CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH GIẢI MÃ Ô CHỮ BÍ MẬT KHTN 9 Từ khóa hôm nay là gì? LET’S PLAY! Luật chơi Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất các câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ. Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu. Mỗi câu trả lời đúng +1đ Từ khóa đúng +3đ Hình ảnh Bóng đèn Biểu Tượng Vector Bóng đèn ý Tưởng Biểu Tượng Minh Họa PNG , điện, Chuyển đổi Biểu Tượng, Biểu Tượng Thể Dục PNG và Vector với nền trong Giải mã ô chữ g i a m m a g n e s i u m x a n h l a m p l u m b u m c o p p e r h y d r o h e n k e t t u a Câu số 1 Từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học ____ dần Đáp án là G i ả m Câu số 2 Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư , thấy thoát ra 4,958 lít khí hydrogen (ở đkc). Vậy kim loại M là : Đáp án là M a g n e s i u m Câu số 3 Dung dịch tạo ra có màu gì khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng? Đáp án là X a n h l a m Câu số 4 Theo dãy hoạt động hóa học từ trái sang, kim loại đứng trước hydrogen là kim loại nào? Đáp án là P l u m b u m Câu số 5 Theo dãy hoạt động hóa học từ trái sang, kim loại đứng sau hydrogen là kim loại nào? Đáp án là C o p p e r Câu số 6 Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịc acid và giải phóng khí gì? Đáp án là H y d r o g e n Câu số 7 Hiện tượng gì xảy ra khi cho natri vào dung dịch CuSO₄? Đáp án là K ế t t ủ a Ludwig Wilhelm Gilbert, người đã đầu tiên nêu ý tưởng này vào năm 1893.
Tuy nhiên, bảng dãy hoạt động hóa học cũng được phát triển và mở rộng qua nhiều thập kỷ sau đó do nhiều nhà khoa học khác nhau, bao gồm cả Gilbert. Bài 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG KIM LOẠI MỤC TIÊU - Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng. - Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide; + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân; + Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than). - Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. - Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.được khái niệm hợp kim. - Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, qnan trọng, hiện đại. - Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép Kim loại được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Chúng được tách từ nguồn nguyên liệu nào và sản xuất bằng cách nào? NỘI DUNG BÀI HỌC I. PHƯƠNG PHÁP QUÁ TRÌNH TÁCH MỘT TÁCH KIM LOẠI SỐ KIM LOẠI CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG III.
HỢP KIM SẢN XUẤT GANG VÀ THÉP PHƯƠNG I. PHÁP TÁCH KIM LOẠI - Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như oxide, muối. - Ví dụ: aluminium oxide là thành phần chủ yếu trong quặng bauxite; iron(III) oxide là thành phần chủ yếu trong quặng hematite; zinc sulfide là thành phần chủ yếu trong quặng sphalerite. - Một số kim loại quý như vàng có thể tồn tại dưới dạng đơn chất trong các hạt nhỏ li ti, nằm lẫn trong đất, cát.
Câu hỏi và bài tập Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng. Lời giải Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng: - Từ các quặng kim loại, người ta làm giàu quặng bằng cách loại bỏ các tạp chất như đất, cát, đá … - Sau đó, tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học phù hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó. Phương pháp điện phân nóng chảy Điều chế Tất cả Kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Ba, Ca… Phương pháp nhiệt luyện Điều chế Kim loại hoạt động trung bình Chất khử MxOy M SAU Al Phương pháp nhiệt luyện Chất khử C H2 Kim loại CO hoạt động Phương pháp thủy luyện Điều chế Kim loại hoạt động yếu như: Ag,Au… Câu hỏi và bài tập Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Al, …? Lời giải Phương pháp điện phân nóng chảy thường được dùng để tách các kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Al, … Câu hỏi và bài tập Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như Zn, Fe? Lời giải Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như Zn, Fe. QUÁ TRÌNH TÁCH MỘT SỐ KIM LOẠI II.
CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG 1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân Hoạt động nhóm: 1. Trong công nghiệp, phương pháp nào được sử dụng để sản xuất nhôm? Phương pháp điện phân nóng chảy 2. Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì? Quặng bauxite (thành phần chủ yếu là aluminium oxide) 1.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân Quá tình sản xuất nhôm từ quặng bauxite Quặng bauxite VIDEO mô hình sản xuất nhôm Al2O3 và Na3AlF6 Nhôm lỏng Sơ đồ thùng điện phân nóng chảy bauxite 1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân SẢN XUẤT NHÔM 1. Nguyên liệu: Quặng bauxite (Al2O3. Điện phân aluminium oxide nóng chảy điện phân nóng chảy 2Al2O3 4Al + 3O2 3.
Vai trò của cryolite (Na3AlF6 hay 3NaF.AlF3) Hạ tonc của Al2O3. Tăng tính dẫn điện. Bảo vệ nhôm mới sinh. Khi khai thác và sử dụng quặng bauxite để sản xuất nhôm, trong quá trình này có gây ảnh hưởng gì đến môi trường xung quanh không? Nguy cơ làm thay đổi môi trường sinh thái, tàn phá môi trường mạnh nhất, đặc biệt là thảm động thực vật và gây xói mòn.
Hồ chứa bùn đỏ từ việc khai thác quặng bauxite của nhà máy sản xuất nhôm Ajkai Timfolgyar bị vỡ, gần cả triệu m3 bùn độc tràn xuống khu vực bên dưới, gây ra thảm hoạ môi trường nghiêm trọng, khiến 7 người thiệt mạng và khoảng 150 người bị thương. Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide Để tách sắt ra khỏi hợp chất iron (III) oxide: ở nhiệt độ cao Iron (III) oxide (Fe2O3) khí carbon monoxide (CO) phản ứng với t0 Phương trình hoá học: Fe2O3 + 3CO ՜ 2Fe + 3CO2 3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide Hoạt động nhóm: 1. Người ta đã dùng phương pháp nào để tách Zn từ zinc sulfide? Phương pháp nhiệt luyện 2.
Viết phương trình hoá học xảy ra. t0 2ZnS + 3O2 ՜ 2Zn + 2SO2 3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide Kim loại kẽm cũng có thể được tách ra theo phương pháp nhiệt luyện. Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất kẽm là quặng sphalerite (chứa zinc sulfite, ZnS).
ở nhiệt độ cao Nung nóng quặng thành zinc oxide sphalerite với luồng không khí trong lò t0 Phương trình hoá học: 2ZnS + 3O2 ՜ 2Zn + 2SO2 * Cho ZnO phản ứng với C ở nhiệt độ cao thu được kẽm. t0 Phương trình hoá học: ZnO + C ՜ Zn + CO Hoạt động nhóm: Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình tách kẽm và tách sắt đã nêu ở trên. Lời giải - Điểm giống nhau: phương pháp sử dụng để tách kẽm và sắt đều là phương pháp nhiệt luyện. - Điểm khác nhau: + Tách sắt từ quặng trải qua một giai đoạn dùng CO tác dụng với Fe2O3.
+ Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn: đốt quặng để chuyển ZnS trong quặng thành ZnO; sau đó dùng CO tác dụng với ZnO. Hoạt động nhóm: Theo em, kim loại sodium có thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm được không? Vì sao? Lời giải Theo em, kim loại sodium không thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm. Vì kim loại sodium hoạt động mạnh, phương pháp phù hợp để tách sodium là phương pháp điện phân nóng chảy. HỢP KIM VIDEO 1.
Khái niệm hợp kim - Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. - Kim loại cơ bản là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp kim. - Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là sắt, đuy-ra (duralumin) có kim loại cơ bản là nhôm,. Vòi nước và bồn rửa bằng inox Hình.
Kèn trumpet bằng đồng thau Hình 2. Thép xây dựng Hình 3. Lưới chặn rác làm bằng gang Hợp kim có những đặc điểm của những đơn chất nhưng tính chất tăng hoặc giảm phụ thuộc vào những đơn chất kết hợp tạo thành. ❑ Có tính dẫn nhiệt, dẫn điện nhưng so với kim loại nguyên chất thì có phần giảm hơn vì khi hai hay nhiều nguyên tố kết hợp với nhau sẽ làm giảm mật độ electron tự do.
❑ Có độ cứng cao hơn so với đơn chất vì cấu tạo mạng tinh thể chắc chắn hơn ❑ Mang nhiều ưu điểm của kim loại đơn chất như chống gỉ, chịu ma sát, tính dẻo… ❑ Một số hợp kim có tính trơ với acid hoặc base hoặc các xác tác khác. Câu hỏi và bài tập Thành phần, tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế nào? Tại sao trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim. Lấy ví dụ minh hoạ. Lời giải - Về thành phần: + Kim loại nguyên chất được cấu tạo nên từ một loại nguyên tố hoá học.
+ Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Kim loại cơ bản là thành phần chính có trong hợp kim. - Về tính chất: Hợp kim cứng hơn, bền hơn so với kim loại nguyên chất. * Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng do đó trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim.