Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi tại NHCSXH Phú Thọ

Tài liệu luận văn thạc sỹ kinh tế phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ưu đãi

1.1.2. Đặc điểm tín dụng ưu đãi

1.1.3. Vai trò của tín dụng ưu đãi

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng ưu đãi

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng ưu đãi

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

1.3.1. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang

1.3.2. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Vĩnh Long

1.3.3. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Kon Tum

1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ

2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

2.2.1. Cho vay hộ nghèo

2.2.2. Cho vay giải quyết việc làm

2.2.3. Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

2.2.4. Cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

2.2.5. Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

2.2.6. Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

2.2.7. Cho vay phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

2.2.8. Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

2.2.9. Cho vay hỗ trợ người nghèo về nhà ở

2.2.10. Cho vay hộ cận nghèo

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tai

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

3.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

3.1.1. Định hướng, mục tiêu của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020

3.1.2. Phương hướng nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

3.2.1. Bảo đảm nguồn vốn tín dụng

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay

3.2.3. Các biện pháp bảo đảm hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn

3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng cũng như cán bộ hội, đoàn thể làm công tác nhận ủy thác cho vay

3.2.5. Hoàn thiện cơ chế cho vay

3.2.6. Thiết lập mạng lưới phòng giao dịch và định biên phù hợp

3.2.7. Hoàn thiện và ổn định mô hình tổ chức

3.2.8. Nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo cung ứng vốn tín dụng chính sách

3.2.9. Củng cố, hoàn thiện cơ cấu tổ tiết kiệm và vay vốn

3.2.10. Năng lực quản trị điều hành

3.2.11. Tạo cơ chế ràng buộc và trả thù lao cho Trưởng khu dân cư

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ

3.3.2. Kiến Nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, Ban ngành, Hội liên quan

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ

Tín dụng ưu đãi của Chính phủ, được triển khai qua Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ (NHCSXH Phú Thọ), đóng vai trò là một công cụ tài chính cốt lõi trong chiến lược quốc gia về giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động này không vì mục tiêu lợi nhuận, mà tập trung vào việc cung cấp vốn vay ưu đãi cho các đối tượng thụ hưởng chính sách, điển hình là hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các dự án tạo việc làm. Chất lượng tín dụng ưu đãi được định nghĩa là mức độ mà hoạt động cho vay đáp ứng được mục tiêu chính sách, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro và phù hợp với quy định pháp luật. Việc nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu cấp thiết, bởi nó không chỉ giúp đồng vốn của Nhà nước được sử dụng hiệu quả, mà còn khẳng định sự phát triển bền vững của chính ngân hàng. Một chính sách tín dụng chất lượng cao sẽ tạo điều kiện cho các hộ vay vốn tiếp cận nguồn lực sản xuất, cải thiện đời sống và từng bước thoát nghèo. Ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH cao, sẽ gây thất thoát nguồn lực, làm giảm vòng quay vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu an sinh xã hội tổng thể của tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc phân tích và đưa ra các giải pháp chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ là nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi sự đánh giá toàn diện từ khâu hoạch định chính sách, thẩm định dự án vay vốn, giải ngân vốn chính sách cho đến giám sát và thu hồi nợ vay.

1.1. Vai trò của vốn vay ưu đãi trong giảm nghèo bền vững

Chính sách tín dụng xã hội là cầu nối đưa nguồn lực tài chính của Chính phủ đến với những nhóm yếu thế nhất. Tại Phú Thọ, nguồn vốn vay ưu đãi từ NHCSXH đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng, giúp hàng chục nghìn hộ nghèo, hộ cận nghèo có cơ hội đầu tư vào sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ. Nguồn vốn này giúp người dân không phải tìm đến tín dụng đen với lãi suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Luận văn của Phùng Tất Thành (2016) chỉ rõ, tín dụng ưu đãi trực tiếp góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, và quan trọng nhất là tạo động lực để người nghèo tự vươn lên. Thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn, người dân không chỉ được vay vốn mà còn được hướng dẫn cách làm ăn, nâng cao kiến thức, góp phần vào mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.

1.2. Các tiêu chí cốt lõi đánh giá chất lượng tín dụng xã hội

Chất lượng tín dụng ưu đãi được đo lường qua một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng. Về định tính, đó là sự hài lòng của khách hàng, thủ tục vay vốn đơn giản, thái độ phục vụ của cán bộ và uy tín của ngân hàng. Về định lượng, các chỉ tiêu quan trọng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, và tỷ lệ thu hồi lãi. Theo thông lệ, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% được xem là mức chấp nhận được. Chỉ số vòng quay vốn cao cho thấy tốc độ chu chuyển vốn nhanh, chứng tỏ khách hàng sử dụng vốn hiệu quả và ngân hàng thu hồi nợ tốt. Việc đánh giá chính xác các chỉ tiêu này là cơ sở để nhận diện các điểm yếu trong quy trình và đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp cho Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ.

II. Thực trạng thách thức trong tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ

Trong giai đoạn 2013-2015, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tổng dư nợ liên tục tăng trưởng, góp phần giúp tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm đáng kể, từ 20,34% (năm 2011) xuống còn 8,7% (năm 2015). Các chương trình cho vay trọng điểm như cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên đều phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, công tác nâng cao chất lượng tín dụng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH tuy được kiểm soát nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro ở một số chương trình và địa bàn cụ thể. Công tác quản lý rủi ro tín dụng còn bộc lộ hạn chế do địa bàn hoạt động rộng, chủ yếu là vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn. Việc giám sát sau cho vay chưa thực sự sâu sát, dẫn đến tình trạng một số hộ sử dụng vốn chưa đúng mục đích, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Những thách thức này bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường, lẫn các nguyên nhân chủ quan trong quy trình nghiệp vụ và năng lực quản lý. Việc nhận diện rõ những tồn tại này là tiền đề để xây dựng các giải pháp chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ một cách hiệu quả và thực tiễn.

2.1. Phân tích thực trạng nợ quá hạn và rủi ro tín dụng

Theo số liệu từ luận văn, mặc dù tổng thể tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát, một số chương trình cho vay vẫn cho thấy dấu hiệu rủi ro. Cụ thể, chương trình cho vay đối tượng đi lao động nước ngoài phát sinh nợ xấu do biến động chính trị tại một số thị trường lao động như Libya. Vấn đề nợ quá hạn NHCSXH còn phát sinh do nhận thức của một bộ phận người vay còn hạn chế, coi vốn vay như một khoản trợ cấp, chưa có ý thức trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Việc quản lý rủi ro tín dụng còn gặp khó khăn do cho vay chủ yếu dựa trên tín chấp, không có tài sản đảm bảo. Điều này đòi hỏi công tác thẩm định, bình xét và đặc biệt là giám sát sau vay phải được thực hiện một cách chặt chẽ và có trách nhiệm hơn từ các bên liên quan.

2.2. Các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới vốn vay

Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thiên tai, dịch bệnh), biến động giá cả thị trường nông sản, và trình độ dân trí của một số đối tượng thụ hưởng chính sách còn hạn chế. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến khả năng sản xuất và trả nợ của người dân. Về mặt chủ quan, những tồn tại xuất phát từ chính nội tại hệ thống. Năng lực của một số cán bộ tín dụng và cán bộ hội đoàn thể nhận ủy thác còn yếu. Công tác kiểm tra, giám sát của tổ tiết kiệm và vay vốn đôi khi còn mang tính hình thức. Quy trình thẩm định dự án vay vốn chưa thực sự đánh giá hết được tính khả thi của phương án sản xuất, dẫn đến việc giải ngân vốn chính sách chưa đạt hiệu quả tối ưu.

III. Top giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng tại NHCSXH Phú Thọ

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc hoàn thiện cơ chế và quy trình nghiệp vụ là giải pháp chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ mang tính nền tảng. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả của toàn bộ vòng đời một khoản vay, từ khâu đầu vào đến khi tất toán. Điều này bao gồm việc đảm bảo nguồn vốn tín dụng ổn định, đa dạng hóa các kênh huy động và tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương. Quan trọng hơn, quy trình thẩm định dự án vay vốn cần được siết chặt. Thay vì chỉ dựa vào bình xét của tổ, cán bộ tín dụng phải trực tiếp đánh giá tính khả thi của phương án làm ăn, năng lực của người vay và các yếu tố rủi ro tiềm ẩn. Việc giải ngân vốn chính sách cần đi đôi với một cơ chế giám sát chặt chẽ, đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích. Các biện pháp thu hồi nợ vay cũng cần được thực hiện quyết liệt và linh hoạt hơn, kết hợp giữa đôn đốc thường xuyên và các biện pháp xử lý nợ theo quy định, đồng thời xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các trường hợp gặp rủi ro khách quan. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu khách hàng và theo dõi dư nợ cũng là một bước đi cần thiết để hiện đại hóa và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án và giải ngân vốn

Chất lượng của một khoản vay được quyết định ngay từ khâu thẩm định. Cần xây dựng bộ tiêu chí thẩm định dự án vay vốn rõ ràng, tập trung vào hiệu quả kinh tế của phương án sản xuất thay vì chỉ xét duyệt dựa trên tiêu chí hộ nghèo. Cán bộ tín dụng phải nâng cao trách nhiệm, thẩm tra chéo thông tin, đảm bảo đối tượng vay vốn thực sự có nhu cầu và khả năng sử dụng vốn hiệu quả. Quá trình giải ngân vốn chính sách phải được thực hiện kịp thời, công khai, minh bạch, tránh các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho người dân. Việc này giúp đồng vốn đến tay đối tượng thụ hưởng chính sách đúng thời điểm, phát huy tối đa hiệu quả.

3.2. Cải tiến cơ chế giám sát và các biện pháp thu hồi nợ vay

Công tác giám sát sau giải ngân cần được thực hiện định kỳ và đột xuất. Cán bộ ngân hàng phải phối hợp với trưởng thôn và ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn của các hộ dân. Đối với việc thu hồi nợ vay, cần xây dựng kế hoạch chi tiết, phân loại các nhóm nợ để có biện pháp xử lý phù hợp. Đối với các khoản nợ quá hạn NHCSXH do nguyên nhân chủ quan, chây ì, cần áp dụng các biện pháp xử lý kiên quyết. Ngược lại, với các hộ gặp rủi ro bất khả kháng, cần có chính sách hỗ trợ, gia hạn nợ, giúp họ có thời gian phục hồi sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

IV. Nâng cao vai trò giám sát của các bên trong tín dụng ưu đãi

Chất lượng tín dụng ưu đãi không chỉ là trách nhiệm của riêng Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ mà là kết quả của sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều bên liên quan. Đây là một trong những giải pháp chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ quan trọng nhất, mang tính hệ thống. Yếu tố con người và sự phối hợp chặt chẽ chính là chìa khóa để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay. Trước hết, cần tập trung vào việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Cán bộ phải là người am hiểu địa bàn, gần gũi với người dân để vừa thực hiện nghiệp vụ, vừa tuyên truyền chính sách. Bên cạnh đó, vai trò của các tổ chức nhận ủy thác (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và các tổ tiết kiệm và vay vốn phải được củng cố. Đây là mạng lưới chân rết quan trọng, giúp ngân hàng trong việc bình xét cho vay, đôn đốc thu lãi và giám sát hộ vay. Cuối cùng, sự vào cuộc của chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp xã và thôn, có ý nghĩa quyết định. Sự chỉ đạo quyết liệt của UBND xã và trách nhiệm của trưởng thôn sẽ tạo ra một cơ chế giám sát chéo, ràng buộc trách nhiệm, ngăn chặn tiêu cực và đảm bảo chính sách tín dụng xã hội được thực thi một cách nghiêm túc và hiệu quả nhất.

4.1. Tăng cường năng lực cho cán bộ tín dụng và tổ tiết kiệm

NHCSXH Phú Thọ cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng và ban quản lý các tổ tiết kiệm và vay vốn. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kỹ năng thẩm định, phương pháp giám sát, cách xử lý nợ quá hạn và các quy định mới. Việc củng cố, sáp nhập các tổ hoạt động yếu kém, kiện toàn ban quản lý tổ có năng lực và trách nhiệm là nhiệm vụ cấp bách. Một tổ TK&VV hoạt động hiệu quả sẽ là lá chắn đầu tiên giúp sàng lọc rủi ro và nâng cao ý thức trả nợ của các thành viên.

4.2. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và hội đoàn thể địa phương

Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa NHCSXH, chính quyền cấp xã và các tổ chức hội, đoàn thể. Luận văn đề xuất việc bổ sung Chủ tịch UBND cấp xã tham gia Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện để nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cơ sở. Chính quyền địa phương có vai trò chỉ đạo Ban giảm nghèo, Trưởng thôn trong việc xác nhận đối tượng, giám sát quá trình sử dụng vốn và tham gia xử lý các trường hợp nợ chây ì, góp phần đảm bảo kỷ cương và nâng cao chất lượng tín dụng trên địa bàn.

V. Định hướng tương lai cho chất lượng tín dụng NHCSXH Phú Thọ

Để nâng cao chất lượng tín dụng một cách bền vững, Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ cần có một chiến lược dài hạn, kết hợp giữa việc thực thi các giải pháp trước mắt và các kiến nghị mang tính vĩ mô. Việc học hỏi kinh nghiệm thành công từ các chi nhánh bạn như Hậu Giang, Vĩnh Long, Kon Tum trong việc củng cố tổ tiết kiệm và vay vốn, xử lý nợ xấu và triển khai các mô hình điểm là rất cần thiết. Những bài học này cho thấy sự quyết liệt trong chỉ đạo và sự linh hoạt trong triển khai là yếu tố then chốt. Trong tương lai, việc tiếp tục đề xuất với Chính phủ và NHCSXH Việt Nam hoàn thiện các cơ chế, chính sách là vô cùng quan trọng. Cần có cơ chế phân bổ nguồn vốn phù hợp với đặc thù của từng địa phương, điều chỉnh mức cho vay và lãi suất linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thực tế. Đồng thời, việc kiến nghị với UBND tỉnh và các ban ngành liên quan tăng cường nguồn vốn ủy thác, lồng ghép các chương trình tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến công sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp các đối tượng thụ hưởng chính sách không chỉ có vốn mà còn có kiến thức để làm ăn, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu an sinh xã hội Phú Thọ.

5.1. Bài học kinh nghiệm từ các chi nhánh NHCSXH khác

Nghiên cứu của Phùng Tất Thành (2016) đã chỉ ra các bài học giá trị từ NHCSXH các tỉnh khác. Chi nhánh Hậu Giang thành công nhờ sắp xếp lại các tổ tiết kiệm và vay vốn theo cụm dân cư liền kề để dễ giám sát. Chi nhánh Kon Tum quyết liệt thành lập Ban chỉ đạo thu hồi nợ từ cấp huyện đến xã và giao nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng thôn. Đây là những kinh nghiệm thực tiễn quý báu mà Ngân hàng Chính sách xã hội Phú Thọ có thể nghiên cứu, áp dụng để xây dựng phương án củng cố chất lượng tín dụng phù hợp với đặc điểm của địa phương.

5.2. Các kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Chính sách Xã hội

Để tạo hành lang pháp lý thuận lợi, cần kiến nghị Chính phủ và các bộ, ban, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện chính sách tín dụng xã hội, đảm bảo nguồn vốn ổn định và tăng trưởng hàng năm. Kiến nghị NHCSXH Việt Nam nghiên cứu nâng mức cho vay tối đa cho phù hợp với sự biến động của giá cả thị trường, đồng thời đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để hỗ trợ công tác quản lý. Việc tạo ra một cơ chế chính sách đồng bộ từ trung ương đến địa phương là điều kiện tiên quyết để các giải pháp chất lượng tín dụng ưu đãi NHCSXH Phú Thọ được triển khai thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
499 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh phú thọ luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Khái niệm về tín dụng ưu đãi Tín dụng ưu đãi là các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ, đối tượng của những khoản cho vay có thể khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là có sự ưu đãi của Nhà nước nhằm đạt một số mục đích về kinh tế và xã hội. Tín dụng ưu đãi được hiểu là: “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách là việc Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội huy động, tập trung các nguồn lực trong xã hội để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi, phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội” [10] 1.

Đặc điểm tín dụng ưu đãi Đối tượng cho vay: là các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Giá trị các món vay: Các món vay có giá trị nhỏ do đều phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống của người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Lãi suất cho vay: thấp hơn lãi suất của các NHTM, do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của HĐQT Ngân hàng Chính sách. Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, những tổn thất trong cho vay, sau khi bù đắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách sẽ được Bộ Tài chính cấp.

Như vậy đây là 5 tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách. Phương thức cấp tín dụng ưu đãi: Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay. Vai trò của tín dụng ưu đãi 1. Thực hiện chủ trương chính sách của Nhà nước về xóa đói giảm nghèo, góp phần thực hiện an sinh xã hội Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn; đồng thời, khẳng định chủ trương tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước vào một đầu mối, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống NHTM là phù hợp với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo và các đối tượng chính sách khác vượt khỏi ngưỡng nghèo đói, phát triển trong sản xuất kinh doanh. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để 6 tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả.

Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo. Là động lực giúp người nghèo và các đối tượng chính sách vượt qua khó khăn: Trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng khó khăn là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn.

Giúp người nghèo và các đối tượng chính sách nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo đói và các đối tượng chính sách tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp. 7 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội: Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.

Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.những người nghèo và đối tượng chính sách phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo và các đối tượng chính sách đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội. Cung ứng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách góp phần xây dựng nông thôn mới: Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành.

Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng: - Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương. - Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn. 8 - Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước. Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.

Việc thực hiện tôn chỉ mục đích chuyển tải đồng vốn tín dụng ưu đãi một cách nhanh chóng chính xác và hiệu quả đến tận tay người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương, vì mục tiêu công bằng xã hội, nêu cao tinh thần tương thân tương ái, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam, NHCSXH đã trở thành bạn đồng hành giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác, những người không đủ điều kiện để tiếp cận với tín dụng thương mại, có cơ hội để tiến kịp với sự phát triển của xã hội. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định hệ thống chính trị Hơn 10 năm qua, nguồn vốn ưu đãi từ NHCSXH đã hỗ trợ cho trên 25,5 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi, góp phần giúp trên 3,6 triệu lượt hộ nghèo vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút tạo việc làm cho hơn 11 triệu lao động; hơn 3,3 triệu lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng được hơn 4 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; hơn 95 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ Đồng bằng sông Cửu Long; hơn 500 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở; có trên 104 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động. Đó là những thành quả của NHCSXH cũng như của cả hệ thống chính trị xã hội dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ