Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong thế kỷ 21, thế hệ Z (những cá nhân sinh từ năm 1997 đến năm 2012) đang nổi lên thành nhóm người tiêu dùng có tác động sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu nhờ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong lực lượng lao động và có tiềm năng thu nhập gia tăng nhanh chóng. Dẫn chứng báo cáo từ Global Payments (2021), tác giả chỉ ra rằng thế hệ Z được dự báo sẽ chiếm 72% lực lượng lao động thế giới vào năm 2029 và đạt mức thu nhập khoảng 33 ngàn tỉ USD vào năm 2030. Được nuôi dưỡng trong kỷ nguyên số hóa với khả năng tiếp cận công nghệ từ sớm, thế hệ Z hình thành nhận thức giá trị khác biệt so với các thế hệ trước trong việc chi trả sản phẩm, dịch vụ (PwC, 2020); họ đặc biệt chú trọng tính nhanh chóng, tiện lợi và linh hoạt của phương thức giao dịch (McKinsey, 2018).

Tại thị trường Việt Nam, số liệu thống kê của Nielsen (2020) ghi nhận 78% người thuộc thế hệ Z sử dụng thanh toán điện tử ít nhất một lần mỗi tháng, vượt trội hơn so với tỷ lệ 68% của thế hệ Y và 55% của thế hệ X. Thực tế này khẳng định thế hệ Z là động lực chủ đạo thúc đẩy thanh toán không tiền mặt. Tuy nhiên, phần lớn các công trình ứng dụng Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) trước đây chủ yếu tập trung vào nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng trên mẫu tổng quát, chưa phân tách đặc tính riêng biệt của thế hệ Z, hoặc chưa tích hợp đồng thời các biến nhận thức rủi ro, sự đổi mới của người tiêu dùng và nhận thức giá trị vào một mô hình thống nhất. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu và yêu cầu thực tiễn của nền kinh tế số, đề tài "Nhận thức giá trị trong ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z.
  3. Kiến nghị các giải pháp để nâng cao ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z.

Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z như thế nào?
  3. Các giải pháp nào nâng cao ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z?

Về phạm vi và đối tượng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử.
  • Đối tượng khảo sát: Những cá nhân thuộc thế hệ Z (sinh năm 1997 - 2012) đã sử dụng hoặc có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 8 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên việc tích hợp bốn lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:

  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986, 1989): Đóng vai trò khung lý thuyết nền tảng, giải thích quyết định chấp nhận công nghệ của người dùng thông qua hai tiền tố cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness - PEU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEO).
  • Lý thuyết Nhận thức Rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Đánh giá hành vi tiêu dùng dựa trên sự lo ngại về các kết quả tiêu cực tiềm ẩn, bao gồm năm khía cạnh rủi ro (chức năng, vật lý, tài chính, xã hội, tâm lý) cùng ba yếu tố nhận diện (tính khả năng, tính nghiêm trọng, tính kiểm soát).
  • Lý thuyết Phổ biến Sự đổi mới (Diffusion of Innovation Theory - DOI) của Rogers (1962, 2003): Giải thích xu hướng người tiêu dùng tiếp nhận cái mới thông qua cấu trúc tính cách đổi mới (Consumer Innovativeness - COI) và phân loại nhóm người dùng (tiên phong, tiếp nhận sớm, đa số sớm, đa số muộn, truyền thống).
  • Lý thuyết Giá trị Tiêu dùng (Theory of Consumption Values - TCV) của Sheth và cộng sự (1991): Phân tích năm giá trị cấu thành quyết định lựa chọn (chức năng, xã hội, tình cảm, tri thức, điều kiện). Nhận thức giá trị (Perceived Value - PEV) được xác định là kết quả đánh giá tổng hòa giữa lợi ích nhận được và chi phí/rủi ro phải đánh đổi (Zeithaml, 1988).

Tác giả kế thừa các thang đo từ những công trình thực nghiệm liên quan: Singh và cộng sự (2020), Alalwan và cộng sự (2018), Nguyen và Huynh (2018), Yang và cộng sự (2015), Ponte và cộng sự (2015), Schierz (2010), Chong và cộng sự (2013).

Quy trình nghiên cứu được triển khai theo phương pháp định lượng qua hai bước:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Thu thập dữ liệu thử nghiệm với kích thước mẫu n = 80 nhằm kiểm tra độ tin cậy sơ bộ của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
  • Nghiên cứu chính thức: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để đo lường 24 biến quan sát thuộc 6 cấu trúc khái niệm. Bảng hỏi khảo sát gồm 3 phần: thông tin nhân khẩu học, thống kê hành vi sử dụng và đánh giá thang đo.

Xác định kích thước mẫu:

  • Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 24 = 120$ mẫu.
  • Căn cứ quy tắc phân tích hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (2012): $N \ge 50 + 8m$ (với $m = 4$ biến độc lập), mẫu tối thiểu cần đạt là $50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu.
  • Căn cứ đề xuất thực hành của Roger (2006), quy mô mẫu phù hợp nằm trong khoảng 150 - 200 mẫu. Tác giả dự kiến thu thập 160 phiếu; kết quả thực tế thu về 154 mẫu hợp lệ.

Phương pháp lấy mẫu: Thu thập mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua bảng câu hỏi trực tuyến phân phối qua các kênh mạng xã hội và thư điện tử (Facebook, Gmail) tới nhóm khách hàng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm SPSS 22.0 theo trình tự: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS và phân tích đường dẫn (Path Analysis) theo công thức xác định hệ số $R^2$ tổng thể của Pedhazur (1997).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Phát biểu vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài khi thế hệ Z vươn lên thành lực lượng kinh tế trọng điểm nhưng hành vi tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của phân khúc này tại Việt Nam chưa được đào sâu dưới góc độ nhận thức giá trị. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng nghiên cứu là ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử và đối tượng khảo sát là người dùng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này cũng phân định ý nghĩa học thuật trong việc bổ khuyết hạn chế của mô hình TAM truyền thống và ý nghĩa thực tiễn cung cấp giải pháp cho các tổ chức trung gian thanh toán, ngân hàng.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng thuật các định nghĩa về thanh toán điện tử (Kalakota và Whinston, 1996; Parker và Swatman, 2002), phân chia tiến trình phát triển của thanh toán điện tử thành ba giai đoạn lịch sử (1960–1980: hệ thống máy tính cá nhân, ATM, thẻ tín dụng; 1990–2000: Internet, điện thoại di động, thanh toán trực tuyến; 2010 đến nay: Blockchain, AI, IoT theo Francis-Poulin, 2020) và phân tích ưu, nhược điểm của các phương thức thanh toán: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, ví điện tử, thanh toán di động. Tác giả tổng hợp 4 lý thuyết cốt lõi (TAM, TPR, DOI, TCV) và 5 công trình nghiên cứu tiền nhiệm để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: Nhận thức sự hữu ích (PEU), Nhận thức dễ dàng sử dụng (PEO), Nhận thức rủi ro (PER), Sự đổi mới của người tiêu dùng (COI); 1 biến trung gian: Nhận thức giá trị (PEV); 1 biến phụ thuộc: Ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử (CIE). Năm giả thuyết nghiên cứu được thiết lập: H1+, H2+, H4+ tác động dương tới PEV; H3- tác động âm tới PEV; H5+ tác động dương từ PEV tới CIE.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Tác giả tiến hành chuyển ngữ và chuẩn hóa bộ thang đo gồm 6 khái niệm với 24 biến quan sát (mỗi nhân tố gồm 4 biến đo lường: PEU1–PEU4, PEO1–PEO4, PER1–PER4, COI1–COI4, PEV1–PEV4, CIE1–CIE4). Chương này luận giải căn cứ xác định cỡ mẫu theo các chuẩn thống kê của Hair và cộng sự (2019), Tabachnick và Fidell (2012), Roger (2006); mô tả kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện trực tuyến; đồng thời thiết lập quy chuẩn kiểm định: Cronbach's Alpha > 0,6 kèm tương quan biến tổng > 0,3; EFA thỏa mãn KMO trong khoảng 0,5 - 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích (TVE) > 50%, hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; hồi quy đa biến và phân tích đường dẫn với mức ý nghĩa 5%.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 xử lý và diễn giải dữ liệu thu được từ 154 phiếu khảo sát hợp lệ. Về nhân khẩu học, mẫu nghiên cứu có 63,0% thuộc độ tuổi 18–22; 70,8% là nữ; 90,3% có trình độ đại học; 66,9% là học sinh/sinh viên và 57,1% có mức thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng. Về hành vi sử dụng, Internet banking (39,0%) và ví điện tử (36,2%) là hai dịch vụ được áp dụng nhiều nhất; 59,5% đáp viên giao dịch từ 5 lần/tuần trở lên; hai mục đích sử dụng chủ đạo là chuyển tiền (22,0%) và mua sắm trực tuyến (21,6%).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức cho thấy biến PEU2 ("TTĐT giúp kiểm soát chi tiêu") có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên bị loại khỏi mô hình; 23 biến quan sát còn lại đều đạt chuẩn. Phân tích EFA cho các biến độc lập rút trích thành công 4 nhân tố với KMO = 0,814, TVE = 63,728% tại Eigenvalue > 1. Phân tích EFA biến trung gian PEV (KMO = 0,788, TVE = 60,138%) và biến phụ thuộc CIE (KMO = 0,782, TVE = 60,138%) đều đạt giá trị hội tụ và phân biệt. Kiểm định hồi quy đa biến xác nhận cả 5 giả thuyết đều có ý nghĩa thống kê ($p = 0,000$). Mô hình 1 giải thích được 62,5% biến thiên của Nhận thức giá trị ($R^2 = 0,625$), trong đó PEU có tác động mạnh nhất ($\beta = 0,345$), tiếp đến PEO ($\beta = 0,303$), PER mang tác động âm ($\beta = -0,239$) và COI có ảnh hưởng thấp nhất ($\beta = 0,216$). Mô hình 2 chứng minh PEV tác động tích cực mạnh mẽ lên CIE ($\beta = 0,598, R^2 = 0,358$). Phân tích đường dẫn chỉ ra hệ số xác định tổng thể của toàn mô hình đạt $R^2 = 0,759$ (75,9%).

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm lược kết quả nghiên cứu thực nghiệm, khẳng định các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với ý định sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z. Tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị quản trị hướng tới các nhà cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao nhận thức giá trị và duy trì hành vi giao dịch của người dùng. Đồng thời, chương này chỉ rõ 3 giới hạn nghiên cứu liên quan đến phương pháp thu thập mẫu, phạm vi biến số trong mô hình và mức độ bao quát các loại hình thanh toán mới.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Dữ liệu thống kê mẫu và kiểm định mô hình

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế (n = 154) được tổng hợp tại bảng sau:

Tiêu chí Nhóm phân loại Tần số Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 6 3,9
Từ 18 – 22 tuổi 97 63,0
Từ 22 – 27 tuổi 51 33,1
Giới tính Nam 43 27,9
Nữ 109 70,8
Giới tính khác 2 1,3
Trình độ học vấn Dưới Đại học 9 5,8
Đại học 139 90,3
Trên Đại học 6 3,9
Nghề nghiệp Học sinh / sinh viên 103 66,9
Nhân viên văn phòng 43 27,9
Lao động phổ thông 4 2,6
Khác 4 2,6
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 88 57,1
Từ 5 – dưới 10 triệu đồng 29 18,8
Từ 10 – dưới 15 triệu đồng 22 14,3
Từ 15 – 20 triệu đồng 10 6,5
Trên 20 triệu đồng 5 3,2
Dịch vụ sử dụng Internet banking 143 39,0
Ví điện tử 133 36,2
Thẻ tín dụng 52 14,2
Thẻ ghi nợ 34 9,3
Khác 5 1,4
Tần suất giao dịch / tuần 1 lần 6 4,2
Từ 2 – dưới 5 lần 52 36,4
Từ 5 – 10 lần 46 32,2
Trên 10 lần 39 27,3

Sau khi loại bỏ biến PEU2 do không đạt hệ số tương quan biến tổng ($< 0,3$), kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA của các thang đo chính thức đạt các chỉ số như sau:

  • Nhận thức sự hữu ích (PEU: 3 biến): Cronbach's Alpha = 0,760.
  • Nhận thức dễ dàng sử dụng (PEO: 4 biến): Cronbach's Alpha = 0,781.
  • Nhận thức rủi ro (PER: 4 biến): Cronbach's Alpha = 0,784.
  • Sự đổi mới của người tiêu dùng (COI: 4 biến): Cronbach's Alpha = 0,797.
  • Nhận thức giá trị (PEV: 4 biến): Cronbach's Alpha = 0,779.
  • Ý định tiếp tục sử dụng TTĐT (CIE: 4 biến): Cronbach's Alpha = 0,781.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho hai phương trình được thể hiện qua các thông số thống kê chi tiết:

Bảng kết quả hồi quy Mô hình 1 (Biến phụ thuộc: Nhận thức giá trị - PEV)

Giả thuyết Biến độc lập Hệ số chưa chuẩn hóa (B) Sai số chuẩn Hệ số chuẩn hóa ($\beta$) Giá trị t Mức ý nghĩa (p) Kết luận
Hệ số chặn 1,193 0,456 2,619 0,010
H1+ PEU 0,375 0,062 0,345 6,020 0,000 Chấp nhận
H2+ PEO 0,344 0,064 0,303 5,346 0,000 Chấp nhận
H3- PER -0,278 0,066 -0,239 -4,192 0,000 Chấp nhận
H4+ COI 0,250 0,064 0,216 3,891 0,000 Chấp nhận

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến (1): $$Y_{\text{PEV}} = 1,193 + 0,375 \times \text{PEU} + 0,344 \times \text{PEO} - 0,278 \times \text{PER} + 0,250 \times \text{COI} + \varepsilon_{\text{PEV}}$$ Mô hình 1 có hệ số xác định $R^2 = 0,625$, phản ánh 4 biến độc lập giải thích được 62,5% sự biến thiên của biến trung gian Nhận thức giá trị.

Bảng kết quả hồi quy Mô hình 2 (Biến phụ thuộc: Ý định tiếp tục sử dụng TTĐT - CIE)

Giả thuyết Biến tác động Hệ số chưa chuẩn hóa (B) Sai số chuẩn Hệ số chuẩn hóa ($\beta$) Giá trị t Mức ý nghĩa (p) Kết luận
Hệ số chặn 1,486 0,240 6,201 0,000
H5+ PEV 0,587 0,064 0,598 9,206 0,000 Chấp nhận

Phương trình hồi quy tuyến tính (2): $$Y_{\text{CIE}} = 1,486 + 0,587 \times \text{PEV} + \varepsilon_{\text{CIE}}$$ Mô hình 2 có hệ số xác định $R^2 = 0,358$, cho biết Nhận thức giá trị trực tiếp giải thích 35,8% sự biến thiên của Ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử.

Phân tích đường dẫn (Path Analysis): Áp dụng công thức tính hệ số xác định tổng thể của Pedhazur (1997): $$R^2 = 1 - (1 - R_{\text{PEV}}^2)(1 - R_{\text{CIE}}^2) = 1 - (1 - 0,625)(1 - 0,358) = 0,75925 \approx 0,759$$ Kết quả này khẳng định mô hình đường dẫn trung gian giải thích được 75,9% sự biến động của ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử ở thế hệ Z.

So sánh năng lực giải thích với các công trình nghiên cứu:

  • Vượt trội hơn mức giải thích của mô hình TAM gốc (Davis, 1989: $R^2 \approx 40%$) và mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003: $R^2 \approx 56%$).
  • Cao hơn nghiên cứu của Yang và cộng sự (2015) khi công trình này chỉ giải thích được 23,7% biến thiên của nhận thức giá trị và 38,0% biến thiên của ý định chấp nhận thanh toán di động.
  • Thấp hơn một phần so với nghiên cứu của Ponte và cộng sự (2015) trong lĩnh vực du lịch trực tuyến ($R^2$ của nhận thức giá trị đạt 65,6% và ý định mua đạt 67,7%).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Căn cứ vào kết quả định lượng, tác giả đưa ra 5 nhóm khuyến nghị quản trị:

  1. Tăng cường nhận thức về sự hữu ích: Vì PEU có tác động tích cực lớn nhất đến nhận thức giá trị ($\beta = 0,345$), doanh nghiệp cần đẩy mạnh truyền thông các giá trị thực tế như giảm thiểu tiền mặt, tối ưu hiệu quả và đơn giản hóa giao dịch. Tận dụng các nền tảng mạng xã hội phổ biến với thế hệ Z như Facebook, TikTok, YouTube để quảng bá; đồng thời triển khai các chương trình hoàn tiền, khuyến mại nhằm kích hoạt hành vi sử dụng.
  2. Nâng cao nhận thức về sự dễ dàng sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng, chuẩn hóa quy trình thanh toán rõ ràng, dễ hiểu, hạn chế thao tác phức tạp; cung cấp tài liệu hướng dẫn và video trực quan; mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán để đáp ứng nhu cầu giao dịch mọi lúc mọi nơi của người dùng.
  3. Giảm thiểu nhận thức rủi ro: Nhận thức rủi ro tác động tiêu cực đáng kể đến nhận thức giá trị ($\beta = -0,239$). Doanh nghiệp cần thiết lập các tiêu chuẩn an ninh kỹ thuật nghiêm ngặt như mã hóa dữ liệu, xác thực hai yếu tố (2FA), cơ chế phòng chống mã độc và tin tặc; công khai minh bạch các chính sách bảo mật dữ liệu và quy trình bồi hoàn khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
  4. Khuyến khích sự đổi mới của người dùng: Xây dựng các cộng đồng người dùng trải nghiệm sớm các tính năng thanh toán mới; tiếp nhận ý kiến đóng góp hoàn thiện sản phẩm; phối hợp cùng những người có tầm ảnh hưởng (influencers) để gia tăng độ nhận diện và củng cố độ tin cậy của dịch vụ.
  5. Gia tăng nhận thức giá trị: Tập trung tối ưu hóa lợi ích kinh tế và thời gian thông qua việc miễn hoặc giảm phí giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý lệnh; cung cấp các gói bảo hiểm giao dịch nhằm đảm bảo giá trị người dùng nhận lại luôn vượt trội hơn chi phí và rủi ro nhận thức.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng của mô hình TAM mở rộng kết hợp TPR, DOI và TCV tại Việt Nam. Nghiên cứu xác lập vai trò trung gian toàn phần của Nhận thức giá trị (PEV), qua đó nâng cao sức mạnh giải thích tổng thể ($R^2 = 75,9%$) đối với hành vi duy trì sử dụng công nghệ của thế hệ Z.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho thấy các đặc trưng nhân khẩu học không tạo ra sự phân hóa trong hành vi sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z, giúp các tổ chức tài chính và doanh nghiệp Fintech định hình chiến lược phát triển sản phẩm tập trung vào tính năng hữu ích, độ tinh giản giao diện và an toàn bảo mật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tác giả tự nhận định ba giới hạn tồn tại trong khóa luận và đề xuất định hướng phát triển tương ứng:

  • Hạn chế về phương pháp nghiên cứu: Đề tài chỉ áp dụng phương pháp điều tra định lượng qua bảng câu hỏi trực tuyến, dễ dẫn đến hiện tượng thiên vị tự báo cáo từ phía người trả lời. Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 154 người và chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ thế hệ Z trên quy mô toàn quốc chưa cao. Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo cần kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu, quan sát hành vi) để thu thập dữ liệu đa chiều; đồng thời mở rộng phạm vi lấy mẫu sang các tỉnh thành khác và gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu.
  • Hạn chế về mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu mới khảo sát 5 yếu tố tâm lý và công nghệ nội tại (PEU, PEO, PER, COI, PEV); chưa xem xét các yếu tố tác động bên ngoài như chất lượng dịch vụ, áp lực xã hội (chuẩn chủ quan), tác động từ người thân hoặc ảnh hưởng từ phương tiện truyền thông. Hướng mở: Cần bổ sung các biến ngoại cảnh và chất lượng dịch vụ vào mô hình để hoàn thiện bức tranh giải thích hành vi người tiêu dùng.
  • Hạn chế về loại hình thanh toán điện tử: Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào các phương thức phổ biến liên quan đến mua sắm trực tuyến (thẻ ngân hàng, ví điện tử). Hướng mở: Mở rộng khảo sát đa dạng các loại hình thanh toán điện tử mới xuất hiện trên thị trường để có đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả của từng dịch vụ công nghệ tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực hành:

  • Sinh viên, học viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng; làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo, EFA, hồi quy OLS hai giai đoạn và kỹ thuật phân tích đường dẫn (Path Analysis) trên phần mềm SPSS.
  • Nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Bộ câu hỏi khảo sát 24 biến quan sát được chuẩn hóa từ các thang đo quốc tế (Davis, Bauer, Rogers, Sheth, Nguyen & Huynh, Alalwan) là nguồn trích dẫn hữu ích để kế thừa và phát triển thang đo trong bối cảnh các dịch vụ số tại Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp Fintech, ngân hàng thương mại và sàn thương mại điện tử: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về phân khúc khách hàng thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh, giúp các nhà quản trị sản phẩm xác định trọng số ưu tiên khi cải tiến tính năng giao dịch, tối ưu trải nghiệm người dùng và thiết lập chính sách an toàn thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào để xác định cỡ mẫu khảo sát tối thiểu?

Tác giả dựa vào ba căn cứ khoa học: theo Hair và cộng sự (2019) cho phân tích EFA, cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu); theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (2012), cỡ mẫu tối thiểu là $N = 50 + 8m = 50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu; theo đề xuất thực hành của Roger (2006), quy mô mẫu thích hợp dao động từ 150 đến 200 mẫu. Tác giả đặt mục tiêu 160 mẫu và thu thập được 154 mẫu hợp lệ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên.

2. Biến quan sát nào bị loại khỏi thang đo trong quá trình phân tích định lượng chính thức và vì sao?

Trong quá trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha ở nghiên cứu chính thức (n = 154), biến quan sát PEU2 ("TTĐT giúp kiểm soát chi tiêu") thuộc thang đo Nhận thức sự hữu ích đã bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3. Ba biến còn lại (PEU1, PEU3, PEU4) đạt hệ số Cronbach's Alpha chung là 0,760 và được giữ lại để phân tích EFA.

3. Trong các tiền tố tác động lên Nhận thức giá trị (PEV), yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất?

Theo kết quả hồi quy đa biến:

  • Yếu tố tác động mạnh nhất là Nhận thức sự hữu ích (PEU) với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,345$ ($p = 0,000$).
  • Kế tiếp là Nhận thức dễ dàng sử dụng (PEO) với $\beta = 0,303$ ($p = 0,000$).
  • Nhận thức rủi ro (PER) tác động nghịch chiều với $\beta = -0,239$ ($p = 0,000$).
  • Yếu tố tác động yếu nhất là Sự đổi mới của người tiêu dùng (COI) với hệ số $\beta = 0,216$ ($p = 0,000$).

4. Năng lực giải thích ($R^2$) của mô hình nghiên cứu này đạt mức nào so với các mô hình lý thuyết trước đây?

Mô hình nghiên cứu giải thích được 62,5% biến thiên của Nhận thức giá trị ($R^2 = 0,625$) và 35,8% biến thiên của Ý định tiếp tục sử dụng ($R^2 = 0,358$). Thông qua phân tích đường dẫn, hệ số xác định tổng thể đạt $R^2 = 0,759$ (75,9%). Mức giải thích này cao hơn đáng kể so với mô hình TAM gốc của Davis 1989 (khoảng 40%), mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự 2003 (khoảng 56%) và nghiên cứu thanh toán di động của Yang và cộng sự 2015 ($R^2$ ý định đạt 38%), nhưng thấp hơn nghiên cứu của Ponte và cộng sự 2015 ($R^2$ ý định đạt 67,7%).

5. Cơ cấu mẫu nghiên cứu 154 người phản ánh đặc điểm nổi bật nào về thế hệ Z tại TP.HCM?

Mẫu khảo sát có 63,0% thuộc độ tuổi 18–22; nữ giới chiếm áp đảo với 70,8%; 90,3% có trình độ đại học; 66,9% là học sinh/sinh viên và 57,1% có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng. Mặc dù thu nhập thấp, tần suất giao dịch rất cao với 59,5% sử dụng từ 5 lần/tuần trở lên. Hai dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất là Internet banking (39,0%) và ví điện tử (36,2%), phục vụ hai nhu cầu chủ yếu là chuyển tiền (22,0%) và mua sắm trực tuyến (21,6%). Kiểm định thống kê cũng chỉ ra các yếu tố nhân khẩu học này không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa đối với ý định sử dụng dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đình Tuấn đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình tích hợp TAM, TPR, DOI và TCV nhằm giải thích ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm từ 154 mẫu hợp lệ xác nhận vai trò cầu nối quyết định của Nhận thức giá trị, đồng thời chứng minh Nhận thức sự hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng là hai động lực thúc đẩy then chốt, bên cạnh rào cản từ Nhận thức rủi ro. Các phát hiện định lượng cùng 5 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho các định chế tài chính và doanh nghiệp công nghệ trong việc tối ưu hóa dịch vụ thanh toán hướng đến nhóm khách hàng số trẻ tuổi.