Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất giải pháp cấp nước phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực sông thạch hãn ô lâu ts

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất giải pháp cấp nước, phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực sông Thạch Hãn, Ô Lâu.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

243
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Cấp nước và quản lý nước trên lưu vực sông Thạch Hãn Ô Lâu

Cấp nước là một vấn đề cấp thiết trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu, đặc biệt trong mùa khô. Hiện trạng cho thấy chỉ 56% diện tích cần tưới được đáp ứng, dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho nông nghiệp và sinh hoạt. Quản lý nước cần được cải thiện thông qua việc xây dựng và nâng cấp các công trình thủy lợi để đảm bảo nguồn nước ổn định. Các giải pháp đề xuất bao gồm tính toán cân bằng nước và xây dựng hệ thống cấp nước hiệu quả.

1.1. Hiện trạng cấp nước

Hiện nay, lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt trong mùa khô. Các công trình thủy lợi hiện có chỉ đáp ứng được 56% nhu cầu tưới tiêu, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào thiên nhiên. Hệ thống cấp nước cần được cải thiện để đảm bảo nguồn nước ổn định cho nông nghiệp và sinh hoạt.

1.2. Giải pháp quản lý nước

Để giải quyết vấn đề thiếu nước, cần áp dụng các biện pháp quản lý nước hiệu quả. Các giải pháp bao gồm tính toán cân bằng nước, xây dựng các công trình thủy lợi mới và nâng cấp hệ thống hiện có. Quy hoạch lưu vực cần được thực hiện để đảm bảo sự phân bổ nguồn nước hợp lý.

II. Phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai

Phòng chống lũ lụt là một thách thức lớn trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu, đặc biệt trong mùa mưa. Các biện pháp phòng chống lũ cần được triển khai để giảm thiểu thiệt hại. Nguyên nhân lũ lụt chủ yếu do địa hình phức tạp và lượng mưa lớn. Các giải pháp bao gồm xây dựng đê bao, hệ thống tiêu thoát nước và quản lý rừng đầu nguồn.

2.1. Nguyên nhân và tác động của lũ lụt

Nguyên nhân lũ lụt trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu chủ yếu do địa hình phức tạp và lượng mưa lớn. Tác động môi trường của lũ lụt bao gồm xói mòn đất, ngập úng và thiệt hại về kinh tế. Cần có các biện pháp phòng chống lũ hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại.

2.2. Giải pháp phòng chống lũ lụt

Các biện pháp phòng chống lũ bao gồm xây dựng đê bao, hệ thống tiêu thoát nước và quản lý rừng đầu nguồn. Công trình thủy lợi cần được thiết kế để đảm bảo khả năng chống lũ hiệu quả. Quy hoạch lưu vực cũng cần được thực hiện để giảm thiểu rủi ro lũ lụt.

III. Phát triển bền vững và quy hoạch lưu vực

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu. Quy hoạch lưu vực cần được thực hiện để đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp bao gồm quản lý tài nguyên nước, bảo vệ rừng đầu nguồn và phát triển nông nghiệp bền vững.

3.1. Quy hoạch lưu vực

Quy hoạch lưu vực cần được thực hiện để đảm bảo sự phát triển bền vững trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu. Các giải pháp bao gồm quản lý tài nguyên nước, bảo vệ rừng đầu nguồn và phát triển nông nghiệp bền vững. Phát triển bền vững cần được ưu tiên để đảm bảo sự cân bằng giữa kinh tế và môi trường.

3.2. Bảo vệ môi trường và tài nguyên

Bảo vệ môi trường và tài nguyên là yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Các giải pháp bao gồm quản lý rừng đầu nguồn, bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế. Quy hoạch lưu vực cần được thực hiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất giải pháp cấp nước phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực sông thạch hãn ô lâu ts

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tổng quan Trên thế giới và tại Việt Nam những năm gần đây, tình hình khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp cùng với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức làm cho các tác động của thiên tai như hạn hán, cát bay, cát nhảy, xâm nhập mặn của nước biển và lũ lụt gây ra nhiều khó khăn đến tình hình sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân. Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu, sau đây là tổng quan kết quả nghiên cứu tổng kết từ các công trình khoa học liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu ứng dụng. Đề tài nghiên cứu khoa học Đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ, xây dựng các công trình nhỏ trữ, dâng nước phục vụ cấp nước vùng đồi núi và trung du miền Bắc và Bắc Trung Bộ” thuộc Chương trình Khoa học công nghệ cấp Bộ:“ Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa, đa dạng hóa mục tiêu khai thác sử dụng các công trình thủy lợi”.

Giai đoạn 2001 – 2005 do PGS. TS Vũ Văn Thặng – Viện Khoa học Thủy lợi chủ nhiệm. Ưu điểm: Kết quả nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp KHCN ứng dụng vật liệu, kết cấu phù hợp cho các loại hình công trình trữ, dâng nước vùng có nguồn thường xuyên và không có nguồn thường xuyên Nhược điểm: Mặc dù địa bàn nghiên cứu của hai đề tài NCKH nói trên bao gồm cả lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu nhưng do nội dung và kết quả nghiên cứu phần lớn dựa trên cơ sở các số liệu điều tra khảo sát thực tế trước thời điểm nghiên cứu, kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu ở tầm vĩ mô và mang tính chất gợi ý. Các đề tài này chưa đề xuất được các giải pháp cụ thể có thể áp dụng phù hợp với đặc thù riêng của lưu vực nghiên cứu trong luận văn cũng như chưa nêu được cơ sở khoa học của các giải pháp đề xuất 5 1.

Dự án điều tra và Quy hoạch thủy lợi 1. Dự án điều tra cơ bản: “Điều tra hiện trạng môi trường sinh thái các vùng đất cát và đầm phá ven biển miền Trung nhằm chống sa mạc hóa, bảo vệ môi trường sinh thái” do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường ĐHTL thực hiện từ năm 1997 đến 2000. Địa điểm điều tra bao gồm các tỉnh ven biển Trung bộ từ Quảng Bình đến Bình Thuận. Ưu điểm: Căn cứ vào kết quả điều tra, dự án đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm sa mạc hóa, tạo nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của người dân vùng ven biển miền Trung Nhược điểm: Dự án này mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá hiện trạng môi trường sinh thái cho toàn bộ vùng ven biển miền Trung trong đó có khu vực hạ lưu sông Thạch Hãn – Ô Lâu ở thời điểm cách đây trên 15 năm.

Các giải pháp đề xuất cũng chỉ mang tính gợi ý, chưa phân tích cơ sở khoa học cũng như khả năng ứng dụng của giải pháp đề xuất 2. Dự án: “Rà soát quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu” do Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện năm 2008 theo Quyết định số 1741/QĐ-BNN- KH ngày 11/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Ưu điểm: Dự án dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng, khả năng đáp ứng và phòng chống thiên tai của các công trình thủy lợi đề xuất giải pháp cấp, thoát nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai do các hình thức thiên tai khác gây ra. Nhược điểm: Tuy nhiên với tình hình thực tế hiện nay quy hoạch đã không còn phù hợp, cần thiết phải nghiên cứu các dự án mới.

Kết quả nghiên cứu của dự án mới chỉ đề xuất được một số giải pháp công trình, kinh phí đầu tư và tiến độ thực hiện quy hoạch theo mục tiêu quy hoạch được cấp có thẩm quyền duyệt, chưa có nghiên cứu cơ sở khoa học của các giải pháp đã đề xuất 1. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “ Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển trong sử dụng nguồn nước lưu vực sông Trí tỉnh Hà Tĩnh” do 6 học viên Lê Thị Mai thực hiện năm 2005; đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của các biện pháp cấp thoát nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai áp dụng cho lưu vực sông Bến Hải tỉnh Quảng Trị” do học viên Trương Thị Quỳnh Chi thực hiên năm 2005 và đề tài “ Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp cấp thoát nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai áp dụng cho lưu vực sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế” do học viên Đặng Tiến Diện, thực hiện năm 2011. Ưu điểm: Các đề tài luận văn thạc sĩ nói trên đã đề xuất được một số giải pháp thủy lợi áp dụng cho các lưu vực sông Trí tỉnh Hà Tĩnh, lưu vực sông Bến Hải tỉnh Quảng Trị và lưu vực sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu của các luận văn nói trên cũng đã nêu và phân tích được cơ sở khoa học của các giải pháp đã đề xuất nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra Nhược điểm: Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của các đề tài nói trên mới chỉ giải quyết cho một lưu vực cụ thể (không thuộc lưu vực nghiên cứu của luận văn này), các giải pháp đã đề xuất phần lớn dựa trên cơ sở các số liệu điều tra khảo sát thực tế trước thời điểm nghiên cứu, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng lưu vực sông cụ thể tại thời điểm nghiên cứu.

Mỗi lưu vực sông có các điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khác nhau. Kết quả nghiên cứu của các luận văn nói trên chỉ mang tính chất tham khảo và định hướng nghiên cứu cho luận văn này. 7 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện tự nhiên 2.

Vị trí địa lý Lưu vực sông Thạch Hãn-Ô Lâu nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, với toạ độ: 16o18’ đến 17o10’ Vĩ độ Bắc và 106o32’ đến 107o24’ Kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp lưu vực sông Bến Hải thuộc tỉnh Quảng Trị Phía Nam giáp huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Phía Tây giáp lưu vực sông Sê Pôn thuộc huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị. Phía Ðông giáp biển Ðông. Vùng nghiên cứu nằm trong địa giới hành chính của 9 huyện, thị của tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế: thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị, Hải Lăng, Triệu Phong, 6 xã Hướng Hoá, Đakrông, Cam Lộ, 10 xã huyện Gio Linh và 9 xã huyện Phong Điền.

Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực là 372. Đặc điểm địa hình Vùng nghiên cứu có địa hình rất phức tạp: Núi cao, trung du và đồng bằng - Ðịa hình vùng núi cao: Phân bố ở phía Tây vùng nghiên cứu từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp, loại địa hình này có diện tích chiếm tới 45-50% diện tích tự nhiên toàn vùng. Độ cao trung bình từ 250m-1.000m, địa hình dốc, hiểm trở, phân cắt mạnh, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh. Ðịa hình ở đây thích hợp cho cây lâm nghiệp và rừng phòng hộ đầu nguồn.

- Vùng đồi: Ðịa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục, có những khu nhỏ dạng bình nguyên như vùng Cùa (Cam Lộ). Ðộ dốc vùng núi bình quân từ 15o÷18o. Cao độ cao nhất của dạng địa hình vùng đồi là +150 m. Cao độ bình quân +70m.

- Vùng đồng bằng: Là vùng đất được được bồi đắp phù sa hàng năm từ các hệ thống sông, chạy dọc theo Quốc Lộ 1A. Địa hình tương đối bằng phẳng, có cáo độ từ -0,5m đến +3,0m. Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 11% tổng diện 8 tích tự nhiên toàn vùng nghiên cứu. Đây là vùng đất nông nghiệp sản xuất trọng điểm của vùng - Vùng cát ven biển: Dải cát này chạy dọc từ cửa Việt đến cửa Lác theo dạng cồn cát.

Cao độ bình quân của các cồn cát từ +4÷+6 m. Dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng. Diện tích vùng cồn cát này khoảng 20. Đặc điểm địa chất Ðịa tầng: phát triển không liên tục các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi.

Cấu tạo địa chất của vùng được chia thành 3 vùng rõ rệt là vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển. Vùng đồi núi: chủ yếu là nền sa thạch và sa diệp thạch có tầng phong hoá vừa (10 ÷20)m, nhiều đồi tầng phong hoá (3÷5)m Vùng đồng bằng: địa chất của vùng đồng bằng chủ yếu là nền mềm, các lớp đất thường gặp là đất thịt các loại, đất sét và cát pha, xen kẽ có các lớp cát mịn, cát chảy hoặc bùn Vùng cát ven biển và nội đồng: cấu tạo địa chất vùng này chủ yếu là lớp cát trên mặt dày khoảng (5÷10) m. Thành phần cơ giới của cát chủ yếu là hạt mịn và vừa, dưới tác dụng của gió và nước lũ có thể bị di động trong không trung và di chuyển xuống vùng thấp gây lấp các vùng đồng ruộng, ở cửa suối hoặc vùng đồi. Ngoài ra vùng nghiên cứu còn một số mỏ khoáng sản nằm phân bố rải rác và trữ lượng không nhiều 2.

Đặc điểm thổ nhưỡng - Vùng đồng bằng ven biển: Bao gồm các xã nằm phía Ðông quốc lộ 1A kéo dài từ Gio Linh đến Hải Lăng. Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên trầm tích biển và phù sa sông + Tiểu vùng cồn cát, bãi cát: phân bố dọc bờ biển. Địa hình đụn cát có dạng lượn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Các đụn cát có độ cao từ 1m đến vài chục mét.

9 + Tiểu vùng đất nhiễm mặn: được tạo thành dưới tác động của thuỷ triều phân bố ở địa hình thấp, bậc thềm phù sa ven sông mực nước ngầm nông - Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông thuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Trong vùng gò đồi, nhiều nơi là đất trống, đồi trọc. Ðất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh. + Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Tân Lâm, Cùa.

Diện tích khoảng 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp cấp nước và phòng chống lũ lụt trên lưu vực sông Thạch Hãn - Ô Lâu" tập trung vào các giải pháp hiệu quả nhằm quản lý nguồn nước và giảm thiểu rủi ro lũ lụt tại khu vực này. Nội dung chính bao gồm phân tích hiện trạng, đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về cách thức ứng phó với thách thức môi trường, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình thủy đánh giá tổng kết các công trình bảo vệ bờ và đê biển đề xuất giải pháp công trình bảo vệ cho đoạn đê biển huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường phòng chống xói lở bờ biển các khu vực ven biển từ quảng nam đến quảng ngãi, và Luận văn ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các vấn đề môi trường và giải pháp ứng phó hiệu quả.