Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cao Mã Pờ là một xã miền núi biên giới vùng cao thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Tây và phía Bắc. Đây là địa bàn sinh sống của 100% đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu gồm ba dân tộc: Dao (chiếm khoảng 60% dân số), Mông và Hán. Với đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, giao thông cách trở và điểm xuất phát kinh tế thấp, Cao Mã Pờ được xác định là một trong những xã khó khăn nhất của huyện Quản Bạ.

Nền kinh tế của xã thuần nông, phương thức canh tác của người dân còn mang tính truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Trình độ dân trí và nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật chưa cao, còn tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Mặc dù các chương trình giảm nghèo đã được triển khai, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại xã vẫn ở mức cao và tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo lớn. Năm 2021, toàn xã có 383 hộ nghèo (chiếm 66,15%) và 56 hộ cận nghèo (chiếm 9,67%). Riêng trong cộng đồng dân tộc Dao, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo lên tới 73,85%. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo điều tra chỉ đạt khoảng 3 triệu đồng/khẩu/năm (tương đương 250.000 đồng/khẩu/tháng), thấp hơn nhiều so với chuẩn nghèo quốc gia.

Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo ở cấp cơ sở còn bộc lộ bất cập: công tác lãnh đạo, chỉ đạo có lúc chưa sâu sát; việc khảo sát, lập kế hoạch và thiết kế đề án chưa bám sát thực tiễn; đội ngũ cán bộ thực hiện còn lúng túng trong điều hành và lồng ghép nguồn lực. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tộc Dao trên địa bàn xã Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp can thiệp khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá kết quả trong công tác giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Dao tại xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  2. Đánh giá đúng về mức thu nhập của các hộ gia đình dân tộc Dao đang sinh sống trên địa bàn xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  3. Phân tích những hạn chế, yếu kém vẫn còn tồn tại về chương trình giảm nghèo đang thực hiện tại xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  4. Đề xuất một số giải pháp cụ thể, thực tế nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giảm nghèo cho người dân tộc Dao trên địa bàn xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chương trình, chính sách liên quan đến quá trình giảm nghèo, giảm nghèo bền vững và các hộ gia đình đồng bào dân tộc Dao thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang; điều tra chọn mẫu trực tiếp tại 4 thôn: Vả Thàng II, Chín Sang, Thèn Ván I và Thèn Ván II.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 3 năm (2019, 2020 và 2021); số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực địa trong năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về nghèo đói và chính sách an sinh xã hội:

  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Hệ thống hóa các khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững và hiện tượng tái nghèo. Vận dụng phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, gồm tiêu chí thu nhập kết hợp đo lường mức độ thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) thông qua 12 chỉ số thành phần.
  • Cơ sở pháp lý và chính sách: Phân tích các chủ trương tại Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình 30a (tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế); Chương trình 135; Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 và Quyết định số 18/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.
  • Tổng quan thực tiễn và nghiên cứu liên quan: Kế thừa bài học kinh nghiệm về quy hoạch khoa học và khảo sát điều kiện sinh thái tại huyện Sơn Tây (tỉnh Quảng Ngãi); cơ chế trao quyền và hỗ trợ có điều kiện tại xã Đồng Sơn (huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ); cùng nghiên cứu của Trần Lệ Thị Bích Hồng (2018) về tác động chính sách giảm nghèo đến sinh kế hộ dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận vĩ mô, tiếp cận vi mô và tiếp cận hệ thống:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết giảm nghèo giai đoạn 2019-2021 từ UBND xã Cao Mã Pờ, UBND huyện Quản Bạ và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Hà Giang.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) với 3 công cụ chính:
    • Điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi: Thực hiện chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện dựa trên tham vấn cán bộ địa phương) với dung lượng mẫu $n = 60$ hộ nghèo và cận nghèo dân tộc Dao trên tổng số 257 hộ nghèo/cận nghèo dân tộc Dao tại 4 thôn đại diện (Vả Thàng II, Chín Sang, Thèn Ván I, Thèn Ván II).
    • Thảo luận nhóm: Phối hợp thảo luận giữa sinh viên nghiên cứu, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã và đại diện các hộ dân thụ hưởng chính sách.
    • Quan sát trực tiếp: Ghi nhận điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, nhà ở tại địa bàn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, xử lý bằng công cụ PivotTable trên phần mềm Microsoft Excel (theo hướng dẫn của Dương Văn Sơn và Bùi Đình Hòa, 2012) để xác định các chỉ tiêu thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình, độ lệch chuẩn SD, sai số chuẩn SE, hệ số biến động CV%) và phân tích so sánh chuỗi thời gian 2019-2021.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng nghèo đói tại xã vùng cao Cao Mã Pờ. Xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cứ liệu quản lý nhà nước về giảm nghèo vùng đồng bào thiểu số, cũng như ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở đề xuất giải pháp thoát nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc Dao tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo, phân biệt nghèo kinh niên và nghèo cấp tính, chuẩn nghèo đơn chiều theo thu nhập và chuẩn nghèo đa chiều. Trình bày nội dung giảm nghèo bền vững trên 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Tổng quan các chương trình mục tiêu quốc gia tại Việt Nam (tích hợp Chương trình 30a, Chương trình 135, xây dựng nông thôn mới). Phân tích bài học kinh nghiệm giảm nghèo từ các địa phương khác và tổng lược các công trình nghiên cứu trong nước về sinh kế đồng bào thiểu số.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng khảo sát là 60 hộ nghèo, cận nghèo dân tộc Dao tại xã Cao Mã Pờ. Thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu nghiên cứu:

  1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả quản lý nhà nước đối với chương trình giảm nghèo.
  2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả giảm nghèo qua các năm 2019, 2020, 2021.
  3. Nhóm chỉ tiêu về nhân khẩu, học vấn, lao động, nguồn lực và thu nhập của hộ gia đình.
  4. Nhóm thông tin đánh giá nguyên nhân nghèo, hạn chế yếu kém và giải pháp khắc phục. Trình bày quy trình thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu hỏi $n = 60$, thảo luận nhóm, quan sát thực địa và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả, so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 3.940,04 ha, địa hình dốc đứng, chia cắt mạnh. Dân số gồm 579 hộ với 2.735 nhân khẩu, 100% là người dân tộc thiểu số. Toàn bộ 8 thôn đều có đường bê tông, 6 trạm biến áp cấp điện cho 98% hộ dân, 3 công trình thủy lợi nhỏ phục vụ tưới cho hơn 60% diện tích lúa. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 99%.
Nhóm cây trồng / Vật nuôi Chỉ tiêu theo dõi Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Cây lúa Diện tích (ha) 24,96 24,96 24,96
Năng suất (tạ/ha) 58,50 58,50 59,00
Sản lượng (tấn) 146,20 146,20 146,40
Cây ngô Diện tích (ha) 420,10 420,10 420,10
Năng suất (tạ/ha) 42,74 42,80 43,00
Đàn trâu Tổng đàn (con) 109 109 98
Đàn bò Tổng đàn (con) 843 1.053 958
Đàn lợn Tổng đàn (con) 2.900 2.600 2.700
Đàn dê Tổng đàn (con) 65 98 56
Gia cầm Tổng đàn (con) 10.600 15.700 15.700
  • Thực trạng phân bố hộ nghèo theo thôn bản năm 2021: Tỷ lệ hộ nghèo không đồng đều giữa các địa bàn. Thôn trung tâm xã như Thèn Ván I có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất (39,74%), trong khi các thôn vùng sâu, đường sá khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo rất cao: Cao Mã (83,17%), Thèn Ván II (72,46%), Vả Thàng I (70,31%), Vàng Chá Phìn (69,64%), Vả Thàng II (65,57%), Chín Chu Lìn (64,86%), Chín Sang (60,53%).

  • Biến động hộ nghèo, cận nghèo theo dân tộc giai đoạn 2019-2021:

Dân tộc Năm 2019 (Hộ / %) Năm 2020 (Hộ / %) Năm 2021 (Hộ / %)
Mông 96 hộ / 71,87% 96 hộ / 66,66% 101 hộ / 88,11%
Dao 325 hộ / 63,07% 328 hộ / 61,58% 348 hộ / 73,85%
Hán 119 hộ / 77,31% 121 hộ / 74,38% 130 hộ / 71,53%
Toàn xã 540 hộ 545 hộ 579 hộ
  • Kết quả triển khai các chương trình hỗ trợ sản xuất:

    • Chương trình 30a (năm 2021): Ngân sách trung ương phân bổ cho Tiểu dự án 2 là 190 triệu đồng, gồm hỗ trợ 2 dự án chăn nuôi trâu bò sinh sản cho 27 hộ (kinh phí 150 triệu đồng) và chăm sóc cây mận sớm năm thứ hai cho 20 hộ (kinh phí 37 triệu đồng).
    • Chương trình 135 (năm 2020): Ngân sách trung ương phân bổ cho Tiểu dự án 2 là 112 triệu đồng, triển khai 2 dự án chăn nuôi trâu bò sinh sản cho 14 hộ tại thôn Thèn Ván I và Vàng Chá Phìn (kinh phí 75,96 triệu đồng), cùng dự án chăm sóc mận sớm năm thứ hai cho 20 hộ (kinh phí 34,5 triệu đồng).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ giảm nghèo thiếu tính bền vững; thu nhập của nhóm thoát nghèo chỉ xấp xỉ ngưỡng chuẩn nghèo nên nguy cơ tái nghèo rất cao khi có biến động. Nguyên nhân xuất phát từ đất canh tác bạc màu, manh mún; trình độ dân trí thấp; thiếu vốn sản xuất; năng lực điều hành của cán bộ xã còn lúng túng; công tác khảo sát, quy hoạch chưa sát nhu cầu thực tế.

  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng 10 nhóm giải pháp gồm:

    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại.
    2. Hoàn thiện cơ chế huy động vốn và tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo dân tộc Dao.
    3. Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia.
    4. Cải tiến cơ chế thực hiện chương trình giảm nghèo theo hướng phân cấp, trao quyền cho cơ sở.
    5. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện chương trình.
    6. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý chương trình đảm bảo tính bền vững.
    7. Thực hiện đồng bộ chính sách y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
    8. Đẩy mạnh giáo dục, nâng cao năng lực và đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nghèo.
    9. Hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
    10. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện chính sách tại thôn bản.

Phần 5: Kết luận và khuyến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về thực trạng giảm nghèo của xã Cao Mã Pờ và đưa ra các khuyến nghị đối với UBND huyện Quản Bạ, Chi cục Phát triển nông thôn và UBND xã Cao Mã Pờ trong việc phân bổ ngân sách, đào tạo cán bộ và hỗ trợ kỹ thuật canh tác cho đồng bào dân tộc Dao.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh giảm nghèo tại xã vùng cao Cao Mã Pờ giai đoạn 2019-2021 với những kết quả cụ thể:

  • Thực trạng kinh tế hộ: Nguồn thu nhập của đồng bào dân tộc Dao chủ yếu dựa vào trồng trọt (lúa, ngô) và chăn nuôi nhỏ lẻ. Mức thu nhập bình quân của các hộ nghèo điều tra chỉ đạt 3 triệu đồng/khẩu/năm (0,250 triệu đồng/khẩu/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của dân tộc Dao biến động phức tạp, giảm từ 63,07% (năm 2019) xuống 61,58% (năm 2020) nhưng lại tăng mạnh lên 73,85% (năm 2021) khi quy mô hộ tăng lên 348 hộ.
  • Đánh giá hiệu quả chính sách: Khóa luận ghi nhận các nguồn lực hỗ trợ từ Chương trình 30a (190 triệu đồng năm 2021) và Chương trình 135 (112 triệu đồng năm 2020) đã trực tiếp hỗ trợ mô hình chăn nuôi trâu bò sinh sản và trồng cây mận sớm cho hàng chục hộ dân tại các thôn Thèn Ván I, Thèn Ván II, Vàng Chá Phìn. Tuy nhiên, hiệu quả nhân rộng mô hình còn hạn chế do quy mô kinh phí phân bổ nhỏ và thiếu giải pháp liên kết tiêu thụ sản phẩm.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về nhân khẩu, cơ cấu kinh tế, thu nhập và hạ tầng cơ sở tại 8 thôn của xã Cao Mã Pờ; chỉ rõ tính chất thiếu bền vững của công tác giảm nghèo tại chỗ khi các hộ thoát nghèo chỉ nằm mấp mé ngưỡng chuẩn nghèo. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tiễn tập quán và điều kiện sinh thái của đồng bào dân tộc Dao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 60$ hộ) và áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện), tập trung tại 4/8 thôn của xã nên tính đại diện chưa bao quát toàn diện mọi nhóm tiểu vùng.
    • Phân tích kinh tế hộ chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh định tính, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố (vốn vay, trình độ học vấn, quy mô đất đai) đến thu nhập hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên toàn bộ 8 thôn và khảo sát so sánh chéo giữa các dân tộc Dao, Mông, Hán trên địa bàn.
    • Ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ tái nghèo và hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng chính sách trong giai đoạn áp dụng chuẩn nghèo đa chiều 2022-2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực địa hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Công tác xã hội tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu đánh giá giảm nghèo cấp xã, kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra PRA và xây dựng bảng hỏi hộ gia đình.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ làm công tác giảm nghèo, lao động - thương binh và xã hội tại huyện Quản Bạ và các huyện miền núi tỉnh Hà Giang có thể tham khảo các số liệu thực trạng và 10 nhóm giải pháp can thiệp nhằm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát với thực tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào đồng bào dân tộc Dao tại xã Cao Mã Pờ?

Xã Cao Mã Pờ là địa bàn 100% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trong đó dân tộc Dao chiếm tỷ lệ đa số (khoảng 60% dân số toàn xã với 348 hộ vào năm 2021). Đồng thời, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trong nhóm dân tộc Dao ở mức rất cao (73,85% năm 2021) và chủ yếu là nghèo theo tiêu chí thu nhập, do đó việc tập trung nghiên cứu nhóm đối tượng này mang tính đại diện và cấp thiết nhất cho công tác giảm nghèo của xã.

2. Thu nhập bình quân của các hộ nghèo dân tộc Dao trong mẫu điều tra là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát của tác giả, thu nhập bình quân của các hộ nghèo và cận nghèo dân tộc Dao điều tra trong giai đoạn nghiên cứu chỉ đạt trung bình 3 triệu đồng/khẩu/năm, tương đương khoảng 250.000 đồng/khẩu/tháng. Mức thu nhập này thấp hơn rất nhiều so với chuẩn nghèo quy định.

3. Tỷ lệ hộ nghèo giữa các thôn bản tại xã Cao Mã Pờ năm 2021 có sự chênh lệch như thế nào?

Có sự chênh lệch rất lớn giữa các thôn: thôn Thèn Ván I nằm ở khu vực trung tâm xã có điều kiện giao thông thuận lợi nên tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất (39,74%). Ngược lại, các thôn vùng sâu, địa hình hiểm trở có tỷ lệ hộ nghèo rất cao, dẫn đầu là thôn Cao Mã (83,17%), tiếp theo là Thèn Ván II (72,46%), Vả Thàng I (70,31%), Vàng Chá Phìn (69,64%), Vả Thàng II (65,57%), Chín Chu Lìn (64,86%) và Chín Sang (60,53%).

4. Chương trình 30a và Chương trình 135 đã hỗ trợ những mô hình sản xuất cụ thể nào tại xã Cao Mã Pờ?

  • Chương trình 30a (năm 2021) phân bổ 190 triệu đồng hỗ trợ 2 dự án chăn nuôi trâu bò sinh sản cho 27 hộ (150 triệu đồng) và chăm sóc cây mận sớm năm thứ hai cho 20 hộ (37 triệu đồng).
  • Chương trình 135 (năm 2020) phân bổ 112 triệu đồng hỗ trợ 2 dự án chăn nuôi trâu bò sinh sản cho 14 hộ tại thôn Thèn Ván I và Vàng Chá Phìn (75,96 triệu đồng) cùng dự án chăm sóc mận sớm năm thứ hai cho 20 hộ (34,5 triệu đồng).

5. Dung lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát của khóa luận được thực hiện ra sao?

Tác giả đã chọn mẫu khảo sát phi ngẫu nhiên theo phương pháp thuận tiện dựa trên sự tham vấn của cán bộ chuyên trách giảm nghèo xã. Tổng dung lượng mẫu điều tra sơ cấp là 60 hộ nghèo và cận nghèo dân tộc Dao trên tổng số 257 hộ nghèo/cận nghèo dân tộc Dao của toàn xã, phân bố tại 4 thôn đại diện: Vả Thàng II, Chín Sang, Thèn Ván I và Thèn Ván II.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tẩn Phổng Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều và phản ánh bức tranh thực trạng kinh tế - xã hội tại xã vùng cao biên giới Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2019-2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập bình quân của hộ nghèo dân tộc Dao còn rất thấp (3 triệu đồng/khẩu/năm) và công tác giảm nghèo chưa đạt tính bền vững, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc Dao năm 2021 vẫn ở mức 73,85% kèm theo nguy cơ tái nghèo cao. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân từ điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và hạn chế trong quản lý nhà nước cấp cơ sở, đề tài đã đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ từ tuyên truyền, tín dụng, lồng ghép nguồn lực đến phát triển sinh kế nhằm hỗ trợ đồng bào dân tộc Dao thoát nghèo bền vững.