đặt vấn đề môi trƣờng và phƣơng pháp canh tác lên quan trọng hàng đầu. Mollison Bill (1994) cho rằng nông nghiệp bền vững là: một hệ thống, nhờ đó con ngƣời có thể tồn tại đƣợc, sử dụng nguồn lƣơng thực và tài nguyên phong phú trong thiên nhiên mà không liên tục huỷ diệt sự sống trên trái đất. Trong các tài liệu Việt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nam, nông nghiệp bền vững theo định nghĩa của t điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững là: “Phƣơng pháp trồng trọt và chăn nuôi dựa vào việc bón phân hữu cơ, bảo vệ đất màu, bảo vệ nƣ c, hạn chế sâu bệnh bằng biện pháp sinh học và sử dụng ở mức ít nhất năng lƣợng hóa thạch không tái tạo”. Trong bối cảnh đất nƣ c Camphuchia còn nhiều nghèo đói thì vấn đề an ninh lƣơng thực đƣợc ƣu tiên.
Tác giả Phạm Doãn (2005) cho rằng PTNNBV là quá trình đa chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lƣơng thực (t ngƣời sản xuất đến tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trƣờng); (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nƣ c về không gian và thời gian; (3) khả năng tƣơng tác thƣơng mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lƣơng thực trong vùng và giữa các vùng. Serey Mardy, Nguyễn Phúc Thọ, Chu Thị Kim Loan (2013) tiếp tục giải thích rõ hơn trƣờng hợp nông nghiệp Campuchia: Nền nông nghiệp phát triển bền vững phải bảo đảm đƣợc mục đích là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Về kinh tế, sản xuất nông nghiệp phải đạt hiệu quả cao, làm ra nhiều sản phẩm, không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, dự trữ lƣơng thực mà còn xuất khẩu ra thị trƣờng quốc tế. Về xã hội, một nền nông nghiệp bền vững phải đảm bảo cho ngƣời nông dân có đầy đủ công ăn việc làm, có thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đƣợc nâng cao.
PTNNBV về khía cạnh môi trƣờng là không hủy hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên, giữ nguồn nƣ c ngầm trong sạch và không gây ô nhiễm. Xuất phát t khái niệm cơ bản về phát triển bền vững, nhiều tác giả đã phát triển khái niệm nông nghiệp bền vững dựa trên sự phát triển hài hòa của ba “chân kiềng” kinh tế, xã hội và môi trƣờng cũng nhƣ đảm bảo nguồn lực cho tƣơng lai. Nguyễn Văn Mấn & Trịnh Văn Thịnh (2002) cho rằng mục tiêu của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thõa mãn những nhu cầu của con ngƣời mà không làm hủy diệt đất đai, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 không làm ô nhiễm môi trƣờng. Nông nghiệp bền vững rất quan tâm đến bảo vệ công bằng xã hội và văn hóa dân tộc.
Đó là quá trình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã hội gắn v i bảo vệ môi trƣờng sinh thái trên cơ sở đảm bảo các nhu cầu của con ngƣời trong trong hiện tại và tƣơng lai và đƣợc xã hội chấp nhận. Đặc trƣng của nền nông nghiệp theo xu hƣ ng bền vững đƣợc thể hiện trên 3 khía cạnh sau: Đảm bảo nhịp độ tăng trƣởng ổn định, hiệu quả; giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xã hội trong khu vực nông nghiệp, nông thôn; Phát triển bền vững nền nông nghiệp theo xu hƣ ng nền nông nghiệp sinh thái. Mở rộng khái niệm nông nghiệp bền vững cho một ngành cụ thể thì để đảm bảo nhịp độ ổn định, hiệu quả thì sản xuất cần có năng suất, đƣa ra các sản phẩm chất lƣợng, có thƣơng hiệu, có khả năng cạnh tranh và mang giá trị kinh tế trong dài hạn. Muốn vậy cần phải ứng dụng các công nghệ khoa học tiên tiến trong sản xuất, xây dựng thƣơng hiệu vững mạnh.
Tiếp đến giải quyết tốt các vấn đề xã hội cho vùng canh tác ngành nông nghiệp đó đƣợc cụ thể qua nâng cao đời sống ngƣời dân, giải quyết công ăn việc làm, ổn định thu nhập, xóa đói giảm nghèo,…Về mặt môi trƣờng đảm bảo không ô nhiễm môi trƣờng, sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý, không làm cạn kiệt nguồn lực tài nguyên. Như vậy, từ định nghĩa nông nghiệp bền vững ở trên, phát triển bền vững của ngành nông nghiệp cụ thể có thể hiểu như là: áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên nhiên nhiên để sản xuất và cung ứng sản phẩm có năng suất, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao, có thương hiệu mang lại giá trị gia tăng cao trong dài hạn và tăng trưởng ổn định. Đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội (xóa đói giảm nghèo, thu nhập ổn định, giải quyết việc làm,…). Bên cạnh đó, đảm bảo môi trường sinh thái không bị tổn hại, không bị ô nhiễm.
Sự phát triển không được ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng và nhu cầu sản xuất trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng 1.1 Bền vững về mặt kinh tế Vũ Văn Hiền (2014) cho rằng mỗi nền kinh tế đƣợc coi là bền vững khi phát triển kinh tế hiệu quả, tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh và ổn định v i tốc độ tăng trƣởng GDP và GDP đầu ngƣời cao và cơ cấu GDP cân bằng hợp lý. T khái niệm nông nghiệp bền vững của Vũ Văn Nâm (2009) thì nông nghiệp bền vững về mặt kinh tế phải hiệu quả và đảm bảo nhịp độ tăng trƣởng ổn định. Hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp là phải đạt năng suất v i sản lƣợng tối ƣu và chất lƣợng tốt, có thƣơng hiệu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó tốc độ tăng trƣởng tổng giá trị cao và ổn định. Tóm lại, ngành nông nghiệp phát triển bền vững về mặt kinh tế khi bền vững về cả chất và lượng. Thứ nhất bền vững kinh tế về lượng: tổng sản lượng sản xuất đạt mức cao và ổn định và tốc độ tăng trưởng cao, mang lại giá trị gia tăng cao cho đất nước, mang lại thu nhập ổn định cho các thành phần tham gia trong dài lâu. Thứ hai, bền vững kinh tế về chất: sản phẩm có năng suất tốt, chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá cả ổn định, có thương hiệu và có khả năng cạnh tranh cao trên trường thế giới.2 Bền vững về mặt xã hội Khái niệm bền vững về mặt xã hội đƣợc định nghĩa là một xã hội bền vững cần có sự công bằng trong phân phối xã hội, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm sức khỏe và giáo dục, bình đẳng gi i, trách nhiệm chính trị và có sự tham gia.
Bền vững về các mặt xã hội (dân số, thu nhập và đô thị hóa, thất nghiệp, bình đẳng gi i, nghèo đói, chăm sóc sức khỏe, xung đột). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Pearce, Markandya và Barbier (1989) đƣa ra định nghĩa tổng quát về phát triển bền vững về mặt kinh tế-xã hội là đảm bảo, hỗ trợ các mục tiêu: tăng thu nhập thực tế, nâng cao trình độ giáo dục, chăm sóc sức khỏe của ngƣời dân và chất lƣợng cuộc sống. Về xã hội, một nền nông nghiệp bền vững phải đảm bảo cho ngƣời nông dân có đầy đủ công ăn việc làm, có thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đƣợc nâng cao (Chu Kim Loan, 2013). Tính bền vững về mặt xã hội của lĩnh vực nông nghiệp bao gồm cải thiện chất lượng cuộc sống, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định, xóa đói giảm nghèo (đặc biệt các vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số)… cho vùng canh tác.3 Bền vững về mặt môi trƣờng Môi trƣờng tự nhiên và sản xuất xã hội quan hệ khăng khít, chặt chẽ, tác động lẫn nhau trong thế cân đối thống nhất: Môi trƣờng tự nhiên (bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên) cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội.
Sự giàu nghèo của một số nƣ c phụ thuộc khá nhiều vào nguồn tài nguyên: Rất nhiều quốc gia phát triển chỉ trên cơ sở khai thác tài nguyên để xuất khẩu đổi lấy ngoại tệ, thiết bị công nghệ hiện đại,. Có thể nói, tài nguyên nói riêng và môi trƣờng tự nhiên nói chung (trong đó có cả tài nguyên) có vai trò quan trọng đối v i sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phƣơng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn m i,. đều tác động đến môi trƣờng và gây ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng, điều kiện tự nhiên.
Bền vững về môi trƣờng là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lƣợng môi trƣờng sống của con ngƣời phải đƣợc bảo đảm. Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nƣ c, đất, không gian địa lý, cảnh quan. Chất lƣợng của các yếu tố trên luôn cần đƣợc coi trọng và thƣờng xuyên đƣợc đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Đƣờng Hồng Dật (2012) cho rằng phát triển bền vững nông nghiệp nói chung về mặt môi trƣờng là bảo vệ môi trƣờng chống ô nhiễm, tạo lập môi trƣờng sản xuất, môi trƣờng sống trong lành, xây dựng môi trƣờng sinh thái phát triển bền vững, không làm cạn kiệt tài nguyên.
Môi trƣờng bền vững bảo đảm cho môi trƣờng đất, nƣ c, không khí không bị ô nhiễm về thuốc bảo vệ thực vật, về phân bón hóa học, phân hữu cơ chƣa hoại mục và về các loại phế phẩm, phế thải trong nông nghiệp, về tàn dƣ thực vật. Áp dụng rộng rãi các quy trình sản xuất nông nghiệp, các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng nông nghiệp. Nội dung bền vững môi trƣờng tập trung 2 vấn đề chính là: phát triển kinh tế hiệu quả nhƣng không làm ô nhiễm môi trƣờng, không làm cạn kiệt tài nguyên, đảm bảo hệ sinh thái cân bằng cho hiện tại và tƣơng lai.3 Tiêu chí đo lƣờng và đánh giá sản xuất và xuất khẩu nông nghiệp bền vững 1.