Tổng quan nghiên cứu

Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục - đào tạo lớn thứ ba của cả nước, ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 11%/năm trong giai đoạn 2005 - 2010. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 của tỉnh đạt 17,4 triệu đồng, tăng gấp 2,9 lần so với năm 2005. Dù sở hữu nguồn cung nhân lực dồi dào cùng cơ cấu dân số trẻ, thị trường lao động tại địa phương vẫn đối mặt với thách thức lớn về chất lượng tay nghề và tình trạng mất cân đối cơ cấu ngành nghề.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định quy luật vận động và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nhằm phục vụ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về cầu lao động, lượng hóa mối quan hệ giữa vốn, giá trị sản xuất với việc làm thông qua mô hình kinh tế lượng, từ đó đưa ra các con số dự báo cầu lao động chi tiết cho từng ngành kinh tế và từng bậc trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2012 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường lao động tỉnh Thái Nguyên, khai thác chuỗi dữ liệu thực nghiệm từ năm 2000 đến năm 2012 và thực hiện dự báo đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học định lượng vững chắc cho các nhà quản lý, góp phần giải quyết việc làm mới hàng năm cho 12.000 đến 13.000 lao động và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 43,39% năm 2010 lên mức 68% đến 70% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết vốn con người hiện đại của Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Lao động Quốc tế, khẳng định nguồn nhân lực là năng lực nội sinh mang tính quyết định đối với tăng trưởng bền vững. Cầu lao động được tiếp cận theo lý thuyết kinh tế học vi mô như một loại cầu phái sinh, phụ thuộc trực tiếp vào nhu cầu hàng hóa đầu ra, tiền lương thực tế và năng suất biên của các yếu tố sản xuất.

Mô hình nghiên cứu cốt lõi dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển Cobb-Douglas mở rộng có dạng kết hợp giữa hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động nhằm ước lượng hệ số co giãn sản lượng. Trong điều kiện doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, hàm cầu lao động cận biên được thiết lập thông qua mối quan hệ giữa tổng giá trị sản xuất và tích lũy tài sản cố định cuối năm. Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt như lực lượng lao động (dân số từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang tìm việc) và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được chuẩn hóa theo quy chuẩn thống kê quốc tế. Khung lý thuyết này giải thích rõ nét tốc độ tăng lực lượng lao động bình quân 2,36%/năm và xu thế biến đổi năng suất biên trong suốt thời kỳ 2001 - 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Tổng điều tra doanh nghiệp của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên từ năm 2000 đến năm 2012, kết hợp Niên giám thống kê tỉnh năm 2012 và các báo cáo điều tra việc làm chuyên đề. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hơn 2.500 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật phân tầng theo ba khu vực kinh tế lớn: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, đồng thời loại bỏ các quan sát ngoại lai có quy mô vốn hoặc doanh thu bất thường để triệt tiêu hiện tượng sai số ngẫu nhiên.

Lý do lựa chọn phương pháp kinh tế lượng hàm cầu cận biên xuất phát từ khả năng mô hình hóa chính xác phản ứng của doanh nghiệp trước sự thay đổi của tích lũy vốn và mục tiêu giá trị sản xuất trong chiến lược phát triển. Đối với dự báo cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, tác giả sử dụng phương pháp san mũ Holt-Winters kết hợp san mũ giản đơn để ước lượng xu thế phi tuyến. Dự báo tổng cung lao động được thực hiện qua hàm hồi quy bậc hai theo xu thế thời gian. Timeline nghiên cứu gồm hai mốc chính: thời kỳ 2000 - 2012 dùng để kiểm định các tham số hồi quy và thời kỳ 2012 - 2020 làm giai đoạn thực thi dự báo ngoại suy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình định lượng mang lại bốn phát hiện trọng yếu về quy mô và cơ cấu thị trường lao động Thái Nguyên:

Thứ nhất, tổng cầu lao động toàn tỉnh duy trì xu thế tăng từ mức 686.317 người năm 2011 lên 717.167 người vào năm 2020, tạo thêm khoảng 30.850 chỗ làm việc mới trong nền kinh tế.

Thứ hai, tốc độ chuyển dịch cơ cấu cầu lao động giữa các ngành diễn ra mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng lao động nông nghiệp sụt giảm nhanh từ 79,25% năm 2000 xuống 62,86% năm 2012; trong khi đó khu vực công nghiệp - xây dựng tăng vọt từ 8,62% lên 17,27% và khu vực dịch vụ tăng từ 12,13% lên 19,86%. Ngành công nghiệp ghi nhận tốc độ tăng cầu việc làm cao nhất với mức tăng trưởng trên 6%/năm.

Thứ ba, nhu cầu nhân lực có chuyên môn kỹ thuật mở rộng nhanh chóng. Cầu lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên giai đoạn 2012 - 2020 tăng gấp 1,5 lần so với các năm trước, phản ánh sự nối tiếp đà tăng từ giai đoạn 2001 - 2010 khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 15,7% lên 43,39%.

Thứ tư, cân đối cung cầu bộc lộ sự mất cân đối cấu trúc rõ rệt. Đến năm 2020, toàn tỉnh dự kiến thiếu hụt khoảng 13.000 lao động có trình độ đại học trở lên, trong khi nhóm lao động phổ thông không bằng cấp lại dư thừa lớn. Toàn bộ các phát hiện này được trình bày trực quan thông qua biểu đồ đường xu thế dịch chuyển ngành kinh tế và bảng ma trận cân đối cung cầu theo 5 cấp bậc trình độ chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự gia tăng vượt bậc của cầu lao động công nghiệp và dịch vụ là do tác động lan tỏa của các dự án công nghiệp quy mô lớn, việc mở rộng hệ thống các khu công nghiệp tập trung và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 11%/năm của địa phương. Doanh nghiệp bắt buộc phải tái cấu trúc công nghệ, dẫn tới sự thay thế lao động thủ công bằng đội ngũ công nhân kỹ thuật vận hành máy móc hiện đại.

Khi so sánh với các tài liệu quy hoạch, kết quả dự báo trong luận văn có độ tương thích cao với Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020 (dự báo tổng cung đạt 786.000 người vào năm 2020). Mô hình đã làm rõ cơ chế dẫn truyền của biến tài sản cố định và giá trị sản xuất tới việc làm, hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về hàm cầu lao động tại Ý và Iran. Đóng góp lý luận quan trọng của nghiên cứu là đã chứng minh tình trạng thắt nút cổ chai ở phân khúc đại học với mức thiếu hụt 13.000 người, tạo tiền đề để địa phương chuyển từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu thực tiễn của thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô hình hóa định lượng, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa của tỉnh Thái Nguyên:

Thứ nhất, nâng cao năng lực đào tạo nhân lực tại chỗ. Đổi mới nội dung chương trình, tập trung đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật theo ba cấp trình độ gồm sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Mục tiêu cụ thể là nâng quy mô tuyển sinh học nghề tăng trên 8%/năm nhằm đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức 70% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng Đại học Thái Nguyên và hệ thống trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn trong giai đoạn 2014 - 2020.

Thứ hai, thực thi chính sách ưu đãi đột phá nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao. Triển khai hiệu quả Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách thu hút cán bộ và luân chuyển công chức. Mục tiêu then chốt là bù đắp khoản thiếu hụt 13.000 lao động trình độ đại học trở lên và thu hút ít nhất 400 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trên 10.000 dân về địa phương làm việc trước năm 2020. Chủ thể chủ trì là Sở Nội vụ phối hợp cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp. Triển khai các lớp dạy nghề ngắn hạn và tổ chức sàn giao dịch việc làm định kỳ để giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 50% vào năm 2020, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên mức 90%. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện liên tục hàng năm.

Thứ tư, thiết lập cơ chế liên kết ba nhà giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tham gia xây dựng chuẩn đầu ra và đặt hàng đào tạo kỹ sư thực hành. Mục tiêu là giải quyết việc làm ổn định cho 12.000 đến 13.000 lao động mỗi năm, nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% trong lộ trình 2015 - 2020 do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh cùng các trường đại học đồng thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và cơ sở dữ liệu chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Luận văn cung cấp khung dữ liệu định lượng phục vụ việc xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội 5 năm, 10 năm và thiết kế chính sách an sinh việc làm địa phương.

Thứ hai, ban giám hiệu các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là hệ thống Đại học Thái Nguyên. Số liệu cảnh báo về khoảng thiếu hụt 13.000 nhân lực trình độ đại học giúp nhà trường điều chỉnh quy mô tuyển sinh, mở các mã ngành công nghệ - kỹ thuật bám sát nhu cầu doanh nghiệp.

Thứ ba, các nhà quản trị nhân sự và chủ đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Công trình giúp doanh nghiệp dự báo xu hướng cung cầu lao động kỹ thuật, từ đó chủ động xây dựng chiến lược tuyển dụng dài hạn và cân đối chi phí quỹ lương.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển, Toán kinh tế. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về kỹ thuật ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và mô hình san mũ Holt-Winters trên bộ số liệu vi mô doanh nghiệp cấp tỉnh giai đoạn 2000 - 2012.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp định lượng nào để dự báo cầu lao động cho từng ngành? Tác giả tiếp cận theo mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas để ước lượng hàm cầu cận biên về lao động dựa trên biến số vốn tài sản và giá trị sản xuất từ bộ dữ liệu hơn 2.500 doanh nghiệp giai đoạn 2000 - 2012. Bên cạnh đó, mô hình san mũ Holt-Winters được ứng dụng để dự báo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật đến năm 2020.

Tại sao tỉnh Thái Nguyên lại xảy ra tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động trong giai đoạn dự báo? Nghiên cứu chỉ ra sự bất cập trong công tác đào tạo khi cung lao động phổ thông chưa qua đào tạo vượt xa nhu cầu, trong khi khu vực công nghiệp chế biến chế tạo lại thiếu hụt khoảng 13.000 nhân sự có trình độ đại học trở lên. Sự lệch pha giữa lý thuyết đào tạo và đòi hỏi kỹ năng thực tế là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng này.

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu cầu lao động tại Thái Nguyên diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2000 - 2012? Thị trường ghi nhận sự sụt giảm mạnh mẽ của tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 79,25% năm 2000 xuống 62,86% năm 2012. Ngược lại, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,62% lên 17,27% và khu vực dịch vụ tăng từ 12,13% lên 19,86%, thể hiện rõ nét xu hướng chuyển dịch việc làm sang các ngành có năng suất cao hơn.

Mục tiêu nâng cao chất lượng lao động của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 được xác định ra sao? Theo quy hoạch và kết quả tính toán, tỉnh đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 43,39% năm 2010 lên mức 68% đến 70% vào năm 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tỉnh cần duy trì nhịp tăng trưởng tuyển mới dạy nghề trên 8%/năm và hỗ trợ đào tạo nghề hàng năm cho hơn 20.000 lao động nông thôn.

Doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Thái Nguyên có thể ứng dụng kết quả dự báo này như thế nào? Doanh nghiệp có thể sử dụng các hệ số co giãn giữa vốn và việc làm của ngành công nghiệp (tăng trưởng cầu việc làm trên 6%/năm) để xây dựng kế hoạch nhân sự trung hạn 5 năm. Đồng thời, doanh nghiệp chủ động liên kết với Đại học Thái Nguyên để đặt hàng kỹ sư thực hành, giảm thiểu chi phí tuyển dụng lại.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán dự báo nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên với những điểm nhấn nổi bật:

  • Xây dựng thành công hệ thống mô hình kinh tế lượng ước lượng hàm cầu cận biên về lao động cho ba khối ngành kinh tế chính dựa trên dữ liệu doanh nghiệp giai đoạn 2000 - 2012.
  • Lượng hóa chính xác xu thế tăng trưởng của tổng cầu lao động lên mức 717.167 người vào năm 2020, phản ánh tốc độ mở rộng trên 6%/năm của khu vực công nghiệp.
  • Nhận diện sự mất cân đối cấu trúc khi tỉnh thiếu hụt khoảng 13.000 lao động trình độ đại học trở lên nhưng lại dư thừa lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
  • Chứng minh tính tất yếu của việc nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 68% đến 70% nhằm đáp ứng các chỉ tiêu theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên kết ba nhà khả thi, kết hợp giữa đào tạo nhân lực tại chỗ với chính sách thu hút nhân tài chuyên môn cao.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một phương pháp luận dự báo định lượng chuẩn xác thay thế các ước lượng định tính, tạo cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch nhân lực cấp tỉnh.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan ban ngành triển khai quyết liệt các chính sách hỗ trợ nhân tài giai đoạn 2014 - 2018 và hoàn thiện mạng lưới dạy nghề chất lượng cao trước năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu sắc các mô hình định lượng này để cùng xây dựng thị trường lao động Thái Nguyên phát triển hiện đại và bền vững.