Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán điện tử đang là xu thế vận động tất yếu của nền kinh tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo Báo cáo thường niên năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thị trường ghi nhận trên 79 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua Internet và 45 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán di động, với tổng giá trị giao dịch đạt hàng trăm triệu tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật quốc gia bao gồm 9 hệ thống thanh toán điện tử chính:

  • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS);
  • Hệ thống thanh toán bù trừ;
  • Hệ thống thanh toán nội bộ của từng ngân hàng thương mại;
  • Các hệ thống thanh toán song phương;
  • Hệ thống thanh toán ngoại tệ VCB - Money;
  • Hệ thống thanh toán chứng khoán do BIDV quản lý, vận hành;
  • Hệ thống thanh toán thẻ;
  • Hệ thống thanh toán qua Internet và điện thoại di động;
  • Hệ thống SWIFT.

Mặc dù hạ tầng kỹ thuật đã có bước phát triển đáng kể, các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay vẫn tập trung chủ yếu tại các khu vực đô thị lớn. Trong khi đó, dân số khu vực nông thôn chiếm tới 70% tổng dân số cả nước (theo số liệu từ Tổng cục Hải quan được tác giả dẫn chiếu). Để mở rộng độ bao phủ của dịch vụ tài chính toàn diện, việc thúc đẩy các giải pháp thanh toán điện tử không thể chỉ dựa vào hạ tầng công nghệ mà phải xuất phát từ mức độ tương thích giữa dịch vụ với nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng thực tế. Từ thực trạng đó, khóa luận xác định đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bằng ví điện tử: huyện Thuận Thành - Bắc Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Một là, xây dựng mô hình với những nhân tố đặc thù của Việt Nam ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của người dân ngoài khu vực thành thị đối với dịch vụ ví điện tử.
  2. Hai là, phân tích và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đến ý định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán bằng ví điện tử.
  3. Ba là, thông qua kết quả nghiên cứu, đưa ra những đề xuất, khuyến nghị cho các doanh nghiệp liên quan và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ví điện tử tại thị trường Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời ba câu hỏi:

  1. Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của người dân nông thôn?
  2. Các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào tới ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của người dân nông thôn?
  3. Có thể đưa ra những đề xuất, khuyến nghị gì cho các doanh nghiệp liên quan và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ví điện tử tốt hơn tại thị trường Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng phương thức thanh toán bằng ví điện tử tại khu vực nông thôn Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang có ý định sử dụng phương thức ví điện tử.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 04 năm 2023 đến tháng 05 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action): Do Fishbein và Ajzen (1975) đề xuất, giải thích hành vi tiêu dùng thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior): Do Ajzen (1991, 2005) phát triển bổ sung từ TRA, đưa thêm nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi (perceived behavioral control) nhằm phản ánh nguồn lực, kỹ năng và cơ hội thực tế tác động đến ý định và hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model): Do Davis (1989) xây dựng, tập trung vào hai tiền đề cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) và mô hình e-CAM: Cung cấp cơ sở lý luận để tác giả đưa thêm các biến đặc thù gồm Điều kiện cho phép (Venkatesh et al., 2003) và Tính bảo mật (Lee et al., 2001).
  • Cách tiếp cận ba thành phần của thái độ (Trilogy Approach): Dựa trên nghiên cứu của Hair et al. (2002), thang đo đo lường thái độ đối với công nghệ tài chính được xây dựng bao gồm ba khía cạnh: nhận thức (cognitive), cảm xúc (affective) và thụ cảm (conative).

Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất 8 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Tính thuận tiện có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H2: Tính đơn giản có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H3: Tính bảo mật có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H4: Chi phí yêu cầu có mối quan hệ ngược chiều (-) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H5: Điều kiện cho phép có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H6: Ảnh hưởng xã hội có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H7: Sự hỗ trợ của Chính phủ có mối quan hệ cùng chiều (+) với ý định sử dụng ví điện tử.
  • H8: Có sự khác biệt về ý định sử dụng ví điện tử theo các yếu tố sinh trắc học/nhân khẩu học.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn kết hợp thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh thuật ngữ, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh giao dịch tài chính tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để đo lường 8 nhóm khái niệm. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, cùng kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA đối với các biến nhân khẩu học.

Nguồn dữ liệu khảo sát: Tác giả phát ra 500 phiếu khảo sát, trong đó gồm 350 bảng trực tiếp tới các hộ gia đình trên địa bàn huyện Thuận Thành và 150 bảng trực tuyến qua email, Facebook. Thời gian khảo sát kéo dài 2 tuần (từ ngày 10/04/2023 đến ngày 23/04/2023). Kết quả thu về 307 bảng phản hồi (107 bảng trực tuyến, 200 bảng trực tiếp). Sau khi làm sạch và loại bỏ 19 bảng không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 288 quan sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 93,81%).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lời mở đầu

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự lệch pha trong tiến trình phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: hạ tầng kỹ thuật phát triển nhanh nhưng tập trung chủ yếu ở thành phố, trong khi 70% dân số nông thôn chưa được tiếp cận đầy đủ. Tác giả xác định rõ ba mục tiêu, ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử, phạm vi nghiên cứu tại huyện Thuận Thành - Bắc Ninh trong giai đoạn tháng 4 đến tháng 5 năm 2023, đồng thời khái quát bố cục tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 làm rõ bản chất của ví điện tử trong thương mại điện tử hiện đại và hệ thống hóa 7 chức năng chủ đạo:

  • Chi trả trực tuyến cho mua sắm trong nước và quốc tế;
  • Thanh toán hóa đơn tiện ích (điện, nước, viễn thông, truyền hình);
  • Nạp thẻ cào các dịch vụ phụ (điện thoại, game online);
  • Mua vé điện tử (vé xem phim, ca nhạc, du lịch);
  • Thanh toán dịch vụ công và an sinh (học phí, viện phí, bảo hiểm);
  • Nhận và chuyển tiền qua mạng theo thời gian thực;
  • Lưu trữ và quản lý số dư tiêu dùng.

Tác giả phân tích vai trò của ví điện tử đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, theo dõi lịch sử chi tiêu, giảm thiểu rủi ro tiền mặt), đối với doanh nghiệp bán hàng (rút ngắn thời gian thanh toán, tăng cường bảo mật), đối với các ngân hàng thương mại (mở rộng lượng tài khoản thanh toán, thu phí dịch vụ/hoa hồng liên kết, nâng cao nhận diện thương hiệu) và đối với Nhà nước (hạn chế chi phí in ấn và rủi ro lưu thông tiền mặt như lạm phát, tiền giả).

Phần tổng quan nghiên cứu phân tích các công trình quốc tế về thanh toán điện tử và hành vi chấp nhận dịch vụ (Hsieh et al., 2013; Li et al., 2003; PwC, 2016; Black, 2005; Ogone, 2013; Kovács & David, 2016; Baike, 2017; Yang, 2017; Riedl & Xu, 2011) và các nghiên cứu trong nước (Cao Thị Bích Liên, 2008; Lý Thu Trang, 2015; Đoàn Thanh Hải, 2017; Đinh Xuân Hà, 2017; Nguyễn Thị Nhiễu, 2015; Đoàn Phú Hải, 2016; Phạm Duy Khánh, 2017). Tác giả chỉ ra khoảng trống: các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở góc độ hạ tầng công nghệ hoặc dịch vụ Internet/Mobile Banking tại các đô thị lớn, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về ví điện tử tại các địa bàn nông thôn. Trên cơ sở đó, 8 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8 được thiết lập.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các bước: xác định vấn đề, tổng quan cơ sở lý luận, xây dựng mô hình định lượng, thiết kế công cụ đo lường, thu thập dữ liệu và xử lý trên SPSS 20.0. Thang đo nghiên cứu kế thừa các thang đo chuẩn hóa của Ajzen (1991, 2002) và Hair et al. (2002), cụ thể hóa thành các biến quan sát đo lường 8 khái niệm:

  • Tính thuận tiện (3 biến: TT1, TT2, TT3);
  • Tính đơn giản (3 biến: ĐG1, ĐG2, ĐG3);
  • Tính bảo mật (3 biến: BM1, BM2, BM3);
  • Chi phí yêu cầu (4 biến: CP1, CP2, CP3, CP4);
  • Điều kiện cho phép (3 biến: ĐK1, ĐK2, ĐK3);
  • Ảnh hưởng xã hội (3 biến: XH1, XH2, XH3);
  • Sự hỗ trợ của Chính phủ (4 biến: CP1, CP2, CP3, CP4);
  • Ý định sử dụng (biến phụ thuộc YD).

Chương 3 cũng trình bày cụ thể quy trình chọn mẫu kết hợp trực tiếp và trực tuyến, tiêu chí kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (loại biến rác có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3), phân tích EFA nhằm đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt, cùng các giả định trong mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm trên 288 mẫu khảo sát. Khóa luận cung cấp các bảng biểu chi tiết về thống kê mô tả nhân khẩu học, hệ số tương quan biến - tổng và Cronbach’s Alpha của các thang đo, ma trận xoay nhân tố EFA, ma trận tương quan Pearson, kết quả ước lượng mô hình hồi quy, kiểm định độ phù hợp F, kiểm định đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định tự tương quan (Durbin - Watson). Cả 7 giả thuyết tác động trực tiếp (H1 đến H7) đều đạt ý nghĩa thống kê và được chấp nhận. Đồng thời, tác giả thực hiện kiểm định giả thuyết H8 về sự khác biệt sinh trắc học đối với ý định sử dụng ví điện tử thông qua kiểm định T-Test và ANOVA theo các biến giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và nghề nghiệp.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tổng kết lại các phát hiện thực nghiệm chính, đối chiếu mức độ phù hợp của mô hình với thực tế tiêu dùng tại địa bàn huyện Thuận Thành - Bắc Ninh. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị thực tiễn hướng đến hai nhóm chủ thể: các nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử tại Việt Nam (về giao diện, chính sách phí, bảo mật, truyền thông) và các cơ quan quản lý nhà nước (về hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng viễn thông nông thôn).


Kết quả và đóng góp

Số liệu mô tả mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu gồm 288 quan sát hợp lệ tại huyện Thuận Thành - Bắc Ninh có cơ cấu nhân khẩu học như sau:

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (N = 288) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 124 43,06%
Nữ 164 56,94%
Trình độ học vấn Dưới phổ thông 0 0,00%
Phổ thông 11 3,82%
Trung cấp / Cao đẳng 12 4,17%
Đại học 212 73,61%
Sau đại học 53 18,40%
Thu nhập hàng tháng Dưới 3 triệu đồng 57 19,79%
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 141 48,96%
Nhân viên văn phòng / kỹ thuật 101 35,07%
Lao động phổ thông / Nội trợ 27 9,38%
Trưởng phòng / Phó phòng / tương đương 19 6,59%
Giám đốc / Phó Giám đốc / tương đương 0 0,00%

Kết quả kiểm định độ tin cậy và mô hình hồi quy

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,60; các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu (tiêu biểu như thang đo Chi phí yêu cầu đạt $\alpha = 0,909$; Tính bảo mật đạt $\alpha = 0,834$; Tính thuận tiện đạt $\alpha = 0,623$).
  • Độ phù hợp của mô hình: Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,527, chứng minh rằng 7 biến độc lập giải thích được 52,7% sự biến động của ý định sử dụng ví điện tử tại địa bàn khảo sát.
  • Kiểm định hiện tượng: Kiểm định F có giá trị Sig. < 0,05, bác bỏ giả thuyết $R^2 = 0$. Hệ số phóng đại phương sai cao nhất là $VIF = 1,867$ (nhỏ hơn 2), khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định Durbin - Watson xác nhận mô hình không có tự tương quan chuỗi bậc 1.

Phương trình hồi quy tuyến tính được xác lập: $$\text{Ý định sử dụng} = \text{const} + 0,202 \times \text{TT} + 0,189 \times \text{BM} - 0,301 \times \text{CP} + 0,141 \times \text{ĐK} + 0,152 \times \text{XH} + 0,155 \times \text{HT}$$

Tác giả phân tích bổ sung: nhân tố Tính đơn giản (ĐG) thể hiện tác động thuận chiều mạnh nhất tới ý định sử dụng của người tiêu dùng; trong khi nhân tố Chi phí yêu cầu (CP) có tác động lớn thứ hai nhưng mang chiều hướng nghịch ($\beta = -0,301$).

Giả thuyết Mối quan hệ Chiều tác động giả định Kết quả kiểm định
H1 Tính thuận tiện (TT) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận
H2 Tính đơn giản (ĐG) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận
H3 Tính bảo mật (BM) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận
H4 Chi phí yêu cầu (CP) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Ngược chiều (-) Chấp nhận
H5 Điều kiện cho phép (ĐK) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận
H6 Ảnh hưởng xã hội (XH) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận
H7 Sự hỗ trợ của Chính phủ (HT) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (YD) Cùng chiều (+) Chấp nhận

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Đối với các nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử:
    • Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng đơn giản, dễ thao tác, dễ học hỏi nhằm gia tăng tính tiếp cận cho nhóm khách hàng nông thôn.
    • Tăng cường hệ thống an ninh, bảo mật thông tin tài khoản và giao dịch, giảm thiểu lo ngại về nguy cơ lừa đảo trực tuyến.
    • Xây dựng chính sách chi phí hợp lý: giảm thiểu các loại phí giao dịch, phí duy trì tài khoản, kết hợp với các chương trình ưu đãi, khuyến mại để xóa bỏ rào cản chi phí.
    • Phối hợp với các nhà mạng viễn thông bảo đảm đường truyền ổn định, đồng thời hỗ trợ giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật của khách hàng cá nhân.
    • Tận dụng mạng lưới xã hội và ảnh hưởng cộng đồng để lan tỏa thói quen sử dụng ví điện tử tại các vùng ngoại thành.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Ban hành và hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế rõ ràng đối với các dịch vụ trung gian thanh toán và tổ chức Fintech.
    • Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và mạng lưới Internet cáp quang/di động tại khu vực nông thôn.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã bổ sung dữ liệu kiểm định thực nghiệm về hành vi chấp nhận dịch vụ Fintech tại một địa bàn nông thôn cụ thể (huyện Thuận Thành, Bắc Ninh), góp phần lấp khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các đề tài trước đó tại Việt Nam chỉ khảo sát trên địa bàn các thành phố lớn hoặc tập trung vào dịch vụ ngân hàng truyền thống (Internet Banking, Mobile Banking). Đồng thời, mô hình tích hợp thành công hai yếu tố mang tính đặc thù thể chế và môi trường là Điều kiện cho phép và Sự hỗ trợ của Chính phủ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế mang tính phương pháp luận và phạm vi thực hiện:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, do đó kết quả chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ khu vực nông thôn của cả nước với các đặc tính văn hóa, kinh tế vùng miền khác nhau.
  • Thời gian và quy mô khảo sát: Thời gian điều tra thu thập dữ liệu diễn ra tương đối ngắn (trong vòng 2 tuần, từ ngày 10/04 đến 23/04/2023) với quy mô mẫu 288 quan sát hợp lệ.
  • Cơ cấu mẫu điều tra: Tỷ lệ người trả lời là học sinh, sinh viên chiếm tới 48,96% và nhóm có trình độ đại học chiếm 73,61%. Cơ cấu này chưa phản ánh đồng đều cơ cấu dân số và lao động thực tế tại các vùng nông thôn thuần nông.
  • Mức độ giải thích của mô hình: Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 52,7%, nghĩa là còn khoảng 47,3% sự biến động của ý định sử dụng ví điện tử chịu sự chi phối của các nhân tố khác nằm ngoài mô hình nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều huyện, tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau; gia tăng kích thước mẫu và điều chỉnh cơ cấu đối tượng khảo sát để nâng cao tính đại diện; đồng thời khám phá và bổ sung các nhân tố mới vào mô hình phân tích.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách áp dụng mô hình định lượng (tích hợp TRA, TPB, TAM, UTAUT), quy trình thiết kế thang đo Likert 5 điểm, các bước làm sạch số liệu và trình tự kiểm định thống kê trên SPSS 20.0 (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, T-Test, ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính số (Fintech): Cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết, các biến quan sát cụ thể và bằng chứng thực nghiệm về phản ứng của người tiêu dùng khu vực nông thôn đối với dịch vụ thanh toán mới.
  • Các doanh nghiệp Fintech và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Nguồn dữ liệu thực tế giúp nhận diện các rào cản hành vi của người dùng ngoại thành (đặc biệt là độ nhạy cảm về chi phí và tính đơn giản khi tiếp cận dịch vụ) để thiết lập chiến lược phát triển sản phẩm và thị trường phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng?
Khóa luận tích hợp các lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ gồm: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989), kết hợp các biến mở rộng từ mô hình UTAUT (Venkatesh et al., 2003), mô hình e-CAM (Lee et al., 2001) và Thang đo thái độ đa thành phần (Hair et al., 2002).

2. Quy mô mẫu nghiên cứu thực tế là bao nhiêu và được thu thập bằng phương thức nào?
Quy mô mẫu đề ra ban đầu là 250 quan sát. Tác giả đã phát ra 500 phiếu (350 phiếu phát trực tiếp và 150 phiếu trực tuyến qua email, Facebook), thu về 307 phiếu trong khoảng thời gian từ ngày 10/04/2023 đến ngày 23/04/2023. Sau khi sàng lọc, 19 phiếu bị loại và còn lại 288 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.

3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và nhân tố nào tác động tiêu cực đến ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng?
Theo kết quả phân tích hồi quy của tác giả, nhân tố Tính đơn giản (ĐG) có tác động thuận chiều mạnh nhất tới ý định sử dụng. Ngược lại, nhân tố Chi phí yêu cầu (CP) có tác động lớn thứ hai về độ lớn tuyệt đối nhưng mang chiều hướng nghịch ($\beta = -0,301$), nghĩa là khách hàng cảm nhận chi phí dịch vụ/thiết bị/internet càng cao thì ý định sử dụng ví điện tử càng suy giảm.

4. Mô hình hồi quy tuyến tính của đề tài giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của ý định sử dụng ví điện tử?
Mô hình đạt hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh là 0,527, tương đương giải thích được 52,7% sự biến động của ý định sử dụng ví điện tử tại huyện Thuận Thành - Bắc Ninh. Mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF cao nhất là 1,867) và không có tự tương quan chuỗi bậc 1 theo kiểm định Durbin - Watson.

5. Cơ cấu mẫu nghiên cứu 288 quan sát tại huyện Thuận Thành có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Mẫu khảo sát có sự chênh lệch lớn về học vấn và nghề nghiệp: tỷ lệ nữ chiếm 56,94% (164 người); nhóm có trình độ đại học chiếm 73,61% (212 người); học sinh, sinh viên chiếm 48,96% (141 người) và nhân viên văn phòng/kỹ thuật chiếm 35,07% (101 người). Điều này cho thấy mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào đối tượng người trẻ và có trình độ học vấn cao trên địa bàn huyện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 7 nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Kết quả phân tích trên 288 mẫu hợp lệ xác nhận toàn bộ 7 giả thuyết tác động trực tiếp đều có ý nghĩa thống kê, trong đó tính đơn giản giữ vai trò thúc đẩy mạnh nhất và chi phí yêu cầu là rào cản nghịch chiều lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống căn cứ thực nghiệm có giá trị cho các tổ chức Fintech và cơ quan quản lý trong việc thiết kế sản phẩm, tối ưu chi phí và hoàn thiện hạ tầng pháp lý nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại khu vực nông thôn Việt Nam.