Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, quản trị tài chính đóng vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và tăng trưởng bền vững của mọi doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh là một trong những tập đoàn công nghiệp - dịch vụ đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, tiên phong niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận nhiều biến động vĩ mô phức tạp cùng tác động của đại dịch toàn cầu, đặt ra bài toán tối ưu hóa cấu trúc vốn và hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, tổng tài sản của công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020 đạt 20.530,45 tỷ đồng, tăng 4,63% so với năm 2019, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 10,01% đạt mức 12.212,60 tỷ đồng. Mặc dù doanh thu thuần năm 2020 phục hồi mạnh 15,34% lên mức 5.639,87 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lại có sự chững lại ở mức 1.713,56 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,37% so với năm 2019 và giảm 8,75% so với năm 2018.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, đi sâu đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất sử dụng vốn, luân chuyển dòng tiền và năng lực sinh lời. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh và phạm vi thời gian tập trung vào chu kỳ tài chính 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản trị công nợ và sử dụng đòn bẩy tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp duy trì tỷ lệ tự chủ tài chính trên 59%, ổn định dòng tiền kinh doanh và cải thiện chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu và Lý thuyết trật tự phân hạng trong tài chính doanh nghiệp hiện đại. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu chỉ ra điểm cân bằng giữa lợi ích của lá chắn thuế từ nợ vay và chi phí kiệt giá tài chính, giúp doanh nghiệp định hình tỷ lệ nợ phù hợp. Đồng thời, lý thuyết trật tự phân hạng giải thích quyết định ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ trước khi tiếp cận nợ vay hoặc phát hành cổ phần mới. Mô hình phân tích tài chính toàn diện được áp dụng bao gồm hệ thống đánh giá cấu trúc tài sản, nguồn vốn, phân tích cân đối tài chính, luân chuyển tiền tệ và hiệu quả sinh lời.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ năm khái niệm cốt lõi:

  • Tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh thường xuyên.
  • Vốn lưu động ròng: Thước đo mức độ ổn định tài chính, được xác định bằng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản.
  • Đòn bẩy tài chính: Mức độ sử dụng nợ vay nhằm khuếch đại tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, song hành với rủi ro thanh toán gia tăng.
  • Khả năng thanh toán: Năng lực chuyển đổi tài sản thành tiền mặt của doanh nghiệp để thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn.
  • Tỷ suất sinh lời: Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động như tỷ suất sinh lời ròng của tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh trong ba năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp các báo cáo ngành cơ điện, bất động sản và năng lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu tài chính toàn diện của công ty mẹ và các đơn vị thành viên trực thuộc trong giai đoạn nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thực hiện nghiên cứu điển hình đối với một doanh nghiệp niêm yết đa ngành quy mô vốn lớn trên 20.000 tỷ đồng.

Luận văn sử dụng phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian kết hợp phân tích tương đối và tuyệt đối để xác định quy luật biến động của các chỉ tiêu. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính được triển khai tích hợp với mô hình phân tích Dupont nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ tính chuẩn xác cao trong việc đo lường mối quan hệ định lượng giữa doanh thu, chi phí và quy mô vốn, từ đó phản ánh khách quan bức tranh tài chính nội tại. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý số liệu và phân tích được tác giả hoàn thiện phục vụ công trình bảo vệ luận văn năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài chính của doanh nghiệp mở rộng liên tục, năng lực tự chủ tài chính được nâng cao rõ rệt. Tổng tài sản cuối năm 2020 đạt 20.530,45 tỷ đồng, tăng 907,69 tỷ đồng, tương đương 4,63% so với năm 2019, tiếp nối đà tăng trưởng mạnh 26,6% của năm 2019 so với năm 2018 với quy mô ban đầu 15.499,66 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2020 đạt 12.212,60 tỷ đồng, tăng 10,01% so với đầu năm, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 56,58% năm 2019 lên 59,49% năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có xu hướng dịch chuyển theo hướng giảm phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài. Tổng nợ phải trả cuối năm 2020 giảm 2,91% về tỷ trọng, từ 43,42% xuống còn 40,51%, tương ứng giá trị 8.317,85 tỷ đồng. Trong đó, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 4.874,48 tỷ đồng, riêng vay dài hạn đạt 4.334,40 tỷ đồng nhằm tài trợ cho các dự án hạ tầng điện, nước và văn phòng cho thuê. Cơ cấu này giúp nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty luôn duy trì giá trị dương, hạn chế tối đa rủi ro mất khả năng chi trả trong ngắn hạn.

Thứ ba, hoạt động kinh doanh duy trì có lãi nhưng hiệu suất sinh lời có xu hướng giảm nhẹ. Doanh thu thuần năm 2020 đạt 5.639,87 tỷ đồng, tăng trưởng 15,34% so với năm 2019. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.923,63 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,18% so với năm 2019. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế đạt 1.713,56 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,37% so với năm 2019 và sụt giảm 8,75% so với mức 1.878,39 tỷ đồng của năm 2018. Tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2018 - 2020 biến động theo chiều hướng đi xuống do tốc độ tăng quy mô vốn nhanh hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến biên lợi nhuận và các chỉ số sinh lời sụt giảm nhẹ trong năm 2020 đến từ áp lực gia tăng giá vốn trong mảng cơ điện lạnh và sự đóng băng cục bộ của thị trường bất động sản dưới tác động của dịch bệnh. Bên cạnh đó, các khoản đầu tư chiến lược quy mô lớn vào mảng năng lượng tái tạo như dự án điện gió, điện mặt trời và dự án tòa nhà văn phòng e.town 5 với diện tích 29.950 m2 sàn xây dựng cần thời gian hoàn thiện chu kỳ đầu tư trước khi đem lại dòng tiền khai thác ổn định.

Dữ liệu tài chính trong giai đoạn này có thể được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chuyển dịch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kết hợp với đường xu hướng biểu diễn biến động của hai chỉ số tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ năm 2018 đến năm 2020. Kết quả phân tích có tính tương đồng cao với kết luận trong công trình nghiên cứu của Lê Thị Xuân và Nguyễn Xuân Quang về sự biến động của hiệu suất sinh lời khi doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô tài sản cố định. Đồng thời, kết quả này bổ sung minh chứng thực tiễn cho nghiên cứu của Hà Quốc Thắng về việc tối ưu hóa tỷ lệ nợ vay để thúc đẩy tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Huy động vốn bảo đảm cơ cấu nguồn vốn tối ưu: Ban Tài chính Kế toán cần chủ động tái cấu trúc danh mục nợ vay, tận dụng các nguồn tín dụng xanh dài hạn với lãi suất ưu đãi dành cho các dự án năng lượng tái tạo. Mục tiêu duy trì tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn linh hoạt trong khoảng 40% đến 45%, đảm bảo khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính để tối đa hóa thu nhập trên mỗi cổ phần mà vẫn giữ vững hệ số an toàn tài chính. Thời gian thực hiện từ quý 1 năm 2022 đến hết năm 2024.

Nâng cao hiệu suất quản trị vốn lưu động và đẩy nhanh thu hồi công nợ: Phòng Kinh doanh phối hợp cùng bộ phận Tài chính thực hiện phân loại nhóm khách hàng theo độ tín nhiệm, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 80 ngày. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và vật tư thi công cơ điện lạnh, phấn đấu giảm 10% chi phí lưu kho và hao hụt vật tư trong giai đoạn 2022 - 2023.

Đẩy mạnh công tác đấu thầu và khai thác hiệu quả tài sản cố định: Ban Tổng Giám đốc và các khối dự án cần tập trung nguồn lực trúng thầu các gói cơ điện công trình có biên lợi nhuận gộp cao, đồng thời tối ưu hóa tỷ lệ lấp đầy tại các tòa nhà văn phòng e.town 5 và e.town Central lên mức trên 95%. Mục tiêu nâng cao số vòng quay toàn bộ tài sản từ mức trung bình 0,28 vòng lên 0,35 vòng mỗi năm trước năm 2025.

Thiết lập hệ thống lập kế hoạch tài chính và kiểm soát chi phí nội bộ: Doanh nghiệp cần ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp nhằm theo dõi dòng tiền hàng ngày, thực hiện tiết kiệm tối thiểu 5% chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán hàng năm. Khâu đào tạo nghiệp vụ phân tích tài chính chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ cần được triển khai định kỳ hàng quý.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ quan chức năng sớm ban hành khung pháp lý và cơ chế giá điện năng lượng tái tạo minh bạch, ổn định dài hạn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn phát hành trái phiếu công trình xanh thuận lợi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Luận văn cung cấp bộ tài liệu tham khảo có cấu trúc học thuật chuẩn mực về quy trình và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết, là tài liệu bổ ích để học viên áp dụng vào việc xây dựng đề cương và viết luận văn thạc sĩ.

Ban giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp đa ngành: Cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị cấu trúc vốn, bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa đầu tư tài sản dài hạn và duy trì an toàn thanh khoản ngắn hạn tại một tập đoàn có quy mô vốn trên 20.000 tỷ đồng.

Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Nguồn dữ liệu kiểm chứng đáng tin cậy về sức khỏe tài chính nội tại, tiềm năng tăng trưởng dòng tiền từ mảng năng lượng và bất động sản của mã chứng khoán REE, hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư chính xác.

Giảng viên và nghiên cứu viên tại các trường đại học khối kinh tế: Luận văn đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực chứng điển hình phục vụ bài giảng chuyên đề Phân tích tài chính doanh nghiệp và Quản trị tài chính nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá mức độ an toàn tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh như thế nào? Công ty duy trì mức độ an toàn tài chính rất cao. Đến cuối năm 2020, tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 59,49% tổng nguồn vốn, nợ dài hạn chiếm hơn 58% tổng nợ phải trả. Nguồn vốn lưu động thường xuyên luôn dương, giúp doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ về thanh khoản và hạn chế tối đa rủi ro vỡ nợ ngắn hạn.

Vì sao doanh thu năm 2020 của công ty tăng 15,34% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 0,37%? Doanh thu thuần năm 2020 tăng đạt 5.639,87 tỷ đồng chủ yếu nhờ khối lượng nghiệm thu mảng cơ điện, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ xuống 1.713,56 tỷ đồng do biên lợi nhuận gộp chịu sức ép từ chi phí nguyên vật liệu tăng, cùng với các dự án năng lượng mới đầu tư chưa phát sinh doanh thu tương ứng.

Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp có điểm gì cần cải thiện? Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản chỉ ở mức 40,51% cho thấy chính sách tài chính thận trọng. Tuy nhiên, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản cao hơn chi phí lãi vay bình quân, công ty hoàn toàn có thể gia tăng tỷ lệ đòn bẩy nợ dài hạn để khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn.

Phương pháp phân tích nào giữ vai trò cốt lõi trong công trình nghiên cứu? Phương pháp phân tích tỷ số tài chính tích hợp mô hình phân tích Dupont và phương pháp so sánh chuỗi thời gian là công cụ then chốt. Phương pháp này giúp tác giả bóc tách chính xác tác động của tỷ suất sinh lời hoạt động ròng và vòng quay tài sản tới năng lực tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chỉ số sinh lời cho công ty? Giải pháp trọng tâm bao gồm đẩy nhanh vòng quay khoản phải thu xuống dưới 80 ngày, nâng cao tỷ lệ lấp đầy diện tích văn phòng cho thuê lên trên 95% và tận dụng nguồn vốn vay ưu đãi để tối ưu hóa chi phí vốn bình quân trong các dự án năng lượng tái tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô tổng tài sản vượt 20.530 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 12.212 tỷ đồng.
  • Nhận diện rõ thế mạnh về tính tự chủ tài chính cao, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong việc tối ưu hóa đòn bẩy tài chính và tốc độ thu hồi công nợ.
  • Đề xuất hệ thống năm nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị vĩ mô với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng giá trị cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam.

Lộ trình thực thi các giải pháp cần được cụ thể hóa theo từng giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025, bắt đầu bằng việc rà soát quy chế công nợ và hoàn thiện cơ chế huy động vốn. Quý độc giả, học viên và các nhà quản lý quan tâm có thể áp dụng khung phân tích này để hoàn thiện chiến lược tài chính tại tổ chức của mình.