Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng ghi nhận bước phát triển du lịch vượt bậc khi đón 8,98 triệu lượt khách tham quan trong năm 2019, mang lại tổng doanh thu dịch vụ du lịch đạt trên 30.000 tỷ đồng, tăng trưởng 22,5% so với năm 2018. Mặc dù sở hữu hệ thống hạ tầng đồng bộ cùng 943 cơ sở lưu trú với hơn 40.000 phòng nghỉ dưỡng cao cấp, cơ cấu sản phẩm du lịch địa phương vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nghỉ dưỡng biển và vui chơi giải trí hiện đại. Nguồn tài nguyên văn hóa phi vật thể đồ sộ, đặc biệt là nghệ thuật Tuồng xứ Quảng – di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được công nhận từ năm 2015 – vẫn chưa được tích hợp tương xứng vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa các giá trị bác học, ước lệ của nghệ thuật sân khấu Tuồng thành sản phẩm du lịch có tính thương mại hóa cao mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn tính chân xác của di sản. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa các giá trị nghệ thuật đặc thù của Tuồng xứ Quảng, khảo sát thực trạng liên kết văn hóa – du lịch trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế di sản. Nghiên cứu xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ nét khi cung cấp giải pháp gia tăng tỷ trọng chi tiêu văn hóa của 3,52 triệu lượt khách quốc tế, góp phần kéo dài thời gian lưu trú trung bình của du khách tại Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Phát triển du lịch bền vững và Lý thuyết Kinh tế di sản văn hóa làm nền tảng tiếp cận. Hai lý thuyết này đặt di sản truyền thống vào mối quan hệ tương hỗ: hoạt động du lịch tạo nguồn sinh kế và kinh phí tái đầu tư cho di sản, ngược lại di sản cung cấp chất liệu văn hóa độc đáo tạo nên lợi thế cạnh tranh khác biệt cho điểm đến. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng Mô hình Chuỗi giá trị sản phẩm du lịch văn hóa để đánh giá các khâu từ sáng tạo, dàn dựng, quảng bá đến trải nghiệm thực tế của du khách.

Khung nghiên cứu xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nghệ thuật Tuồng xứ Quảng (Hát Bội/Hát Bộ): Loại hình sân khấu ca kịch tự sự mang tính cổ điển phương Đông, nổi bật với âm hưởng bi hùng, ngôn ngữ văn vần trau chuốt và tính quy phạm nghiêm ngặt.
  2. Du lịch văn hóa (Cultural Tourism): Hình thức du lịch thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm và thưởng thức các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng bản địa.
  3. Nghệ thuật trình thức ước lệ – tượng trưng: Hệ thống quy ước biểu diễn thông qua bộ pháp (bê, lỉa, siếng, nhảy), vũ đạo và âm nhạc để diễn tả hiện thực mà không cần bài trí sân khấu tả thực phức tạp.
  4. Nghệ thuật hóa trang và ngữ khí: Phương thức khắc họa tính cách nhân vật thông qua màu sắc kẻ mặt (mặt đỏ đại diện trung thần, mặt trắng mốc đại diện nịnh thần) kết hợp kỹ thuật lấy hơi bụng tạo cột hơi vang rền trong cổ họng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, thống kê lượt khách từ Sở Du lịch Đà Nẵng, Cục Thống kê và Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu 250 du khách (gồm 150 khách nội địa và 100 khách quốc tế) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các khách sạn 4-5 sao và các điểm tham quan trung tâm. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu đối với 15 chuyên gia gồm nhà quản lý văn hóa, đạo diễn sân khấu, nghệ nhân ưu tú và giám đốc các doanh nghiệp lữ hành hàng đầu tại Đà Nẵng. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác thị hiếu tiêu dùng của du khách, từ đó nhận diện các rào cản thẩm mỹ và ngôn ngữ khi thương mại hóa nghệ thuật Tuồng sang thị trường dịch vụ du lịch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2017 – 2020 phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động khai thác nghệ thuật Tuồng tại Đà Nẵng qua các nhóm dữ liệu trọng tâm:

  1. Tỷ lệ thâm nhập tour lữ hành ở mức thấp: Mặc dù thành phố sở hữu 358 đơn vị lữ hành (với 166 công ty lữ hành quốc tế) và 4.274 hướng dẫn viên chuyên nghiệp, chỉ có khoảng 12% doanh nghiệp chủ động đưa điểm biểu diễn Tuồng vào lịch trình tour cố định. Phần lớn các chương trình biểu diễn chỉ mang tính sự kiện thời vụ hoặc trình diễn đường phố ngắn hạn.
  2. Cơ cấu khán giả và tỷ trọng doanh thu khiêm tốn: Tại Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh, cơ cấu người xem giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận trên 65% là học sinh, sinh viên và người dân địa phương thông qua các chương trình tài trợ ngân sách, trong khi lượng khách du lịch thương mại thuần túy chỉ chiếm khoảng 35%. Doanh thu từ bán vé du lịch đóng góp dưới 15% trong tổng kinh phí vận hành hàng năm của đơn vị.
  3. Đánh giá trải nghiệm và rào cản tiếp nhận: Kết quả khảo sát 250 du khách chỉ ra 78% khách quốc tế bị thu hút mạnh mẽ bởi nghệ thuật hóa trang kẻ mặt, màu sắc phục trang rực rỡ và nhịp điệu bộ trống chiến. Tuy nhiên, có tới 68% du khách phản hồi gặp khó khăn trong việc nắm bắt cốt truyện và thông điệp vở diễn do thiếu hệ thống thuyết minh song ngữ và tài liệu hướng dẫn chuyên sâu.
  4. Không gian biểu diễn thiếu tính tương tác: 100% các suất diễn chuyên nghiệp diễn ra theo khuôn mẫu rạp hát khép kín truyền thống, thiếu sự liên kết biểu diễn định kỳ tại các khu nghỉ dưỡng ven biển hoặc các không gian văn hóa ngoài trời ven sông Hàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ bản chất bác học và tính ước lệ cao của nghệ thuật Tuồng. Với hệ thống bài bản nghiêm ngặt gồm 5 động tác tay (xoan, xỏ, bọc, úp, cuộn) và 5 động tác chân (cấu, ký, siếng, bê, nhảy), người xem phổ thông rất khó giải mã hành động kịch nếu không có sự định hướng thưởng thức.

So với các mô hình biểu diễn múa rối nước tại Hà Nội hay các show diễn thực cảnh quy mô lớn tại miền Trung, sản phẩm Tuồng tại Đà Nẵng còn mang nặng tư duy bao cấp, thời lượng vở diễn nguyên bản kéo dài từ 90 đến 120 phút, không phù hợp với quỹ thời gian giải trí ban đêm của khách du lịch lữ hành. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ ma trận định vị sản phẩm nhằm làm rõ sự chênh lệch giữa mức độ hài lòng về tính độc đáo thẩm mỹ (đạt 82%) và mức độ thuận tiện trong tiếp cận thông tin (chỉ đạt 34%). Điều này khẳng định việc tái cấu trúc kịch bản và đổi mới phương thức biểu diễn là yêu cầu cấp thiết để khai mở tiềm năng thương mại của bộ môn nghệ thuật này.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghệ thuật Tuồng trong chiến lược phát triển du lịch bền vững tại Đà Nẵng, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Tái cấu trúc và chuẩn hóa sản phẩm biểu diễn phục vụ du lịch: Rút ngắn thời lượng các suất diễn xuống còn 45 – 60 phút, tập trung vào các trích đoạn kinh điển giàu tính hành động và vũ đạo như Sơn Hậu, Đào Phi Phụng. Lắp đặt hệ thống màn hình led hiển thị phụ đề song ngữ Anh – Hàn tại sân khấu nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ du khách quốc tế hiểu nội dung vở diễn lên trên 85% trong giai đoạn 2023 – 2024. Đơn vị chủ trì thực hiện: Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao.
  2. Thiết lập chuỗi liên kết thương mại với hệ thống lữ hành: Xây dựng chính sách chiết khấu hoa hồng từ 20% đến 25% giá vé cho 358 doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn; đưa chương trình nghệ thuật Tuồng vào danh mục tour đêm cố định của thành phố từ quý I/2024. Đơn vị chủ trì: Sở Du lịch kết hợp Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng.
  3. Đa dạng hóa không gian trình diễn và dịch vụ tương tác: Xây dựng khu trải nghiệm hậu trường cho phép du khách thử trang phục mãng bào, trải nghiệm tự tay kẻ mặt nạ Tuồng và chụp ảnh lưu niệm cùng nghệ sĩ ngay tại sảnh nhà hát. Định kỳ tổ chức 2 buổi biểu diễn đường phố miễn phí mỗi tuần tại khu vực cầu Rồng để gia tăng độ nhận diện thương hiệu. Đơn vị thực hiện: UBND quận Hải Châu phối hợp Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh.
  4. Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ và đào tạo thế hệ kế cận: Ban hành chính sách hỗ trợ phụ cấp nghề nghiệp tăng thêm 30% – 50% cho nghệ sĩ biểu diễn Tuồng; mở các khóa truyền dạy nghề ngắn hạn từ 15 – 20 học viên mỗi năm bắt đầu từ năm 2024 nhằm đảm bảo lực lượng biểu diễn chất lượng cao. Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ phối hợp Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Đà Nẵng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch: Cung cấp luận cứ khoa học để Sở Du lịch và Sở Văn hóa & Thể thao Đà Nẵng xây dựng đề án phát triển kinh tế ban đêm, hoạch định chính sách bảo tồn di sản gắn liền với công nghiệp văn hóa.
  2. Ban lãnh đạo các đơn vị nghệ thuật biểu diễn truyền thống: Cung cấp góc nhìn thị trường giúp Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh và các nhà hát nghệ thuật truyền thống trên cả nước đổi mới tư duy quản trị, biên tập kịch mục thích ứng với thị hiếu du khách đương đại.
  3. Doanh nghiệp lữ hành và các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch: Gợi mở phương thức tích hợp sản phẩm di sản vào các chương trình City Tour, đa dạng hóa gói dịch vụ văn hóa cao cấp phục vụ đối tượng khách quốc tế có mức chi tiêu cao tại 943 khách sạn trên địa bàn.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho các ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Quản lý du lịch và Nghệ thuật sân khấu về phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế du lịch.

Câu hỏi thường gặp

Nghệ thuật Tuồng xứ Quảng có những nét đặc trưng khác biệt nào so với Tuồng Bắc và Tuồng Nam?
Tuồng xứ Quảng mang đậm âm hưởng bi hùng, bạo liệt với chất giọng mộc mạc, khỏe khoắn của phương ngữ miền Trung. Về vũ đạo, các điệu múa Tuồng xứ Quảng chịu ảnh hưởng từ các đường cong uyển chuyển của điệu múa Apsara Champa cổ. Hệ thống trình thức tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật phát âm ngữ khí từ bụng, giúp âm thanh vang dội mà không bị vỡ tiếng.

Tại sao phần lớn du khách quốc tế gặp khó khăn khi thưởng thức biểu diễn Tuồng tại Đà Nẵng?
Khảo sát thực tế chỉ ra 68% du khách quốc tế gặp rào cản do tính ước lệ bác học và ngôn ngữ văn biền ngẫu của kịch bản Tuồng. Ngoài ra, việc các rạp hát chưa trang bị phụ đề đa ngữ, thiếu tờ rơi giải mã quy ước màu sắc hóa trang (mặt đỏ, mặt trắng, mặt rằn) khiến người xem khó tiếp thu trọn vẹn mạch truyện.

Mô hình biểu diễn Tuồng phục vụ du lịch cần điều chỉnh thời lượng như thế nào để tối ưu hiệu quả?
Nghiên cứu đề xuất thời lượng lý tưởng cho một suất diễn du lịch là 45 – 60 phút, kết hợp 30 phút trải nghiệm tương tác (chụp ảnh, vẽ mặt nạ, giao lưu cùng nghệ sĩ). Thời lượng này vừa đảm bảo truyền tải trọn vẹn cao trào nghệ thuật của các trích đoạn kinh điển, vừa ăn khớp với lịch trình tour đêm của các đơn vị lữ hành.

Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh giữ vị thế như thế nào trong chuỗi giá trị du lịch Đà Nẵng?
Thành lập từ năm 1992, Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh là đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp duy nhất bảo tồn di sản Tuồng xứ Quảng tại Đà Nẵng. Nhà hát đóng vai trò hạt nhân cung cấp các chương trình nghệ thuật chuẩn mực, đồng thời là trung tâm đào tạo, chuyển giao và quảng bá di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đến bạn bè quốc tế.

Làm cách nào để kết nối biểu diễn Tuồng với hệ thống 943 cơ sở lưu trú tại Đà Nẵng?
Doanh nghiệp lữ hành và nhà hát có thể phối hợp cùng các khách sạn 4-5 sao (với hơn 16.223 phòng tiêu chuẩn cao) tổ chức định kỳ các đêm văn hóa nghệ thuật truyền thống tại sảnh hoặc khuôn viên khu nghỉ dưỡng. Hoạt động này tạo thêm sản phẩm giải trí gia tăng giá trị dịch vụ phòng, đồng thời đưa nghệ thuật dân gian tiếp cận trực tiếp phân khúc khách lưu trú dài ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị lịch sử, thẩm mỹ và nhân văn của nghệ thuật Tuồng xứ Quảng, khẳng định vị thế di sản phi vật thể quốc gia trong phát triển du lịch Đà Nẵng.
  • Đánh giá chân thực thực trạng khai thác du lịch giai đoạn 2017 – 2020, chỉ rõ rào cản về cơ cấu khán giả, hình thức biểu diễn và mức độ gắn kết với 358 doanh nghiệp lữ hành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá: rút ngắn thời lượng vở diễn xuống 45 – 60 phút, chuẩn hóa phụ đề song ngữ, mở rộng không gian tương tác và hoàn thiện chính sách hỗ trợ nghệ sĩ.
  • Xác lập mô hình kinh tế di sản bền vững, chứng minh mối quan hệ tương hỗ: du lịch tạo nguồn thu tái đầu tư cho nghệ thuật, còn nghệ thuật tạo chiều sâu bản sắc cho điểm đến du lịch thành phố.
  • Đóng góp cẩm nang định hướng chiến lược cho các nhà quản lý văn hóa và doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2023 – 2030, hướng đến mục tiêu đưa Tuồng xứ Quảng trở thành sản phẩm du lịch biểu tượng của Đà Nẵng.

Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng nghiên cứu hãy cùng phối hợp hiện thực hóa các giải pháp bảo tồn và nâng tầm nghệ thuật Tuồng xứ Quảng ngay hôm nay!