Đặt vấn đề Nêu lên những lý do chọn đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu lên những khái niệm liên quan đến dé tài và những phương pháp được áp dụng trong đề tài. Chương 3: Tổng quan Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TP Thiên Phúc. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phân tích các khoản mục chi phí trong quá trình san xuất và tiêu thu sản phẩm từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu lên những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu và trên cơ sở đó sẽ đưa ra những kiến nghị đến các cơ quan hữu quan.
CHUONG II CO SO LY LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2. Khái niệm về giá thành sản phẩm: Theo các tác giả Cộng Hòa Dân Chủ Đức: “Giá thành là những hao phí bằng tiền về lao động sống (dưới hình thức tiền lương) và lao động vật hóa cũng như chi phí bằng tiền khác để chuẩn bị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp”. Vai trò của giá thành sản phẩm: Giá thành có vai trò rất quan trọng là chỉ ra chất lượng tổng hợp, phản ánh các chi phí, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phan ánh trình độ năng lực quản lý kinh tế. thể hiện qua các mặt chủ yếu Mọi chi phí san xuất kinh doanh trong các khâu dự trữ, san xuất, lưu thông đều ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Nếu sản xuất lãng phí, chu kỳ sản xuất kéo dai, chi phí lưu thông lớn thì giá thành tất yếu sẽ lớn. Gia thành là thước đo chi phí tiêu hao. Giá thành là một công cụ quan trọng để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các tổ chức kỹ thuật. Chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận Chi phí được chia là 2 loại: Chi phí sản phẩm (còn được gọi là chi phí sản xuất) là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa trong một thời kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí này được chia làm 3 loại: - Loại 1: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tién những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình san xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc mùi vị cho sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán vào đối tượng chịu chi phí. - Loại 2: Chi phí nhân công trực tiếp, là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Loại 3: Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiến, chi phí khấu hao tai san cố định sử dung trong san xuất và quản lý sản xuất. Chi phí sửa chữa, bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng. Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng sắn lién với sản phẩm, hàng hóa tổn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phi ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong thời kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hang va chi phí quan lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu ^ ^ Rn nN ⁄ nx ~* ⁄ ^ thụ sản phẩm vận chuyển, bốc vác, khuyến mãi, quảng cáo, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, quản lý chung như lương nhân viên văn phòng, điện văn phòng, điện thoại tiếp khách, ngoại giao, văn phòng phẩm.
SƠ ĐỒ CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI THỜI KỲ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CHI PHÍ SẢN PHẨM “lv Chi phi NVL Chi phi NVL Chỉ phí NVL trực tiếp trực tiếp trực tiếp Doanh thu bán hàng ne ae tì San phẩm được bán THANH PHAM Giá trị vốn bán hàng (=) Lai gop (-) Chi phi ban hang Các chỉ phí thời kỳ Chi phi quan ly (=) Lãi thuần 2. Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành Giá thành sản phẩm được chia thành2 loại: - Giá thành san xuất: là toàn bộ chi phí san xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí san xuất chung - Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm. Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau: Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí ngoài = + (giá thành tiêu thụ) sản xuất sản xuất 2.
Mối quan hệ giữa chi phí san xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Về bản chất đều thể hiện các chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do đặc điểm của quá trình sản xuất. Chi phí san xuất chỉ tính trong một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang, chi phí phát sinh trong kỳ. Chi phi sản xuất không gắn liên với số lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành.
Phân biệt chỉ phí sản xuất với giá thành sản phẩm Chi phí san xuất bao gồm chi phí của toàn bộ lao động vật hóa (chi phí vật liệu, công cụ.), lao động sống (chi phí nhân công) và các phí tổn khác mà nhà sản xuất phải trang trải, nó không bao gồm các khoản chi phi phát sinh ngoài sản xuất. Giá thành sản phẩm: bao gồm chi phí san xuất và chi phí tiêu thụ (chi phi bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) được phản ánh theo từng loại sản phẩm. Mối quan hệ giữa giá thành và giá cả Giá thành và giá cả có mối quan hệ mật thiết qua lại với nhau. Giá thành phụ thuộc vào giá cả, sự biến động của giá cả làm thay đổi giá thành.
Ngược lại, giá thành là cơ sở để tính giá cả, giá cả được tính từ giá thành. Một số vấn đề khi hạch toán chỉ phí và tính giá thành sản phẩm 2. Hạch toán chỉ phí sản xuất 2. Đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất Quy trình công nghệ san xuất của xưởng mang tính giản đơn, liên tục và đa dạng mặt hàng.
Khối lượng sản phẩm sản xuất ở xưởng lớn và hàng loạt, tổ chức sản xuất theo từng khâu một, do đó để đảm bảo công tác hạch toán chi phí và tính giá thành chính xác theo từng loại sản phẩm thì đối tượng hạch toán chi phí theo từng loại sản phẩm. Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên liệu (chính và phụ) được dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. Trong đó chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng lớn, chủ yếu trong cơ cấu sản phẩm. Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, vật liệu xuất dùng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm thì tổ chức theo dõi chung cho tất cả các loại sản phẩm.
Cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm có liên quan. Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản tién lương, tiền phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp san xuất ở phân xưởng. Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không thể hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng đó thì tiến hành theo dõi và tập hợp chung. Đến cuối kỳ tiến hành phân bổ cho đối tượng có liên quan.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí không tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm, nó là những chi phí tổng hợp phục vụ va quản lý công tác sản xuất tại phân xưởng: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài va chi phí bằng tiền khác. Phân xưởng sản xuất nhiều loại san phẩm va theo dõi chi phi sản xuất chung cho từng loại sản phẩm thì phải phân bổ chi phí san xuất chung để kết chuyển vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm. Phân bổ chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu chính: " > giá trị NVL chính Mức phân bổ chi phí atten blo xả thực —. tẾ xuất sử dung X loại sản Giá ¬trị của tỏa nguyên vật liệu chính = 3 gia tri của tất cả san phẩm muốn tính cho từng loại sản phẩm Su ` phẩm sản xuất trong kỳ 10 Chi phí nguyên vật liệu phụ: 3 giá tri NVL phụ thực Mức phân bổ chỉ phí a oe ¬ _ BP a P nguyên vật liệu phụ cho = tÊ xuat su dụng — ——X Giá 2tri của Hỗloạicơ san x giá tri của toàn bộ sản phẩm muốn tính từng loại sản phẩm ee ~ z phẩm sản xuất trong kỳ Chi phí nhân công trực tiếp san xuất: Mức phân bổ chi phí > tiền lương NCTT sản xuất Giá trị của tiền lương của nhân của toàn bộ sản phẩm loại sản pes oA và Lý =.
+ kì va * 2 + X Rn a công trực tiep san xuat > giá tri của các loại sản phẩm phẩm muốn cho sản phẩm muốn tính sản xuất trong năm (kỳ) tính Chi phí sản xuất chung: ¬ „ Chi phí sản xuất chung Mức phân bổ chi phí sản - R .