Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu thiết thực và lâu dài của mọi doanh nghiệp là duy trì hoạt động kinh doanh có lãi và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này cũng như hạn chế tối đa các rủi ro trong kinh doanh, việc tiến hành phân tích tình hình tài chính định kỳ là nhiệm vụ cần thiết. Hoạt động phân tích tài chính giúp doanh nghiệp xác định rõ thực trạng tài chính sau từng chu kỳ kinh doanh, làm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nội tại lẫn ngoại cảnh, từ đó đưa ra các quyết định quản trị và biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp cơ sở lý thuyết liên quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang trong giai đoạn 2017–2019.
  3. Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang (địa chỉ: Thôn 14, đường 212, Xã Hùng Thắng, Huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính kế toán trong 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp, chức năng phân phối và kiểm tra dòng tiền, cùng quy trình phân tích báo cáo tài chính tổng hợp. Hệ thống lý thuyết làm rõ nội dung của 3 báo cáo tài chính chính: Bảng cân đối kế toán (phản ánh quy mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).

Khung phân tích định lượng sử dụng hệ thống các tỷ số tài chính chuyên ngành, bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ, Hệ số vốn chủ sở hữu, Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn/dài hạn, Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, Thời gian thu tiền bình quân (Kỳ thu tiền bình quân), Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ luân chuyển hàng tồn kho, Số vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay toàn bộ vốn.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ số giá trị thị trường: Hệ số giá trên thu nhập (P/E), Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt và đánh giá mối liên hệ tương hỗ giữa ROE với ROA, ROS, Vòng quay vốn kinh doanh và Hệ số đòn bẩy tài chính ($ROE = ROA \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và tài liệu nội bộ của công ty giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (hiệu số giữa các kỳ), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng) và so sánh theo chiều ngang (biến động qua các năm).
    • Phương pháp tỷ lệ (tỷ số tài chính): Thiết lập và phân tích chuỗi tỷ số tài chính qua 3 năm.
    • Phương pháp phân tích Dupont: Đánh giá ảnh hưởng liên hoàn của các nhân tố quản trị doanh thu, chi phí, quản trị tài sản và nguồn vốn tới hiệu quả sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp: bản chất các mối quan hệ kinh tế - tiền tệ (giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các đối tác kinh doanh và nội bộ người lao động), vai trò huy động - khai thác vốn, vai trò đòn bẩy điều tiết và vai trò kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả trình bày chi tiết quy trình phân tích tài chính qua 3 bước: (1) Thu thập thông tin, (2) Xử lý thông tin, (3) Dự đoán và ra quyết định. Đồng thời, chương này tổng hợp hệ thống công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính, phương pháp Dupont và phân tích các nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng dữ liệu, trình độ cán bộ phân tích, phần mềm công nghệ, sự quan tâm của lãnh đạo) cùng nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, hệ thống thông tin ngành) tác động đến công tác phân tích tài chính.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang (thành lập ngày 25/11/2014 theo GCNĐKKD số 0201586602). Doanh nghiệp chuyên bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt công trình xây dựng (xi măng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi, sơn, véc-ni, thiết bị vệ sinh) và thi công xây dựng dân dụng. Phương thức hoạt động đặc thù là bán giao tay ba gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng, (2) Đặt hàng với nhà sản xuất, (3) Nhận hàng từ nhà sản xuất, (4) Giao hàng trực tiếp cho khách hàng (không qua kho lưu bãi), (5) Thu tiền qua ngân hàng/tiền mặt.

Trọng tâm của chương là phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2017–2019):

  • Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có sự biến động lớn, giảm mạnh từ 216.496 triệu đồng (năm 2017) xuống 115.718 triệu đồng (năm 2018, giảm 46,55%), sau đó phục hồi lên 131.723 triệu đồng (năm 2019, tăng 16,83%). Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% tổng tài sản (năm 2017: 99%, năm 2018: 98%, năm 2019: 97%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản do chính sách bán chịu mở rộng. Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1,09% đến 3,21%.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn (năm 2017: 90%, năm 2018: 81%, năm 2019: 83%), chủ yếu là vay nợ tài chính và nợ phải trả người bán. Vốn chủ sở hữu (VCSH) duy trì mức vốn góp 20.000 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng dần qua các năm (năm 2017: 1.221 triệu đồng; năm 2018: 1.863 triệu đồng; năm 2019: 2.562 triệu đồng).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2019 với 518.671 triệu đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao (năm 2018: 400.803 triệu đồng; năm 2019: 512.483 triệu đồng). Chi phí tài chính 100% là chi phí lãi vay (năm 2017: 1.971 triệu đồng; năm 2018: 2.558 triệu đồng; năm 2019: 2.855 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 792 triệu đồng, năm 2018 giảm xuống 720 triệu đồng (giảm 9,06%) và năm 2019 tăng lên 770 triệu đồng (tăng 6,87%).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn: năm 2017 đạt 1,10 lần; năm 2018 đạt 1,21 lần; năm 2019 đạt 1,17 lần.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp tài chính dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, bao gồm: kiểm soát các khoản phải thu khách hàng, đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ để giảm rủi ro bị chiếm dụng vốn, tái cấu trúc nguồn vốn nhằm hạ tỷ trọng nợ vay và giảm áp lực chi phí lãi vay, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí doanh nghiệp và hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho, tài sản cố định.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng tài chính tổng hợp từ nghiên cứu

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 216.496 115.718 131.723 -46,55% +16,83%
- Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 214.148 113.551 127.515 -46,98% +12,30%
+ Tiền & tương đương tiền (triệu đồng) 1.367 1.988 3.833 +45,48% +92,83%
+ Phải thu ngắn hạn (triệu đồng) 211.757 111.041 123.153 -47,57% +10,91%
+ Hàng tồn kho (triệu đồng) 1.024 522 528 -49,04% +1,25%
- Tài sản dài hạn (triệu đồng) 2.348 2.167 4.208 -7,70% +93,49%
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 216.497 115.718 131.723 -46,55% +16,83%
- Nợ phải trả (triệu đồng) 195.276 93.855 109.161 -51,94% +16,31%
+ Phải trả người bán (triệu đồng) 9.335 24.111 7.278 +158,29% -69,81%
+ Người mua trả tiền trước (triệu đồng) 12.349 35.539 64.300 +187,79% +80,93%
+ Vay và nợ thuê TC ngắn hạn (tr.đ) 173.399 34.094 34.094 -80,34% 0,00%
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 21.221 21.863 22.562 +3,03% +3,20%
+ Vốn đầu tư của CSH (triệu đồng) 20.000 20.000 20.000 0,00% 0,00%
+ LNST chưa phân phối (triệu đồng) 1.221 1.863 2.562 +52,57% +37,54%
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Doanh thu thuần 455.707 406.862 518.671 -10,72% +27,48%
- Giá vốn hàng bán 457.770 400.803 512.483 -12,44% +27,86%
- Chi phí tài chính (lãi vay) 1.971 2.558 2.855 +29,79% +11,61%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.578 2.777 5.422 -22,38% +95,21%
- Tổng lợi nhuận trước thuế 990 900 962 -9,06% +6,87%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 792 720 770 -9,06% +6,87%
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) 1,10 1,21 1,17 +10,32% -3,45%

Phát hiện chính về thực trạng tài chính

  1. Cơ cấu vốn chịu rủi ro đòn bẩy tài chính cao: Nợ phải trả chiếm từ 81% đến 90% tổng nguồn vốn. Chi phí tài chính chiếm 100% là chi phí lãi vay phát sinh từ các hợp đồng vay vốn ngân hàng Vietinbank để tài trợ vốn lưu động, làm gia tăng gánh nặng tài chính khi lãi suất biến động.
  2. Khoản phải thu chiếm dụng vốn nghiêm trọng: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm trên 90% tổng tài sản qua các năm. Doanh nghiệp áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để cạnh tranh và thúc đẩy doanh thu, dẫn đến nguy cơ nợ khó đòi và giảm hiệu quả luân chuyển dòng tiền.
  3. Biên lợi nhuận gộp mỏng và biến động chi phí lớn: Năm 2017, giá vốn hàng bán (457.770 triệu đồng) vượt doanh thu thuần (455.707 triệu đồng) dẫn đến lợi nhuận gộp âm. Năm 2019, dù doanh thu tăng trưởng 27,48% nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh 95,21% (đạt 5.422 triệu đồng), làm suy giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính. Kết quả lợi nhuận trước thuế năm 2019 (962 triệu đồng) được hỗ trợ lớn nhờ khoản thu nhập khác từ thanh lý tài sản cũ và thu hồi nợ khó đòi.

Đóng góp của đề tài

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng vận hành theo mô hình bán giao tay ba tại địa bàn Hải Phòng.
  • Kết hợp lý luận tài chính với việc phân tích chi tiết dữ liệu báo cáo tài chính thực tế trong 3 năm liên tiếp, làm rõ các điểm nghẽn trong quản lý công nợ, chi phí và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài giới hạn phân tích tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang) trong chu kỳ 3 năm (2017–2019), chưa bao quát được các biến động tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Về cơ sở so sánh: Đề tài chưa thu thập và đối chiếu được hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành vật liệu xây dựng để xác định chính xác vị thế tài chính tương đối của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích, kết hợp đánh giá dòng tiền lưu chuyển thực tế chi tiết hơn và xây dựng mô hình dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính cho các doanh nghiệp thương mại cùng phân khúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình triển khai khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại chuẩn chỉnh về mặt kết cấu, phương pháp tính toán và kỹ thuật xử lý số liệu so sánh.
  • Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - xây lắp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi sử dụng đòn bẩy nợ cao, các vấn đề phát sinh khi mở rộng chính sách bán chịu và kinh nghiệm quản lý tài chính trong mô hình phân phối bán giao tay ba không qua kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hoạt động kinh doanh bán giao tay ba của Công ty Phương Trang được thực hiện như thế nào?

Quy trình kinh doanh của công ty gồm 5 bước: (1) Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận đơn hàng tại các công trình; (2) Trưởng phòng kinh doanh đặt hàng với nhà sản xuất xi măng, gạch ngói; (3) Nhận hàng trực tiếp tại nhà máy sản xuất bằng xe tải của công ty; (4) Vận chuyển và giao hàng thẳng tới kho/công trình của bên mua mà không qua kho lưu bãi của công ty; (5) Thực hiện thu tiền thanh toán chủ yếu qua hệ thống ngân hàng hoặc tiền mặt.

2. Vì sao tài sản ngắn hạn của công ty chiếm trên 97% tổng tài sản qua các năm?

Do đặc thù là doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng theo phương thức giao nhận trực tiếp tay ba, công ty không đầu tư nhiều vào kho bãi lớn hay máy móc sản xuất cố định (TSDH chỉ chiếm từ 1,09% đến 3,21%). Phần lớn tài sản tập trung ở tài sản ngắn hạn, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng (chiếm trên 90% tổng tài sản) do bán chịu vật tư cho các công trình, dự án xây dựng.

3. Nguyên nhân nào khiến chi phí tài chính của công ty liên tục tăng trong giai đoạn 2017–2019?

Chi phí tài chính của công ty 100% là chi phí lãi vay ngắn hạn tại ngân hàng Vietinbank (chi nhánh Hà Nội). Năm 2017, do nới lỏng tín dụng bán chịu khiến dòng tiền thu hồi chậm, công ty phải duy trì dư nợ vay tài chính lên tới 173.399 triệu đồng. Dù năm 2018 nợ vay giảm, lãi suất vay biến động cùng nhu cầu vốn lưu động bổ sung khiến chi phí lãi vay tiếp tục tăng từ 1.971 triệu đồng (năm 2017) lên 2.558 triệu đồng (năm 2018) và 2.855 triệu đồng (năm 2019).

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng trưởng nhờ yếu tố nào?

Năm 2019, mặc dù doanh thu thuần tăng 27,48% nhưng do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt 95,21% (đạt 5.422 triệu đồng) làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sụt giảm. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2019 vẫn đạt 962 triệu đồng (tăng 6,87% so với 2018) chủ yếu nhờ vào khoản lợi nhuận khác tăng đột biến (đạt 2.868 triệu đồng), phát sinh từ việc thanh lý máy móc thiết bị cũ và thu hồi được các khoản nợ khó đòi đã xử lý từ các kỳ trước.

5. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong 3 năm biến động ra sao?

Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn lần lượt đạt 1,10 lần (năm 2017), 1,21 lần (năm 2018) và 1,17 lần (năm 2019). Các giá trị này đều lớn hơn 1, cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty vẫn bảo đảm khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, tuy nhiên mức độ an toàn chưa cao do phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở dạng công nợ phải thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng hiệu quả vào trường hợp thực tế tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phương Trang giai đoạn 2017–2019. Kết quả phân tích định lượng đã chỉ rõ các đặc trưng tài chính của mô hình kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng bán giao tay ba, đồng thời vạch ra các rủi ro trọng yếu về đòn bẩy nợ, công nợ phải thu và chi phí quản lý. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, cung cấp căn cứ xác thực cho công tác hoạch định giải pháp cải thiện sức khỏe tài chính tại doanh nghiệp.