳ từ người vay.
- Cho vay gián tiếp: Ngân hàng ký thỏa thuận liên kết tài trợ với doanh nghiệp hoặc đại lý bán xe ô tô qua 5 bước: ký hợp đồng liên kết; đại lý bán hàng ký kết hợp đồng với khách; đại lý chuyển bộ hồ sơ hóa đơn sang ngân hàng để thanh toán; đại lý thu hộ tiền trả nợ định kỳ từ người mua; và đại lý nộp lại tiền về ngân hàng.
Chương 1 cũng thiết lập công thức xác định các tỷ lệ an toàn tín dụng:
$$\text{Tỷ trọng dư nợ cho vay ô tô} = \frac{\text{Dư nợ cho vay mua ô tô}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn cho vay mua ô tô}}{\text{Tổng dư nợ cho vay mua ô tô}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu cho vay mua ô tô}}{\text{Tổng dư nợ cho vay mua ô tô}} \times 100%$$
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua xe ô tô phục vụ đời sống đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Ba Đồn – Quảng Bình
Chương 2 mô tả quá trình thành lập của chi nhánh (khai trương ngày 12/12/2007) và cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 5 phòng chức năng: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kế toán và quỹ, Phòng Hỗ trợ, và Phòng Hành chính.
Tác giả tổng hợp số liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể và hoạt động huy động - cấp tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng biểu:
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
189.343 |
201.091 |
259.356 |
+6,20% |
+28,97% |
| - Huy động từ tổ chức kinh tế |
75.215 |
81.100 |
104.388 |
+7,82% |
+28,72% |
| - Huy động từ dân cư |
114.128 |
119.991 |
154.968 |
+5,14% |
+29,15% |
| Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) |
205.212 |
269.013 |
298.344 |
+31,09% |
+10,90% |
| Tổng doanh số cho vay (triệu đồng) |
278.219 |
297.475 |
300.682 |
+6,92% |
+1,08% |
| Tổng doanh thu hoạt động (triệu đồng) |
49.450 |
- |
- |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận hoạt động (triệu đồng) |
11.110 |
112.221 |
130.110 |
+910,09% |
+15,94% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank Chi nhánh Ba Đồn 2019 – 2021)
Về sản phẩm cho vay mua ô tô, số liệu ghi nhận dư nợ cho vay mua ô tô trả góp tại VPBank Ba Đồn thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 35% đến 37% trên tổng dư nợ cho vay trả góp. Hoạt động này áp dụng các quy định về điều kiện tài sản xe mua, tỷ lệ tài trợ vốn và thủ tục thế chấp bằng chính chiếc xe hình thành từ vốn vay.
Kết quả xử lý 107 phiếu điều tra qua phần mềm SPSS phản ánh đánh giá của khách hàng:
- Mức độ tin cậy và cơ sở vật chất của điểm giao dịch nhận được phản hồi tương đối tốt nhờ vị trí trung tâm thị xã Ba Đồn và tính bảo mật hồ sơ.
- Các khía cạnh về sự đáp ứng, sự hiểu biết và dịch vụ chăm sóc khách hàng còn tồn tại một số điểm trừ: lãi suất chưa thực sự cạnh tranh sau thời gian ưu đãi ban đầu, thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định tài sản bảo đảm đôi khi bị kéo dài, thủ tục chứng minh thu nhập đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa phương còn cứng nhắc.
- Về nguyên nhân hạn chế: Sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần khác tại Quảng Bình; biến động kinh tế ảnh hưởng đến khả năng trả nợ; mạng lưới liên kết với các showroom và đại lý phân phối xe ô tô trên địa bàn chưa được mở rộng bài bản.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Ba Đồn – Quảng Bình
Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020 – 2022 của hệ thống VPBank (đẩy mạnh bán lẻ cho KHCN & SME, số hóa quy trình vận hành nhằm tăng năng suất lao động từ 20 – 30%), tác giả đề xuất 8 giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình cho vay mua xe ô tô: Cắt giảm các đầu mục giấy tờ trùng lặp, đẩy mạnh thẩm định hồ sơ điện tử, rút ngắn thời gian phê duyệt giải ngân khoản vay.
- Tăng cường công tác thẩm định nhằm hạn chế rủi ro: Kiểm tra chặt chẽ tính xác thực của nguồn thu nhập cá nhân, định giá chính xác tài sản bảo đảm là ô tô mới hoặc đã qua sử dụng, theo dõi chặt tiến độ đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và tiếp thị: Thiết kế các chương trình quảng bá sản phẩm trực tiếp tại các sự kiện thương mại địa phương và truyền thông trên kênh số của ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự: Đào tạo kỹ năng tư vấn tín dụng, nắm bắt tâm lý khách hàng tiêu dùng và cập nhật kiến thức về thị trường ô tô cho cán bộ tín dụng.
- Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý: Xây dựng các gói lãi suất ưu đãi linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng (cán bộ hưởng lương, chủ hộ kinh doanh) với biên độ điều chỉnh minh bạch sau giai đoạn cố định.
- Xây dựng chiến lược phân khúc khách hàng: Phân loại khách hàng theo độ tuổi, thu nhập và dòng xe hướng tới để có chính sách tiếp cận riêng biệt.
- Triển khai phương thức cho vay gián tiếp thông qua các công ty bán ô tô: Ký hợp đồng hợp tác chiến lược với các showroom, đại lý kinh doanh ô tô lớn tại Quảng Bình nhằm tiếp cận khách hàng ngay tại điểm bán.
- Tăng cường hợp tác liên kết bán bảo hiểm: Phối hợp với các công ty bảo hiểm phi nhân thọ nhằm trọn gói hóa tiện ích bảo hiểm thân vỏ xe, vừa giảm thiểu rủi ro mất mát tài sản bảo đảm, vừa tăng nguồn thu phí dịch vụ cho chi nhánh.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Dữ liệu thứ cấp ghi nhận quy mô vốn huy động tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 189.343 triệu đồng năm 2019 lên 259.356 triệu đồng năm 2021, trong đó nguồn vốn từ dân cư chiếm ưu thế (đạt 154.968 triệu đồng năm 2021). Dư nợ tín dụng duy trì đà tăng từ 205.212 triệu đồng lên 298.344 triệu đồng. Lợi nhuận kinh doanh tăng từ 11.110 triệu đồng năm 2019 lên 112.221 triệu đồng năm 2020 và đạt 130.110 triệu đồng năm 2021, trong đó thu lãi từ tiền gửi và cho vay năm 2020 đạt 131.316 triệu đồng (chiếm 71,1% tổng thu nhập). Hoạt động cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng ổn định 35% – 37% dư nợ cho vay trả góp.
- Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích báo cáo tài chính với điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (107 phiếu hợp lệ) được xử lý trên SPSS. Đây là đóng góp thực nghiệm rõ nét, cung cấp góc nhìn đa chiều về cảm nhận thực tế của khách hàng vay vốn tại một địa bàn cấp thị xã.
- Hệ thống hóa mô hình cho vay gián tiếp qua đại lý phân phối ô tô thành quy trình 5 bước tác nghiệp cụ thể, làm căn cứ thực tiễn cho chi nhánh triển khai mở rộng thị phần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Các hạn chế được chỉ ra từ nội dung khóa luận:
- Hạn chế về quy mô dữ liệu: Khảo sát sơ cấp dừng lại ở 107 phiếu hợp lệ tại địa bàn thị xã Ba Đồn, chưa mở rộng phạm vi điều tra sang các huyện lân cận như Quảng Trạch hay Bố Trạch.
- Hạn chế về phương pháp phân tích thống kê: Tác giả mới ứng dụng thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình trên thang đo Likert, chưa triển khai các kiểm định sâu như Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng chung.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính thứ cấp dừng ở mốc năm 2021 do điều kiện thời gian thực tập của sinh viên (tháng 9/2022 đến tháng 12/2022).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên địa bàn trên toàn tỉnh Quảng Bình nhằm tăng tính đại diện cho tập mẫu khách hàng cá nhân.
- Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để kiểm định tác động của chính sách lãi suất và quy trình thẩm định đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay mua ô tô.
- Cập nhật số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động của những biến động kinh tế vĩ mô và sự phát triển của phân khúc ô tô điện đến tín dụng tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại; phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 5 biến/quan sát và công thức đánh giá các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng bán lẻ: Cung cấp dữ liệu tham khảo về thị hiếu, kỳ vọng của khách hàng vay tiêu dùng tại khu vực nông thôn - đô thị loại vừa; gợi ý mô hình liên kết trực tiếp giữa ngân hàng và showroom đại lý bán xe để gia tăng doanh số giải ngân.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp xác định quy mô mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng nguyên tắc ước lượng mẫu tối thiểu bằng 5 lần số tham số cần ước lượng. Với bảng hỏi gồm 21 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 105 ($21 \times 5 = 105$). Để phòng ngừa sai số do phiếu không hợp lệ, tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát trực tiếp, thu về 120 phiếu và qua sàng lọc chọn được 107 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS.
2. Cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong danh mục tín dụng trả góp tại VPBank Chi nhánh Ba Đồn?
Theo số liệu do chi nhánh cung cấp và phân tích trong Chương 2, dư nợ cho vay mua ô tô trả góp đối với khách hàng cá nhân thường chiếm từ 35% đến 37% tổng dư nợ cho vay trả góp của VPBank Chi nhánh Ba Đồn.
3. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định nghĩa về hoạt động cho vay?
Khóa luận sử dụng định nghĩa căn bản tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: "Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao và cam kết cho các khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi".
4. Kết quả lợi nhuận và huy động vốn của VPBank Ba Đồn biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 189.343 triệu đồng (2019) lên 201.091 triệu đồng (2020) và đạt 259.356 triệu đồng (2021), trong đó vốn huy động từ dân cư luôn chiếm trên 60%. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng từ 11.110 triệu đồng (2019) lên 112.221 triệu đồng (2020) và đạt 130.110 triệu đồng (2021).
5. Phương thức cho vay gián tiếp qua đơn vị bán xe gồm những bước nào theo mô tả của tác giả?
Phương thức này vận hành qua 5 bước: (1) Ngân hàng ký hợp đồng hợp tác tài trợ với doanh nghiệp bán xe; (2) Doanh nghiệp bán xe ký hợp đồng mua bán với khách hàng; (3) Doanh nghiệp tập hợp hóa đơn nộp ngân hàng để nhận thanh toán; (4) Doanh nghiệp thu hộ tiền định kỳ từ người mua; (5) Doanh nghiệp hoàn trả số tiền đã thu về cho ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Trần Phương Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Ba Đồn giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính thứ cấp với kết quả khảo sát 107 khách hàng qua thang đo Likert và phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong quy mô tăng trưởng vốn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về chính sách lãi suất và quy trình thủ tục. Hệ thống 8 nhóm giải pháp, đặc biệt là định hướng mở rộng cho vay gián tiếp qua đại lý ô tô và liên kết bảo hiểm, đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động mở rộng tín dụng bán lẻ tại địa phương.