Tổng quan nghiên cứu

Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông là dấu mốc mang tính quyết định trong hệ thống giáo dục Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc xét tốt nghiệp và tuyển sinh đại học. Môn Tiếng Anh luôn là một trong những môn thi bắt buộc nhận được sự quan tâm lớn từ xã hội. Tuy nhiên, phổ điểm môn học này trên toàn quốc vẫn phản ánh nhiều thách thức đáng kể. Điển hình trong kỳ thi năm 2022, cả nước ghi nhận 446.648 thí sinh có điểm dưới trung bình, chiếm tỷ lệ 51,56%, đồng thời số lượng bài thi bị điểm liệt tăng gấp khoảng 4 lần so với năm trước. Tại tỉnh Thái Bình, dù ngành giáo dục đã xác định nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ là một trong 9 nhiệm vụ trọng tâm theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia giai đoạn 2017-2025, kết quả thi thực tế vẫn còn khá khiêm tốn. Điểm thi trung bình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12 toàn tỉnh trong năm học 2019-2020 đạt 4,9 điểm và năm học 2021-2022 chỉ đạt mức 5,1 trên thang điểm 10.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu này được triển khai nhằm mục tiêu nhận diện toàn diện các yếu tố tác động đến quá trình ôn luyện môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12 và xác định đâu là nhóm yếu tố có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến kết quả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 90 học sinh lớp 12 tại một trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong học kỳ II năm học 2021-2022. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính quan trọng giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp ôn tập 50 câu hỏi trắc nghiệm, hỗ trợ nhà trường tối ưu hóa môi trường lớp học và giúp học sinh giảm thiểu ít nhất 30% áp lực tâm lý để bứt phá điểm số trong kỳ thi quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 3 nền tảng lý thuyết sư phạm và tâm lý học giáo dục hiện đại:

Mô hình động lực học tập ngôn ngữ của Gardner và quan điểm phát triển động lực của Williams & Burden phân định rõ 2 nguồn động lực nội tại và ngoại sinh thúc đẩy người học duy trì nỗ lực trong giai đoạn ôn thi cao điểm. Tiếp đó, lý thuyết về lo âu trong khảo thí của Pintrich & Schunk cùng mô hình 4 thành tố lo âu phòng thi của Sarason cung cấp khung tham chiếu để đánh giá sự căng thẳng, các triệu chứng thể chất và sự suy giảm mức độ tự tin của thí sinh trước bài thi trắc nghiệm. Cuối cùng, lý thuyết quản lý lớp học của Evertson & Weinstein làm sáng tỏ vai trò của không gian vật chất, quy mô lớp học và tương tác sư phạm đối với hiệu suất tiếp thu.

Trong khuôn khổ đó, 5 khái niệm cốt lõi được định nghĩa và vận hành xuyên suốt đề tài bao gồm: Chiến lược làm bài thi trắc nghiệm (Test-taking strategies), Phản hồi sư phạm mang tính xây dựng (Teacher feedback), Động lực học tập ngôn ngữ (Language learning motivation), Sự lo âu thi cử (Test anxiety), và Sự đồng hành của phụ huynh (Parental involvement).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu khám phá kết hợp phương pháp hỗn hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu của dữ liệu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm chính xác 90 học sinh lớp 12, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện từ một trường trung học phổ thông tại tỉnh Thái Bình. Về cơ cấu nhân khẩu học, mẫu nghiên cứu gồm 31 học sinh nam chiếm tỷ lệ 34,4% và 59 học sinh nữ chiếm 65,6%. Đặc biệt, 100% học sinh tham gia khảo sát đều có thâm niên học tiếng Anh trên 5 năm, tạo nên nền tảng đồng nhất để đánh giá tác động của các yếu tố sư phạm và môi trường.

Công cụ thu thập dữ liệu bao gồm bảng hỏi khảo sát đóng sử dụng thang đo Likert 4 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 4 (Hoàn toàn đồng ý) nhằm tránh tâm lý chọn điểm trung lập của học sinh, bao gồm 23 biến quan sát chia thành 5 nhóm yếu tố và bảng theo dõi 5 hoạt động ôn tập. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 4 câu hỏi định hướng nhằm đào sâu suy nghĩ của học sinh. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp phân tích tỷ lệ phần trăm phân bố tần số, trong khi dữ liệu phỏng vấn được phân tích theo phương pháp mã hóa chủ đề. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là nhằm vừa lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận trên diện rộng 90 mẫu, vừa giải thích cặn kẽ các rào cản tâm lý và hành vi học tập thực tế trong học kỳ II năm học 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu khảo sát từ 90 học sinh lớp 12 tại Thái Bình đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, thói quen tích lũy vốn từ vựng và cụm từ bị xem nhẹ nghiêm trọng so với việc luyện đề. Trong khi có 52,3% học sinh duy trì việc giải đề thi chính thức các năm trước ở mức thường xuyên và luôn luôn (41,2% thường xuyên và 11,1% luôn luôn), thì chỉ có 9,1% học sinh duy trì thói quen học từ vựng đều đặn mỗi ngày. Đáng báo động hơn, chỉ vỏn vẹn 1,1% học sinh luôn ghi nhớ các cụm từ cố định, trong khi có tới 36,6% học sinh thừa nhận chưa bao giờ thực hiện việc ghi nhớ cụm từ trong suốt quá trình ôn luyện.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức cấu trúc đề và sự tự tin về kỹ năng làm bài. Mặc dù 84,5% học sinh khẳng định đã nắm rõ cấu trúc 50 câu trắc nghiệm của đề thi quốc gia (gồm 67,9% đồng ý và 16,6% hoàn toàn đồng ý), nhưng có đến 70,0% học sinh bày tỏ sự thiếu tự tin vào kỹ năng giải đề của bản thân. Tỷ lệ học sinh thực sự tự tin chỉ chiếm 3,2%. Đi kèm với sự thiếu hụt kỹ năng, 76,8% thí sinh cho biết họ luôn cảm thấy căng thẳng và lo âu cao độ trước kỳ thi (56,8% đồng ý và 20,0% hoàn toàn đồng ý).

Thứ ba, sự dẫn dắt của giáo viên giữ vai trò hạt nhân định hướng. Có 77,9% học sinh ghi nhận được giáo viên trang bị các chiến lược xử lý bài thi hiệu quả (60,2% đồng ý và 17,7% hoàn toàn đồng ý). Thêm vào đó, 75,7% học sinh đánh giá cao việc thầy cô đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và 70,1% học sinh cảm nhận rõ ràng các nội quy cùng kỳ vọng học tập từ phía người dạy. Mối quan hệ tích cực giữa thầy và trò được 64,6% học sinh ghi nhận là nguồn động viên lớn trong lớp học.

Thứ tư, kỳ vọng và sự đồng hành của phụ huynh tác động mạnh mẽ đến tâm lý ôn thi. Có 60,0% học sinh cho biết cha mẹ luôn khuyến khích việc học để vượt qua kỳ thi, và 50,0% phụ huynh thúc giục con em dành nhiều thời gian hơn cho môn Tiếng Anh. Đồng thời, 59,0% học sinh cảm nhận được sự lo lắng rõ rệt từ cha mẹ về kết quả thi tốt nghiệp sắp tới.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể, dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ phân phối đối sánh giữa mức độ tự tin (chỉ 3,2% rất tự tin) với mức độ lo âu thi cử (76,8%), cùng bảng ma trận đối chiếu giữa việc luyện đề thụ động và năng lực tự học từ vựng. Kết quả này phản ánh rõ nét hiện tượng học lệch, tập trung giải đề theo quán tính thay vì xây dựng gốc rễ ngôn ngữ. Việc 36,6% học sinh bỏ qua việc học cụm từ giải thích trực tiếp lý do tại sao điểm trung bình tiếng Anh của tỉnh Thái Bình trong 2 năm học gần nhất chỉ dao động từ 4,9 đến 5,1 điểm.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về hiệu ứng chi phối của khảo thí, kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với nhận định rằng việc thiếu kỹ năng phân tích đề thi sẽ làm sai lệch điểm số thực tế của người học. Đa số học sinh dựa vào yếu tố may rủi khi làm bài trắc nghiệm 50 câu, dẫn đến sự thụ động trong tư duy phản biện. Ngoài ra, sự tương tác hỗ trợ từ giáo viên đóng vai trò giảm tải áp lực tâm lý, giúp chuyển hóa sự lo âu thi cử thành động lực phấn đấu, đúng như các mô hình lý thuyết động lực học tập đã chỉ ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình giảng dạy chiến lược làm bài thi trắc nghiệm trong giờ học chính khóa. Giáo viên bộ môn tiếng Anh tại các trường THPT cần trực tiếp hướng dẫn học sinh kỹ thuật phân bổ 60 phút cho 50 câu hỏi, phương pháp loại trừ phương án nhiễu và nhận diện bẫy ngữ pháp. Mục tiêu hành động là nâng tỷ lệ học sinh tự tin vào kỹ năng làm bài từ mốc 3,2% hiện tại lên mức tối thiểu 45% trong khung thời gian 6 tháng của năm học lớp 12.

Thứ hai, tái cấu trúc hoạt động tự học từ vựng và cụm từ chuyên sâu. Tổ chuyên môn tiếng Anh cần biên soạn tài liệu bổ trợ từ vựng theo chủ đề gắn liền với ma trận đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu học sinh ứng dụng phương pháp thẻ ghi nhớ và nhật ký học tập. Chỉ số đo lường cần đạt là kéo giảm tỷ lệ 36,6% học sinh không ghi nhớ cụm từ xuống dưới 10% trong vòng 1 năm học.

Thứ three, triển khai chương trình tư vấn tâm lý và quản trị căng thẳng phòng thi. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề trước kỳ thi chính thức 3 tháng, trang bị cho 100% học sinh khối 12 các kỹ thuật kiểm soát cảm xúc, giúp hạ tỷ lệ 76,8% học sinh chịu áp lực thi cử xuống dưới mức 40%.

Thứ tư, thiết lập kênh phối hợp định kỳ giữa nhà trường và gia đình. Giáo viên chủ nhiệm cần duy trì liên lạc hàng tháng với phụ huynh để thông tin về sự tiến bộ của học sinh, định hướng cha mẹ chuyển đổi từ áp lực điểm số (hiện chiếm 59,0%) sang hình thức khích lệ tinh thần và tạo môi trường tự học yên tĩnh tại gia đình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất là giáo viên tiếng Anh cấp trung học phổ thông. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực chứng giúp thầy cô nắm bắt điểm nghẽn của học sinh trong việc tiếp thu từ vựng và tâm lý làm bài thi 50 câu trắc nghiệm, từ đó tối ưu hóa giáo án ôn tập trong 35 tuần học.

Thứ hai là cán bộ quản lý giáo dục tại các trường THPT và Sở Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu đưa ra cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, hướng đến mục tiêu nâng mức điểm thi trung bình môn tiếng Anh của địa phương từ mốc 5,1 điểm lên trên 6,0 điểm trong các năm học tới.

Thứ ba là học sinh lớp 12 và phụ huynh học sinh. Tài liệu giúp học sinh nhận diện các thói quen học tập thiếu hiệu quả, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ ít nhất 45 phút mỗi ngày cho từ vựng, đồng thời giúp phụ huynh thấu hiểu tâm lý để đồng hành giảm thiểu áp lực thi cử cho con em.

Thứ tư là học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiếng Anh. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát 90 mẫu với phỏng vấn bán cấu trúc trong bối cảnh giáo dục địa phương tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động sâu sắc nhất đến kết quả chuẩn bị thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12? Hai yếu tố giữ vai trò quyết định hàng đầu là năng lực tự học của học sinh và phương pháp sư phạm của giáo viên. Mặc dù 77,9% học sinh nhận được sự hướng dẫn về chiến lược từ thầy cô, nhưng sự thiếu hụt kỹ năng tự học từ vựng khiến 70,0% học sinh mất tự tin khi làm bài thi.

Tại sao điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh tại tỉnh Thái Bình vẫn còn ở mức khiêm tốn? Điểm trung bình 4,9 trong năm học 2019-2020 và 5,1 trong năm học 2021-2022 phản ánh việc học sinh tập trung quá nhiều vào việc giải đề thi thử thay vì củng cố nền tảng kiến thức. Điển hình là có tới 36,6% học sinh chưa bao giờ ghi nhớ cụm từ cố định trong quá trình ôn thi.

Cấu trúc đề thi trắc nghiệm 50 câu mang lại những thuận lợi và rào cản gì cho thí sinh? Đề thi trắc nghiệm giúp bao quát phạm vi kiến thức rộng và chấm điểm khách quan trong 60 phút. Tuy nhiên, hình thức này dễ tạo tâm lý đoán mò may rủi, không đo lường được khả năng diễn đạt chủ động, khiến 76,8% học sinh trải qua cảm giác lo âu và thiếu chắc chắn về kết quả bài làm.

Sự quan tâm của gia đình ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý của học sinh lớp 12? Sự đồng hành của cha mẹ là nguồn động lực tích cực khi 60,0% học sinh được khích lệ. Tuy nhiên, sự kỳ vọng quá lớn từ 59,0% phụ huynh lo lắng về điểm số cũng tạo nên áp lực tâm lý vô hình, đòi hỏi gia đình cần có phương pháp động viên cân bằng và thấu hiểu hơn.

Học sinh lớp 12 cần thay đổi chiến lược ôn tập như thế nào để cải thiện điểm số nhanh chóng? Học sinh cần cân đối lại quỹ thời gian, giảm bớt việc giải đề máy móc để dành ít nhất 30 phút mỗi ngày cho việc ghi nhớ collocations và từ vựng chuyên sâu. Đồng thời, việc luyện tập tối thiểu 2 bài đọc hiểu mỗi tuần sẽ giúp nâng cao tốc độ xử lý thông tin trong phòng thi.

Kết luận

Qua quá trình khảo sát và phân tích thực chứng, luận văn đã đúc kết 5 nội dung trọng tâm sau:

  • Thói quen ôn luyện từ vựng và cụm từ của học sinh lớp 12 còn rất hạn chế, với chỉ 9,1% học sinh duy trì học từ vựng đều đặn và 36,6% không học cụm từ.
  • Tâm lý lo âu phòng thi chiếm tỷ lệ áp đảo 76,8%, bắt nguồn trực tiếp từ việc 70,0% học sinh thiếu tự tin vào kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
  • Vai trò sư phạm của giáo viên là nhân tố then chốt, thể hiện qua 77,9% học sinh mong muốn tiếp nhận chiến lược giải đề chuyên sâu từ thầy cô.
  • Môi trường gia đình mang tính chất tác động kép, vừa tạo động lực thúc đẩy cho 60,0% học sinh, vừa tạo áp lực điểm số cho 59,0% thí sinh.
  • Mẫu khảo sát gồm 90 học sinh với 100% có thâm niên học tiếng Anh trên 5 năm phản ánh nhu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp ôn thi từ thụ động sang chủ động.

Đóng góp học thuật cốt lõi của công trình là làm sáng tỏ mối liên hệ biện chứng giữa phương pháp giảng dạy, tâm lý khảo thí và năng lực tích lũy ngôn ngữ của học sinh THPT trong bối cảnh đề thi trắc nghiệm chuẩn hóa. Về lộ trình hành động trong 12 tháng của năm học tới, các cơ sở giáo dục cần nhanh chóng đưa chuyên đề chiến lược làm bài và tư vấn tâm lý vào chương trình ôn luyện. Các nhà trường, thầy cô giáo và phụ huynh hãy cùng chung tay kiến tạo một môi trường học tập tích cực, giúp học sinh lớp 12 tự tin bứt phá điểm số và chạm tới ước mơ đại học.