Giải pháp bảo tồn một số loài hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp bảo tồn các loài hạt trần tại vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về các loài hạt trần

1.2. Tổng quan nghiên cứu về các loài hạt trần

1.2.1. Nghiên cứu về các loài hạt trần trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

1.2.3. Nghiên cứu về các loài hạt trần tại VQG Pù Mát

1.3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.3. Nội dung nghiên cứu

1.3.4. Phương pháp nghiên cứu

1.3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu
1.3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp
1.3.4.3. Phương pháp nội nghiệp

1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH KINH TẾ

1.4.1. Điều kiện tự nhiên

1.4.2. Nguồn tài nguyên rừng ở Vườn quốc gia Pù Mát

1.4.3. Hiện trạng sử dụng đất

1.4.4. Tài nguyên rừng

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.5.1. Thành phần loài thực vật hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát

1.5.2. Đặc điểm phân bố của các loài thực vật hạt trần

1.5.2.1. Phân bố của các loài thực vật hạt trần theo đai cao
1.5.2.2. Phân bố của các loài thực vật hạt trần theo kiểu rừng
1.5.2.3. Đặc điểm sinh thái và khả năng tái sinh tự nhiên của các loài Hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát
1.5.2.3.1. Loài Sa mu dầu
1.5.2.3.2. Loài Đỉnh tùng

1.5.3. Hiện trạng bảo tồn các loài hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát

1.5.4. Đề xuất giải pháp hành động bảo tồn các loài Hạt trần trong thời gian tới

1.5.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài cây hạt trần

2. KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp bảo tồn loài hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát

Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những khu vực có giá trị sinh học cao tại Việt Nam, nơi có nhiều loài hạt trần quý hiếm. Việc bảo tồn các loài này không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh thái mà còn góp phần vào phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp bảo tồn cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại của các loài này trong tương lai.

1.1. Đặc điểm sinh thái của loài hạt trần tại VQG Pù Mát

Các loài hạt trần tại VQG Pù Mát có đặc điểm sinh thái đa dạng, thường phân bố ở độ cao từ 900 đến 1500m. Môi trường sống của chúng bao gồm các khu rừng nguyên sinh, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng vừa phải, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài này.

1.2. Tầm quan trọng của loài hạt trần trong hệ sinh thái

Loài hạt trần đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng không chỉ cung cấp gỗ quý mà còn là nơi cư trú cho nhiều loài động vật. Việc bảo tồn các loài này sẽ giúp bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì các dịch vụ sinh thái mà chúng cung cấp.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn loài hạt trần

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc bảo tồn, nhưng loài hạt trần tại VQG Pù Mát vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như khai thác gỗ trái phép, biến đổi khí hậu và sự phát triển đô thị đang đe dọa sự tồn tại của chúng. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để đối phó với những thách thức này.

2.1. Nguy cơ tuyệt chủng của loài hạt trần

Nhiều loài hạt trần tại VQG Pù Mát đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức và mất môi trường sống. Các nghiên cứu cho thấy số lượng cá thể của một số loài đã giảm mạnh trong những năm qua.

2.2. Tác động của con người đến loài hạt trần

Hoạt động của con người như khai thác rừng, phát triển nông nghiệp và đô thị hóa đã làm suy giảm môi trường sống của loài hạt trần. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng mà còn tác động tiêu cực đến toàn bộ hệ sinh thái.

III. Phương pháp bảo tồn loài hạt trần hiệu quả

Để bảo tồn loài hạt trần tại VQG Pù Mát, cần áp dụng các phương pháp bảo tồn đa dạng. Các giải pháp này bao gồm bảo tồn tại chỗ, phục hồi môi trường sống và giáo dục cộng đồng. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

3.1. Bảo tồn tại chỗ và phục hồi môi trường sống

Bảo tồn tại chỗ thông qua việc thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia là một trong những giải pháp hiệu quả. Đồng thời, phục hồi môi trường sống cho các loài hạt trần cũng cần được thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng.

3.2. Giáo dục cộng đồng về bảo tồn

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của loài hạt trần và các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền có thể giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu bảo tồn

Các nghiên cứu về loài hạt trần tại VQG Pù Mát đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp bảo tồn có thể mang lại kết quả tích cực. Những nỗ lực này không chỉ giúp bảo tồn các loài hạt trần mà còn góp phần vào phát triển bền vững của khu vực.

4.1. Kết quả từ các chương trình bảo tồn

Các chương trình bảo tồn đã giúp tăng cường số lượng cá thể của một số loài hạt trần. Những nỗ lực này đã được ghi nhận qua các cuộc khảo sát và nghiên cứu định kỳ tại VQG Pù Mát.

4.2. Tác động tích cực đến cộng đồng địa phương

Việc bảo tồn loài hạt trần không chỉ mang lại lợi ích về mặt sinh thái mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương thông qua du lịch sinh thái và các hoạt động liên quan đến bảo tồn.

V. Kết luận và tương lai của bảo tồn loài hạt trần

Bảo tồn loài hạt trần tại VQG Pù Mát là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp bảo tồn cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại của các loài này trong tương lai. Sự hợp tác giữa các bên liên quan sẽ là chìa khóa cho thành công trong công tác bảo tồn.

5.1. Tương lai của các loài hạt trần tại VQG Pù Mát

Nếu các biện pháp bảo tồn được thực hiện hiệu quả, tương lai của các loài hạt trần tại VQG Pù Mát sẽ được đảm bảo. Điều này không chỉ có lợi cho hệ sinh thái mà còn cho cộng đồng địa phương.

5.2. Khuyến nghị cho các chính sách bảo tồn

Cần có các chính sách bảo tồn rõ ràng và cụ thể để hỗ trợ cho công tác bảo tồn loài hạt trần. Các chính sách này nên bao gồm việc tăng cường quản lý rừng, bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài hạt trần tại vườn quốc gia pù mát tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những Vườn quốc gia có giá trị dạng sinh học cao của Việt Nam; thành phần động, thực vật phong phú, đa dạng. Riêng về thực vật đã có hơn 50 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và danh sách thực vật bị đe doạ trên thế giới cần được bảo tồn, trong số đó có những loài quí hiếm đang bị đe doạ tuyệt chủng. Chính vì điều đó, Vườn quốc gia Pù Mát được xem là điểm nóng về bảo tồn đa dạng sinh hoc. Trong số các loài loài thực vật quý hiếm của VQG Pù Mát , có một số lượng lớn là các loài hạt trần (Gymnospermae), như loài Sa mu dầu (Cunninghamia konishii) phân bố rất hẹp ở Vườn quốc gia Pù Mát và loài Pơ mu (Fokienia hodginsii), các loài cây này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị kinh tế rất cao.

Kết quả điều tra đánh giá đa dạng sinh học từ năm 2010 - 2015 của Phòng khoa học và hợp tác quốc tế - Vườn quốc gia Pù Mátcho thấy số lượng cá thể của các loài không nhiều, chỉ có loài Pơ mu có số lượng lớn hơn cả, chúng tập trung phân bố từ độ cao 900- 1500m trên các sườn dông và đỉnh núi, một số cá thể đã và đang bị chết tự nhiên còn một số cá thể khác vẫn đang bị khai thác trộm, hơn nữa dưới tán rừng rất ít gặp các cá thể cây con của các loài tái sinh tự nhiên, vì vậy việc nghiên cứu các giải pháp bảo tồn các loài cây quý hiếm, đặc hữu sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta cũng như góp phần vào việc bảo tồn tính đa dạng thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát đang là vấn đề hết sức bức xúc và cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát". LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về các loài hạt trần.

Cây Hạt trần là một trong những nhóm cây quan trọng nhất trên thế giới. Các khu rừng cây Hạt trần rộng lớn của bắc bán cầu là nơi lọc khí các bon níc, giúp làm điều hòa khí hậu. Rất nhiều dãy núi trên thế giới có rừng cây Hạt trần chiếm ưu thế, đóng vai trò quyết định đối với việc điều hòa nước cho hệ thống sông ngòi chính. Những trận lụt lội khủng khiếp gần đây ở các vùng thấp như ở các nước Trung Quốc và Ấn Độ có quan hệ trực tiếp tới việc khai thác quá mức rừng cây ngành hạt trần phòng hộ đầu nguồn.

Rất nhiều loại thức vật, động vật, nấm phụ thuộc vào cây ngành hạt trần để tồn tại,. Ngành hạt trần cung cấp một phần chính gỗ cho xây dựng, ván ép, bột và các sản phẩm giấy của thế giới. Nhiều loài còn cho gỗ quý với những công dụng đặc biệt như dùng đóng tàu hay làm đồ mỹ nghệ. Hạt của nhiều loài còn là nguồn thức ăn quan trọng cho dân địa phương ở các vùng xã xôi ở Chi Lê, Mê xi cô, Úc và Trung Quốc.

Phần lớn các cây thuộc ngành hạt trần có chứa các hóa chất sinh hóa mà đang ngày càng được sử dụng làm thuộc chữa các căn bệnh thế kỷ như ung thư. Hiện nay có trên 200 loài cây Hạt trần được coi là bị đe dọa tuyệt chủng ở mức độ toàn thế giới (Ngô Đức Tố Lưu, Philip lan Thomas, 2004). Rất nhiều loài khác bị đe dọa hay gặp nhất là khai thác quá mức lấy gỗ hay các sản phẩm khác, phá rừng làm bãi chăn thả, gia súc, trồng trọt và làm nơi sinh sống cho con người, cùng với sự gia tăng tần suất của đám cháy rừng. Tầm quan trọng đối với thế giới của loài thuộc ngành hạt trần làm cho công việc bảo tồn chúng trở nên có ý nghĩa đặc biệt.

Sự phức tạp trong các yếu tố đe dọa gặp phải cần có một loạt các chiến lược thực hành để bảo tồn và sử dụng bền vững các loài cây này. Bảo tồn tại chỗ thông qua các cơ chế như hình thành các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên là một giải pháp tốt, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 có hiệu quả đối với những khu vực lớn còn rừng nguyên sinh. Công tác bảo tồn đòi hỏi sự công tác của mọi người từ các ngành, nghề và tổ chức khác nhau. Những người làm công tác này đều phụ thuộc vào việc định danh chính xác loài cây mục tiêu hay các sinh vật khác có liên quan và các thông tin cập nhật ở các mức độ địa phương, khu vực và quốc tế.

Tổng quan nghiên cứu về các loài hạt trần. Nghiên cứu về các loài hạt trần trên thế giới. Cây thuộc ngành Hạt trần là những loài cây có nguồn gốc cổ xưa nhất, khoảng trên 300 triệu năm. Các vùng rừng cây ngành Hạt trần tự nhiên nổi tiếng thường được nhắc tới ở Châu Âu với các loài Vân sam (Picea), Thông (Pinus); Bắc Mỹ với các loài Thông (Pinus), Cù tùng (Sequoia, Sequoiadendron) và Thiết sam (Pseudotsuga); Đông Á như Trung Quốc và Nhật Bản với các loài Tùng bách (Cupressus, Juniperus) và Liễu sam (Cryptomeria).

Các loài cây thuộc ngành Hạt trần đã đóng góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế của một số nước như Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, New Zealand. Lịch sử lâu dài của Trung Quốc cũng đã ghi lại nguồn gốc các cây ngành Hạt trần cổ thụ hiện còn tồn tại đến ngày nay mà có thể dựa vào nó để đoán tuổi của chúng. Chẳng hạn trên núi Thái Sơn (Sơn Đông) có cây Tùng ngũ đại phu do Tần Thủy Hoàng phong tặng tên; cây Bách Hán tướng quân ở thư viện Tùng Dương (Hà Nam), cây Bạch quả đời Hán trên núi Thanh Thành (Tứ Xuyên); cây Bách nước Liêu (còn gọi là Liêu bách) trong công viên Trung Sơn (Bắc Kinh). Đồng thời, nhiều nơi khác trên thế giới cũng có một số cây cổ thụ nổi tiếng như cây Cù tùng (Sequoia) có tên “cụ già thế giới” ở California (Mỹ) đã trên 3.000 năm tuổi, cây Tuyết tùng (Cedrus deodata) trên đảo Ryukyu (Nhật Bản) qua máy đo đã 7.

Tại Li Băng hiện còn một đám rừng gồm 400 cây Bách Libăng (Cedrus) nổi tiếng từ thời tiền sử, trong đó có 13 cây cổ địa có hàng nghìn năm tuổi [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ngành hạt trần cung cấp một phần chính gỗ xây dựng, ván ép, bột và các sản phẩm giấy trên thế giới. nhiều loài còn cho gỗ quý với những công dụng đặc biệt như dùng đóng tàu hay làm đồ mỹ nghệ. Phần lớn cây thuộc ngành hạt trần có gỗ dễ gia công, bền.

Ở Chi Lê, cây Fizroya cupressoides là một loài cây ngành hạt trần rừng ôn đới có chiều cao đạt trên 50m và tuổi của chúng trên 3. Thân cây này được tìm thấy từ các đầm lầy nơi chúng đã bị chôn vùi từ trên 5.000 năm trước nhưng gỗ vẫn có giá trị sử dụng tốt. Loài cây được dùng trồng rừng nhiều nhất trên thế giới là Thông Pinus radiata, là nguyên liệu cơ bản cho công nghiệp rừng của châu Úc, Nam Mỹ và Nam Phi, với tổng diện tích lớn hơn cả diện tích Việt Nam. Tại sinh cảnh nguyên sản của cây ở Califonia loài chỉ có ở 5 đám nhỏ còn sót lại và đang bị đe dọa nghiêm trọng.

Cây thuộc ngành hạt trần còn là nguồn cung cấp nhựa quan trọng trên thế giới. Hạt của nhiều loài còn là nguồn thức ăn quan trọng cho dân địa phương ở các vùng xã xôi ở Chi Lê, Mê xi cô, Úc và Trung Quốc. Phần lớn các cây thuộc ngành hạt trần có chứa các hóa chất sinh hóa mà đang ngày càng được sử dụng làm thuộc chữa các căn bệnh thế kỷ như ung thư. Cây thuộc ngành hạt trần còn có vai trò quan trọng trong các nên văn hóa ở phương đọng và phương tây.

Các dân tộc Xen tơ và Bắc âu thờ cây Thông đỏ Taxus baccata như một biểu tựơng của cuộc sống vĩnh hằng. Người Anh điêng ở Pehuenche, Chi Lê tin rằng các cây đực và cây cái loài bách tán(Araucaria araucana) mang các linh hồn tạo nên thế giới của họ(Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc và các công sự, 2005) [9] (Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip lan thomas, 2004). Nghiên cứu tại Việt Nam. Hiện tại có khoảng 29 loài cây thuộc ngành Hạt trần ở Việt Nam.

Mặc dù chỉ dưới 5% số loài cây trong ngành Hạt trần đã biết trên thế giới được tìm thấy ở Việt Nam nhưng ngành Hạt trần Việt Nam lại chiếm đến 27% số các chi và 5 trong số 8 họ đã biết [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tất cả các loài cây ngành Hạt trần ở Việt Nam đều có ý nghĩa lớn. Chi Bách vàng mới chỉ được phát hiện vào năm 1999 trong khi loài Thuỷ tùng chỉ còn 2 quần thể nhỏ với tổng số cây ít hơn 250 cây thuộc tỉnh Đắk Lắk. Loài này là đại diện cuối cùng cho một dòng giống các loài cây cổ.

Hoá thạch của những cây này đã được tìm thấy ở những nơi cách rất xa như ở nước Anh. Năm 2001 một quần thể nhỏ gồm hơn 100 cây của chi đơn loài Bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides)được tìm thấy ở tỉnh Lào Cai. Trước đây chi này chỉ được biết có ở Đài Loan, Vân Nam và Đông Bắc Myanma. Những quần thể lớn loài Sa mộc dầu Cunninghamia konishii, một chi cổ khác chỉ gồm 2 loài, vừa được tìm thấy ở Nghệ An và các vùng phụ cận của Lào.

Bốn trong số 6 loài Dẻ tùng (Amentotaxus) được biết (họ Thông đỏ - Taxaceae) đã thấy có ở Việt Nam. Hai loài trong số đó là cây đặc hữu (Dẻ tùng pô lan A. poilanei và Dẻ tùng sọc nâu A. hatuyenensis) và những quần thể chính của hai loài khác cũng nằm ở Việt Nam (Dẻ tùng sọc trắng A.

argotaenia và Dẻ tùng Vân Nam A. Thậm chí những loài cây không phải là đặc hữu của Việt Nam nhưng vẫn có ý nghĩa lớn. Thông ba lá (Pinus kesiya) gặp từ Đông Bắc Ấn Độ qua Philippin nhưng các xuất xứ ở Việt Nam lại cho thấy có năng suất cao nhất trong các khảo nghiệm ở châu Phi và châu c. Những thực tế này thể hiện tầm quan trọng của các loài thuộc ngành Hạt trần Việt Nam đối với thế giới [7], [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp bảo tồn loài hạt trần tại Vườn quốc gia Pù Mát" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm bảo tồn và phát triển loài thực vật quý hiếm này trong môi trường tự nhiên. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn loài hạt trần không chỉ cho hệ sinh thái mà còn cho sự đa dạng sinh học của khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các biện pháp bảo vệ, nghiên cứu và quản lý bền vững, từ đó nâng cao nhận thức về vai trò của loài thực vật này trong việc duy trì cân bằng sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu bảo tồn thực vật khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu bảo tồn các loài thực vật hạt trần tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo tồn tương tự. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu bảo tồn họ ngọc lan (Magnoliaceae) tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các loài thực vật quý hiếm khác và các chiến lược bảo tồn của chúng. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố các loài thực vật ngành thông (Pinophyta) tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực bảo tồn thực vật.