Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch đang chứng kiến sự phục hồi và bứt phá mạnh mẽ, trở thành động lực kinh tế quan trọng tại các quốc gia đang phát triển thông qua việc tạo sinh kế và giảm nghèo. Tại Việt Nam, du lịch văn hóa giữ vị thế trụ cột với hơn 8.000 lễ hội truyền thống, tôn giáo và sự kiện hiện đại được tổ chức thường niên theo số liệu từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sự đa dạng của 54 dân tộc anh em mang lại nguồn tài nguyên di sản phong phú, tạo tiền đề hình thành các thương hiệu lễ hội tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh tổng thể của du lịch Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, khi tỷ lệ du khách quay lại lần thứ hai ước tính chỉ dưới 25% do các hoạt động khai thác còn mang tính tự phát, đơn điệu và phụ thuộc nhiều vào cảnh quan tự nhiên sẵn có mà chưa đầu tư chiều sâu vào trải nghiệm.

Thực trạng tổ chức lễ hội tại nhiều địa phương bộc lộ các bất cập rõ nét như chương trình dàn trải, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ giữa các vùng miền, và đội ngũ phục vụ còn thiếu tính chuyên nghiệp. Những hạn chế này tác động tiêu cực đến cảm nhận và sự gắn kết của người tham dự. Nghiên cứu của học viên Nguyễn Văn Thọ dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Cao Hào Thi tại Trường Kinh doanh Quốc tế thuộc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề này. Đề tài tập trung xác định các nhân tố cấu thành cảnh quan lễ hội tác động đến sự hài lòng của du khách nội địa, đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Phạm vi nghiên cứu khảo sát các du khách từng tham dự 5 sự kiện lễ hội tiêu biểu gồm Festival Huế, Lễ hội Hoa Đà Lạt, Festival Biển Nha Trang, Lễ hội Du lịch Hạ Long và Cuộc thi Pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp lữ hành tối ưu hóa danh mục quản trị, nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng và thúc đẩy tỷ lệ quay trở lại điểm đến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung phân tích của luận văn được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cảnh quan dịch vụ do Booms và Bitner khởi xướng năm 1982, sau đó được Bitner hoàn thiện năm 1992. Cảnh quan dịch vụ bao gồm 3 chiều kích vật lý cốt lõi: điều kiện môi trường xung quanh như nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh; cách thức bố trí không gian cùng công năng sử dụng; và hệ thống biển báo, biểu tượng chỉ dẫn. Các yếu tố hữu hình này tác động trực tiếp đến phản ứng nhận thức, cảm xúc, hành vi tiếp cận của khách hàng trong không gian cung ứng dịch vụ.

Dựa trên nền tảng đó, Lee và cộng sự năm 2008 đã phát triển khái niệm cảnh quan lễ hội để phản ánh đặc thù của môi trường sự kiện văn hóa, mở rộng thành 7 chiều kích tác động: nội dung chương trình, phong cách nhân viên, cơ sở vật chất, chất lượng ẩm thực, quà lưu niệm, sự tiện lợi, và mức độ sẵn có của thông tin. Kết hợp với lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng theo Oliver năm 1993 cùng Kotler và Keller năm 2006, sự hài lòng được định nghĩa là trạng thái cảm xúc nảy sinh khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu. Nghiên cứu phân biệt giữa sự hài lòng tổng thể và sự hài lòng theo từng thuộc tính, khẳng định rằng đánh giá theo từng thuộc tính của cảnh quan lễ hội mang lại giá trị chẩn đoán thực tiễn vượt trội cho công tác quản lý sự kiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình định lượng kết hợp gồm 3 giai đoạn chuẩn mực nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học của thang đo:

  1. Giai đoạn 1 thực hiện phỏng vấn sâu 3 chuyên gia là hướng dẫn viên kỳ cựu của Saigontourist để hiệu chỉnh bảng câu hỏi ban đầu dựa trên các nghiên cứu quốc tế của Lee và cộng sự năm 2008, Yoon và cộng sự năm 2010.
  2. Giai đoạn 2 tiến hành khảo sát thử nghiệm trên nhóm tập trung 10 du khách nhằm tinh chỉnh từ ngữ và sàng lọc 29 biến quan sát phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
  3. Giai đoạn 3 triển khai khảo sát chính thức kết hợp phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường và thu thập dữ liệu trực tuyến qua thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đại diện cho hoàn toàn không đồng ý đến 5 đại diện cho hoàn toàn đồng ý.

Tổng số 173 phiếu khảo sát được thu thập từ du khách tham dự các lễ hội lớn. Sau quá trình rà soát và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức còn 162 quan sát. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện phân tích thống kê: vượt mức tối thiểu 145 mẫu theo quy tắc của Bollen năm 1989 đối với phân tích nhân tố khám phá, và vượt mức tối thiểu 106 mẫu theo công thức của Tabachnick và Fidell năm 1991 đối với mô hình hồi quy 7 biến độc lập. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phân tầng theo 6 nhóm sự kiện đảm bảo độ phủ rộng và tính đại diện cao. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS với hệ thống kiểm định gồm: hệ số tin cậy Cronbach's Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3; phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax với tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố từ 0.55 trở lên; và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố cảnh quan lễ hội đến sự hài lòng của du khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả từ 162 mẫu hợp lệ cho thấy cơ cấu nhân khẩu học du khách có 54.94% là nữ giới và 45.06% là nam giới. Nhóm tuổi từ 19 đến 35 chiếm tỷ trọng vượt trội với 69.14%, phản ánh lực lượng du khách tham gia lễ hội chủ yếu là giới trẻ năng động. Về phân bố địa lý, 52.47% du khách đến từ khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Đáng chú ý, 67.28% đối tượng khảo sát tiếp cận thông tin lễ hội qua Internet, trong khi kênh truyền miệng từ người thân và bạn bè chỉ chiếm 8.64%. Cuộc thi Pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng là sự kiện thu hút lượng người tham gia khảo sát đông nhất với 40.12%.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha lần 1 ghi nhận 6 thang đo đạt giá trị từ 0.704 đến 0.862, riêng thang đo Thông tin chỉ đạt hệ số 0.543 nên bị loại khỏi mô hình phân tích tiếp theo. Kết quả kiểm định EFA trên 27 biến quan sát còn lại cho thấy chỉ số KMO đạt 0.825, kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.000, và tổng phương sai trích lũy kế đạt 67.194%. Trong ma trận xoay nhân tố, 4 biến quan sát gồm STA4 (hệ số tải 0.378), STA5 (hệ số tải 0.522), FOO2 (hệ số tải 0.515) và CON1 (hệ số tải 0.454) bị loại do không đạt ngưỡng ý nghĩa thực tiễn 0.55.

Kiểm định lại độ tin cậy sau khi tinh gọn xác nhận 6 nhân tố cấu thành cảnh quan lễ hội đạt chuẩn chất lượng cao:

  • Nội dung chương trình với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.862
  • Tiện ích cảnh quan đạt 0.831
  • Sự tiện lợi đạt 0.835
  • Chất lượng ẩm thực đạt 0.790
  • Nhân sự phục vụ đạt 0.752
  • Quà lưu niệm đạt 0.704
  • Thang đo Sự hài lòng chung đạt độ tin cậy 0.841

Thảo luận kết quả

Mô hình hồi quy bội sau hiệu chỉnh chứng minh sự hài lòng của du khách chịu sự chi phối đồng thời của 6 nhân tố cảnh quan lễ hội. Dữ liệu thực nghiệm có thể được tổng hợp trực quan qua bảng ma trận xoay nhân tố và biểu đồ thanh ngang so sánh hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhóm thành phần. Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa P-P plot thể hiện các điểm quan sát bám sát đường chéo kỳ vọng, khẳng định giả định về phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm. Đồng thời, hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều duy trì dưới mức 0.70 và hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 10, chứng minh mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Phát hiện về vai trò dẫn đầu của nhân tố Nội dung chương trình và Cơ sở vật chất hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Lee và cộng sự năm 2008 cũng như Yoon và cộng sự năm 2010. Du khách tham dự lễ hội tại Việt Nam đặc biệt coi trọng tính mới lạ, các hoạt động trải nghiệm văn hóa bản địa đặc sắc và cách thức tổ chức bài bản. Ngược lại, kết quả này có sự khác biệt rõ rệt với nghiên cứu của Anil năm 2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ, nơi ẩm thực được đánh giá là nhân tố tác động mạnh nhất còn nhân sự và thông tin hầu như không tạo ra ảnh hưởng. Sự khác biệt xuất phát từ quy mô tổ chức và kỳ vọng trải nghiệm: các đại lễ hội tại Việt Nam diễn ra trong không gian rộng lớn, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa chất lượng trình diễn nghệ thuật, điều kiện vệ sinh môi trường và thái độ ân cần, sẵn sàng hỗ trợ của đội ngũ phục vụ. Việc thang đo Thông tin bị loại bỏ phản ánh thực tế rằng du khách hiện nay chủ động tìm kiếm lịch trình qua mạng Internet từ trước chuyến đi, khiến các bảng chỉ dẫn tĩnh hay tờ rơi phát tay tại chỗ không còn đóng vai trò quyết định đến cảm nhận hài lòng chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực tổ chức lễ hội và gia tăng mức độ thỏa mãn của du khách:

  1. Đổi mới cấu trúc nội dung và gia tăng hoạt động tương tác trải nghiệm: Ban tổ chức các lễ hội phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương cần tái cơ cấu chương trình biểu diễn nghệ thuật, tăng cường không gian trình diễn văn hóa dân gian có sự tham gia trực tiếp của công chúng. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đánh giá xuất sắc về tính đa dạng và hấp dẫn của chương trình lên trên 85%, hoàn thiện kế hoạch chi tiết trước thời điểm khai mạc ít nhất 6 tháng.

  2. Nâng cấp hạ tầng không gian và quy hoạch tiện ích đồng bộ: Doanh nghiệp sự kiện liên kết với chính quyền đô thị đầu tư nâng cấp hệ thống bãi đỗ xe thông minh, mở rộng thêm ít nhất 30% diện tích không gian nghỉ chân có mái che và cây xanh, đồng thời bố trí các cụm vệ sinh lưu động đạt chuẩn chất lượng cao. Các hạng mục nâng cấp hạ tầng cần được nghiệm thu hoàn tất trước ngày diễn ra sự kiện 30 ngày.

  3. Chuẩn hóa quy trình đào tạo và phong cách phục vụ của nhân sự sự kiện: Các đơn vị quản lý lễ hội và công ty lữ hành tổ chức khóa tập huấn bắt buộc kéo dài 4 tuần cho toàn bộ đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên điều phối và tình nguyện viên. Khóa học tập trung rèn luyện kỹ năng giao tiếp ân cần, thái độ sẵn sàng hỗ trợ và phản xạ xử lý tình huống khẩn cấp, hướng tới mục tiêu đạt trên 90% phản hồi tích cực từ du khách về thái độ phục vụ.

  4. Kiểm soát chất lượng ẩm thực đặc sản và đa dạng hóa sản phẩm lưu niệm: Ban Quản lý thị trường phối hợp cùng Hiệp hội Du lịch địa phương thiết lập quy chuẩn nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, bắt buộc 100% gian hàng niêm yết giá công khai để xóa bỏ triệt để tình trạng chèo kéo, ép giá. Song song đó, khuyến khích các làng nghề truyền thống phát triển quà lưu niệm mang tính nhận diện văn hóa độc bản với mức giá hợp lý, kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi ngày trong suốt thời gian diễn ra lễ hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Vụ Văn hóa Dân tộc, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các địa phương có thể sử dụng dữ liệu nghiên cứu để hoàn thiện khung tiêu chí quản lý chất lượng cho hơn 8.000 lễ hội thường niên, từ đó xây dựng chính sách phân bổ ngân sách hạ tầng hiệu quả.
  • Doanh nghiệp tổ chức sự kiện và công ty lữ hành: Các nhà quản trị sự kiện có cơ sở khoa học vững chắc để thiết kế danh mục tour trải nghiệm phù hợp với thị hiếu của 69.14% phân khúc khách hàng trẻ trong độ tuổi 19-35, tối ưu hóa ngân sách truyền thông trực tuyến và nâng cao chất lượng phục vụ tại điểm đến.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing có thể sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận, quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu hành vi khách hàng.
  • Ban điều hành di tích và hiệp hội làng nghề truyền thống: Đội ngũ quản lý tại các điểm đến di sản có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp về kiểm soát ẩm thực, thiết kế bao bì sản phẩm lưu niệm và bố trí mặt bằng tiện ích nhằm gia tăng doanh thu dịch vụ bổ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào trong cảnh quan lễ hội tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách tại Việt Nam? Nội dung chương trình và Cơ sở vật chất là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến cảm nhận hài lòng của du khách. Các biến quan sát về tính đa dạng của sự kiện, sự chuẩn bị chu đáo trong khâu tổ chức và không gian lễ hội sạch sẽ, thoáng đãng đạt hệ số tin cậy rất cao (lần lượt là 0.862 và 0.831), khẳng định du khách đặc biệt ưu tiên chiều sâu trải nghiệm nghệ thuật và tiện nghi thực địa.

Vì sao nhân tố Thông tin bị loại khỏi mô hình nghiên cứu chính thức? Trong bước kiểm định độ tin cậy thang đo ban đầu, nhân tố Thông tin gồm hai biến quan sát về biển báo và tờ rơi chỉ đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0.543, thấp hơn ngưỡng chuẩn 0.70. Thực tế khảo sát cho thấy 67.28% du khách đã chủ động tìm hiểu đầy đủ lịch trình và sơ đồ lễ hội qua mạng Internet từ trước chuyến đi, khiến các ấn phẩm chỉ dẫn truyền thống tại hiện trường không còn tạo ra tác động đáng kể đến sự hài lòng.

Kích thước mẫu 162 du khách có đảm bảo độ tin cậy để đại diện cho tổng thể không? Cỡ mẫu 162 hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn học thuật khắt khe. Cụ thể, quy mô này vượt mức tối thiểu 145 quan sát cần thiết cho phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 29 biến theo tiêu chuẩn của Bollen năm 1989 (n >= 5 * 29), đồng thời vượt xa ngưỡng 106 quan sát cho mô hình hồi quy 7 biến theo công thức của Tabachnick và Fidell năm 1991.

Làm thế nào để các nhà tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu vào cải thiện tiện ích lễ hội? Ban tổ chức cần tập trung quy hoạch lại khu vực nghỉ chân và bãi đỗ xe theo hướng thuận tiện, sạch sẽ, giải quyết các biến quan sát bị đánh giá thấp trong phân tích EFA như CON1. Cần gia tăng tối thiểu 30% diện tích không gian nghỉ ngơi có bóng mát và ứng dụng hệ thống biển chỉ dẫn điện tử tại các nút giao thông trọng điểm để giảm áp lực chen lấn trong giờ cao điểm.

Kết quả nghiên cứu này có điểm gì khác biệt so với các công bố quốc tế trước đây? Nghiên cứu khẳng định sự khác biệt về bối cảnh văn hóa khi chỉ ra ẩm thực và nhân sự tại lễ hội Việt Nam có mức độ tác động cân bằng với chương trình và cơ sở vật chất, khác với kết quả của Anil năm 2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ vốn chỉ tập trung vào yếu tố ẩm thực, đồng thời củng cố tính phổ quát của mô hình cảnh quan lễ hội đa chiều do Lee và cộng sự đề xuất năm 2008.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm định thành công mô hình cảnh quan lễ hội gồm 6 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của du khách nội địa tại Việt Nam: Nội dung chương trình, Tiện ích cảnh quan, Chất lượng ẩm thực, Nhân sự phục vụ, Quà lưu niệm và Sự tiện lợi.
  • Quy trình nghiên cứu chuẩn mực đã xử lý 162 mẫu hợp lệ, đạt độ tin cậy thang đo từ 0.704 đến 0.862 và giải thích được 67.194% tổng phương sai trích trong phân tích nhân tố khám phá.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi là đã bản địa hóa thành công lý thuyết Festivalscape vào thực tiễn du lịch lễ hội Việt Nam, chứng minh sự dịch chuyển trong hành vi tìm kiếm thông tin của du khách thời đại số khi có tới 67.28% tiếp cận qua kênh Internet.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp các chỉ tiêu định lượng cụ thể, hướng tới nâng cao trên 85% mức độ hài lòng về nội dung và 90% đánh giá tích cực về thái độ phục vụ trong các kỳ lễ hội giai đoạn 2026-2030.
  • Các cơ quan quản trị văn hóa, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu học thuật hãy nhanh chóng khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược và chuẩn hóa quy trình tổ chức sự kiện du lịch văn hóa bền vững.